Quyết định 60/2009/QĐ-UBND

Quyết định 60/2009/QĐ-UBND ban hành Quy chế phối hợp trong thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Long An do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành

Quyết định 60/2009/QĐ-UBND Quy chế phối hợp trong thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đã được thay thế bởi Quyết định 4069/QĐ-UBND năm 2014 phối hợp thực hiện chính sách pháp luật bảo hiểm y tế Long An và được áp dụng kể từ ngày 26/11/2014.

Nội dung toàn văn Quyết định 60/2009/QĐ-UBND Quy chế phối hợp trong thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
----------

Số: 60/2009/QĐ-UBND

Tân An, ngày 26 tháng 10 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ BẢO HIỂM Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 29/6/2006;
Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14/11/2008;
Căn cứ Quyết định số 5205/QĐ-BYT ngày 30/12/2008 của Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế phối hợp hoạt động trong thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế;
Theo đề nghị của Bảo hiểm Xã hội tỉnh Long An tại tờ trình số 988/TTr-BHXH ngày 13/10/2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này quy chế phối hợp trong thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Long An.

Điều 2. Giao Bảo hiểm xã hội tỉnh phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế, Liên đoàn Lao động tỉnh tổ chức triển khai, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Điều 1 quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; giám đốc các sở, ngành: Bảo hiểm Xã hội tỉnh, Lao động - Thương binh và Xã hội, Y tế; thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ LĐTBXH; Bộ Y tế;
- Tổng LĐLĐVN; BHXHVN;
- Cục KTVB QPPL- Bộ Tư pháp;
- TT. TU, TT. HĐND tỉnh;
- CT, PCT. UBND tỉnh (Trần Hữu Phước);
- UBMTTQ và các đoàn thể tỉnh;
- Như Điều 3;
- Lưu: VT, BHXH, V.
 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Dương Quốc Xuân

 

QUY CHẾ

PHỐI HỢP TRONG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ BẢO HIỂM Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 60/2009/QĐ-UBND ngày 26/10/2009 của UBND tỉnh Long An)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục tiêu của quy chế

Quy chế phối hợp hoạt động trong thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế (sau đây gọi tắt là quy chế) giữa các ngành Bảo hiểm Xã hội, Lao động – Thương binh – Xã hội, Y tế và Liên đoàn Lao động (sau đây gọi tắt là cơ quan phối hợp) được xây dựng và thống nhất ban hành nhằm tăng cường trách nhiệm và sự phối hợp giữa các ngành trong công tác chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện chính sách pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế hướng đến mục tiêu chung là mở rộng đối tượng tham gia, nâng cao chất lượng phục vụ, sử dụng hợp lý, hiệu quả và an toàn quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; đồng thời tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý của các cơ quan chuyên môn trong việc thực hiện chế độ này theo đúng các quy định của pháp luật.

Điều 2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định về trách nhiệm và những nội dung phối hợp thực hiện các hoạt động có liên quan về chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế giữa các ngành Bảo hiểm xã hội, Lao động - thương binh - xã hội, Y tế và Liên đoàn lao động tại địa phương.

2. Quy chế này áp dụng đối với cơ quan Bảo hiểm xã hội, Sở Lao động – Thương binh – Xã hội, Sở Y tế và Liên đoàn Lao động tỉnh Long An.

Điều 3. Nguyên tắc thực hiện phối hợp

1. Các hoạt động phối hợp phải tuân thủ theo Hiến pháp và các quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

2. Bảo vệ lợi ích nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức và cá nhân tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

3. Quy chế được thực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các bên theo quy định của pháp luật. Quy chế không thay thế hoặc chi phối việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mỗi ngành.

4. Đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất, liên tục và có hiệu quả các hoạt động phối hợp.

5. Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, có kiểm tra, giám sát và tổng kết đánh giá kết quả hoạt động.

6. Quy chế được thực hiện trên tinh thần hợp tác, chia sẻ trách nhiệm của các cơ quan phối hợp.

Chương II

NỘI DUNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ

Điều 4. Phối hợp trong công tác thông tin, tuyên truyền về chính sách, pháp luật bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

Các cơ quan phối hợp có trách nhiệm cùng nhau bàn bạc, thống nhất, xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đến các cơ quan, tổ chức, người lao động, người sử dụng lao động (tổ chức, cá nhân), giúp tổ chức, cá nhân hiểu rõ mục đích, ý nghĩa của việc tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, đảm bảo quyền và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân người lao động được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật, góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội của Đảng và nhà nước tại địa phương.

Điều 5. Phối hợp trong tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

UBND tỉnh thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của tỉnh, trong đó đại diện UBND tỉnh làm trưởng ban và các thành viên bao gồm: Giám đốc Sở Lao động – Thương binh – Xã hội, Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh, Sở Y tế, Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính và Chánh Thanh tra nhà nước tỉnh.

UBND tỉnh thành lập đoàn thanh tra, kiểm tra liên ngành về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của tỉnh, trong đó Sở Lao động – Thương binh – Xã hội làm trưởng đoàn, Thanh tra nhà nước tỉnh làm phó trưởng đoàn và các thành viên bao gồm: Bảo hiểm xã hội tỉnh, Sở Y tế, Liên đoàn Lao động tỉnh, Sở Tài chính.

Các cơ quan phối hợp có trách nhiệm tham mưu, đề xuất với UBND tỉnh tổ chức thực hiện tốt chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ quản lý các mặt hoạt động này theo quy định của bộ, ngành liên quan.

Bảo hiểm Xã hội tỉnh và Sở Y tế phối hợp nghiên cứu, ban hành quy trình khám, chữa bệnh; thanh toán chi phí khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế; các quy trình nghiệp vụ phát sinh trong tổ chức, thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế và giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện hợp đồng khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại địa phương.

Bảo hiểm Xã hội tỉnh và Sở Lao động – Thương binh – Xã hội phối hợp đóng góp việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung quy trình, thủ tục tham gia và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động trong tỉnh.

Bảo hiểm Xã hội và Liên đoàn lao động tỉnh phối hợp xây dựng chương trình, kế hoạch tuyên truyền việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đến các tổ chức, cá nhân người lao động tại địa phương.

Đối với Bảo hiểm Xã hội tỉnh:

Bảo hiểm Xã hội tỉnh có trách nhiệm:

a). Tổ chức triển khai, phổ biến và hướng dẫn thủ tục thực hiện các chế độ, chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động, người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia (bắt buộc và tự nguyện) theo quy định của pháp luật.

b). Tổ chức, hướng dẫn nghiệp vụ quản lý, việc thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật.

c) Tham gia với Sở Y tế (hoặc cơ sở khám, chữa bệnh) trong việc xây dựng và trình UBND tỉnh phê duyệt giá các dịch vụ kỹ thuật, xây dựng danh mục thuốc, danh mục vật tư y tế tiêu hao được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán, đấu thầu cung ứng thuốc. Theo điều kiện thực tế về nhân lực và năng lực công tác, Bảo hiểm xã hội tỉnh quyết định tham gia với Sở Y tế trong việc thẩm định xếp hạng hoặc phê duyệt phạm vi chuyên môn kỹ thuật của các cơ sở khám, chữa bệnh tư nhân có hợp đồng khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Long An.

- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện danh mục thuốc và danh mục kỹ thuật vật tư y tế của các cơ sở khám, chữa bệnh trong tỉnh theo quy định của Bộ Y tế và của Bảo hiểm Xã hội Việt Nam; giám định chi phí khám, chữa bệnh tại các cơ sở khám, chữa bệnh, đảm bảo quyền lợi người bệnh, chống lạm dụng quỹ bảo hiểm y tế;

- Tiếp nhận, giải quyết hồ sơ tham gia và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đầy đủ, thuận tiện và đúng thời hạn.

d). Cung cấp các thông tin liên quan đến tình hình khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện chế độ, chính sách pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tại các đơn vị sử dụng lao động cho cơ quan phối hợp để có kế hoạch thanh tra, kiểm tra, giải quyết kịp thời.

2. Đối với Sở Y tế:

Sở Y tế có trách nhiệm:

a) Phối hợp với các ngành trong quy chế xây dựng kế hoạch phát triển bảo hiểm y tế theo lộ trình thực hiện chính sách bảo hiểm y tế của Đảng, nhà nước, tổ chức xây dựng hướng dẫn liên ngành để thực hiện bảo hiểm y tế cho các đối tượng tham gia, đặc biệt là đối với người nghèo, người cận nghèo và học sinh, sinh viên.

b) Phân công cán bộ chuyên trách theo dõi, kiểm tra, giải quyết các công việc liên quan đến bảo hiểm y tế.

c) Chỉ đạo các cơ sở khám, chữa bệnh trên địa bàn thực hiện tốt công tác khám, chữa bệnh, đảm bảo ngày càng nâng cao chất lượng phục vụ bệnh nhân có tham gia bảo hiểm y tế, thường xuyên kiểm tra và chống lạm dụng trong lĩnh vực khám, chữa bệnh.

d) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động – Thương binh – Xã hội, Bảo hiểm Xã hội tỉnh xây dựng khung giá các dịch vụ kỹ thuật theo quy định để trình UBND tỉnh phê duyệt.

đ) Chỉ đạo xây dựng và phê duyệt phạm vi chuyên môn, danh mục kỹ thuật chuyên môn cho các cơ sở khám, chữa bệnh theo quy định về phân tuyến kỹ thuật.

e) Chỉ đạo, kiểm tra công tác đấu thầu, cung cấp thuốc, vật tư y tế và quản lý chặt chẽ giá thuốc theo quy định.

f) Chủ động, phối hợp trong kiểm tra, giám sát các cơ sở khám, chữa bệnh và các đơn vị liên quan trong thực hiện các văn bản về bảo hiểm y tế.

g) Quy định và giải quyết các vấn đề về tuyến điều trị, chuyển viện giữa các cơ sở khám, chữa bệnh trong tỉnh và chuyển đi các bệnh viện tuyến trên ngoài tỉnh.

3. Đối với Sở Lao động – Thương binh – Xã hội

Sở Lao động – Thương binh – Xã hội có trách nhiệm:

a) Chủ động, phối hợp với các ngành trong quy chế xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội theo Luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội nhằm đảm bảo quyền, lợi ích chính đáng, hợp pháp của các đối tượng tham gia theo quy định của pháp luật, đặc biệt là đối tượng chính sách.

b) Chủ động xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra liên ngành hàng năm đối với việc thực hiện các chế độ, chính sách và pháp luật về bảo hiểm xã hội tại các tổ chức, cá nhân sử dụng lao động trong tỉnh.

c) Phân công cán bộ chuyên trách theo dõi, kiểm tra, giải quyết các công việc liên quan đến việc thực hiện chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hội.

d) Chỉ đạo các trung tâm giới thiệu việc làm trực thuộc ngành thu thập và khai thác thông tin thị trường lao động của tỉnh, thực hiện có hiệu quả công tác tư vấn, giới thiệu việc làm cho người lao động thất nghiệp.

đ) Điều tra, xác định và lập danh sách đóng góp bảo hiểm y tế cho các đối tượng: người nghèo, cận nghèo, người hưởng trợ cấp xã hội, người cao tuổi, các đối tượng khác do ngành Lao động – Thương binh – Xã hội quản lý theo quy định của pháp luật để mua thẻ bảo hiểm y tế hàng năm.

e) Tổ chức rà soát, xét chọn một số cơ sở dạy nghề công lập thực hiện chức năng đào tạo nghề cho lao động thất nghiệp.

f) Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác đảm bảo an toàn lao động tại các đơn vị sử dụng lao động, tập trung các doanh nghiệp hoạt động ngành nghề sản xuất, chế biến có môi trường ảnh hưởng, tác động đến sức khỏe của người lao động, nhằm giúp giảm thiểu tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, góp phần thực hiện tốt chính sách, pháp luật về lao động và bảo hiểm xã hội.

g) Xây dựng và tổ chức thực hiện các đề án, chương trình giải quyết việc làm, đồng thời đề xuất các chính sách hỗ trợ cho người lao động trong tỉnh; nâng cao chất lượng đào tạo nghề, tham mưu UBND tỉnh quản lý chặt chẽ các dự án đầu tư nước ngoài về sản xuất kinh doanh trong tỉnh, tạo điều kiện cho người lao động khi ký kết hợp đồng lao động có việc làm ổn định, lâu dài, được tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, góp phần cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động trong tỉnh.

4. Đối với Liên đoàn Lao động trong tỉnh

Liên đoàn Lao động tỉnh có trách nhiệm:

a) Xây dựng chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong công nhân, viên chức lao động, tham gia với cơ quan chức năng địa phương về chủ trương, kế hoạch phát triển bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; các vấn đề có liên quan đến đời sống, việc làm và các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của người lao động được bảo đảm thực hiện theo quy định của pháp luật.

b) Phối hợp cơ quan chức năng thực hiện việc thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật và những chính sách có liên quan trực tiếp đến người lao động trong cơ quan, doanh nghiệp; giải quyết các khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, đại diện bảo vệ người lao động trước người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội; tham gia kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động trong các tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp.

Điều 6. Phối hợp trong công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo trong việc thực hiện chính sách, pháp luật bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

1. Bảo hiểm xã hội tỉnh có trách nhiệm tổ chức kiểm tra việc đóng và chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo thẩm quyền; kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

2. Sở Y tế có trách nhiệm tổ chức thanh tra, kiểm tra xử lý vi phạm theo thẩm quyền đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm chế độ, chính sách, pháp luật bảo hiểm y tế và giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo trong việc thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm y tế trong địa bàn hoặc theo đề nghị của Bảo hiểm Xã hội tỉnh.

3. Sở Lao động – Thương binh – Xã hội: thực hiện chức năng thanh tra, kiểm tra xử lý vi phạm theo thẩm quyền và giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo trong việc thực hiện chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế hoặc theo đề nghị của bảo hiểm xã hội tỉnh.

4. Liên đoàn Lao động tỉnh với chức năng đại diện, bảo vệ các quyền lợi chính đáng, hợp pháp của người lao động tham gia với các cơ quan chức năng thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp luật có liên quan trực tiếp đến công nhân viên chức, lao động đang làm việc trong các cơ quan, tổ chức cớ sử dụng lao động, kiến nghị với cơ quan chức năng xử lý vi phạm về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, hướng dẫn các cấp công đoàn trong tỉnh thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát việc trích nộp và chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tại các cơ quan, tổ chức có sử dụng lao động; yêu cầu người sử dụng lao động, tổ chức bảo hiểm xã hội cung cấp thông tin về bảo hiểm xã hội của người lao động.

Căn cứ chức năng và thẩm quyền quy định việc thanh tra, kiểm tra của mỗi ngành, các cơ quan phối hợp cử cán bộ tham gia đoàn thanh tra, kiểm tra liên ngành về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của tỉnh. Kết quả (biên bản làm việc, quyết định xử lý, các hồ sơ liên quan khác) thanh tra kiểm tra được gửi cho mỗi bên để theo dõi, xử lý hoặc có ý kiến phúc tra. Nếu nội dung thanh tra, kiểm tra có sai sót nghiêm trọng hoặc có liên quan đến công tác chỉ đạo chung của ngành, thì kết quả thanh tra, kiểm tra phải gửi cho bộ, ngành chủ quản để xem xét, có ý kiến chỉ đạo giải quyết.

Các cơ quan phối hợp có trách nhiệm giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của các tổ chức, cá nhân gửi đến theo chức năng và thẩm quyền quy định, nếu nội dung không thuộc chức năng và thẩm quyền quy định của mình thì chuyển đến cơ quan phối hợp liên quan hoặc cơ quan khác có chức năng và thẩm quyền theo quy định của pháp luật để xem xét, giải quyết. Văn bản, đơn thư đã được cơ quan tự giải quyết theo chức năng và thẩm quyền phải gửi cho các cơ quan phối hợp để theo dõi.

Các trường hợp cần tham khảo ý kiến của các bên (hoặc bên có liên quan) trong việc giải quyết đơn thư thì trước khi trả lời, cơ quan tiếp nhận đơn thư cần gửi bản dự thảo đến các cơ quan phối hợp để góp ý.

Hằng năm, vào tháng 12, các cơ quan phối hợp thông báo cho nhau kế hoạch thanh tra, kiểm tra của năm sau để theo dõi và có kế hoạch phối hợp, chỉ đạo thực hiện.

Điều 7. Phối hợp trong việc đề xuất, kiến nghị, xây dựng, sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

1. Bảo hiểm xã hội tỉnh là cơ quan tổ chức thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tại địa phương. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chế độ, chính sách pháp luật về bảo hiểm xã hội và quản lý quỹ bảo hiểm xã hội.

2. Tổ chức lấy ý kiến đóng góp của các sở, ngành liên quan đối với Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Bảo hiểm y tế tại địa phương. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chế độ, chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội và quản lý quỹ bảo hiểm xã hội.

Tổ chức lấy ý kiến đóng góp của các sở, ngành liên quan đối với Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Bảo hiểm y tế hoặc các văn bản hướng dẫn thi hành pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo yêu cầu của Quốc hội, Chính phủ và Bảo hiểm Xã hội Việt Nam.

2. Sở Y tế là cơ quan tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế ở địa phương, kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế và quản lý quỹ bảo hiểm y tế.

 Phối hợp với Bảo hiểm Xã hội tỉnh đề xuất, kiến nghị việc hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm y tế phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương; tổ chức lấy ý kiến đóng góp của các sở ngành liên quan đối với Luật Bảo hiểm y tế hoặc các văn bản hướng dẫn thi hành pháp luật về bảo hiểm y tế theo yêu cầu của Quốc hội, Chính phủ và Bộ Y tế.

3. Sở Lao động – Thương binh – Xã hội: là cơ quan tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội ở địa phương, kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật lao động và bảo hiểm xã hội.

Tổ chức lấy ý kiến đóng góp của các sở, ngành liên quan đối với Luật Lao động có liên quan đến bảo hiểm xã hội, Luật bảo hiểm xã hội hoặc các văn bản quy phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội theo yêu cầu của Quốc hội, Chính phủ, Bộ Lao động – Thương binh – Xã hội.

4. Liên đoàn Lao động tỉnh tập hợp ý kiến của công nhân viên chức, người lao động kiến nghị với Đảng và nhà nước sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

Tham gia ý kiến đóng góp với các cơ quan chức năng trong việc tổ chức thực hiện tốt các chế độ, chính sách pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

Các cơ quan phối hợp thường xuyên nghiên cứu các vấn đề khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, có ý kiến đề xuất UBND tỉnh xem xét, có chủ trương lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện cho phù hợp theo tình hình thực tế hoặc kiến nghị các giải pháp xử lý theo quy định của pháp luật nhằm bảo đảm việc thực hiện tốt chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tại địa phương.

Điều 8. Phối hợp trong công tác thông tin, thông báo

1. Bảo hiểm xã hội có trách nhiệm thông báo kịp thời cho các cơ quan phối hợp tình hình về lao động tham gia về thu, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế (theo các loại hình bắt buộc, tự nguyện, diện chính sách và các thành phần tổ chức tham gia), tình hình sử dụng quỹ khám, chữa bệnh, các vấn đề phát sinh làm ảnh hưởng đến sự hình thành quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế bắt buộc và tự nguyện; các khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện để nghiên cứu, có chủ trương, biện pháp và kế hoạch tổ chức tốt hoạt động phối hợp.

Những văn bản Bảo hiểm Xã hội tỉnh gửi cho các cơ quan phối hợp:

+ Thông báo về tình hình các đơn vị sử dụng lao động không đóng, đóng không đúng thời gian và không đúng mức quy định, đóng không đủ số người thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật.

Riêng thông báo cho Sở Y tế về số thẻ của người lao động đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu hàng năm, về tình hình và danh sách các cơ sở khám, chữa bệnh có ký hợp đồng khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế sử dụng quỹ khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế trái quy định, hợp đồng khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế của các đơn vị trực thuộc Sở Y tế.

2. Sở Y tế có trách nhiệm thông báo cho các cơ quan phối hợp về tình hình thực hiện việc khám, chữa bệnh cho bệnh nhân tham gia bảo hiểm y tế, việc sử dụng quỹ khám, chữa bệnh tại các cơ sở khám, chữa bệnh có hợp đồng khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế, về các thông tin kỹ thuật trong điều trị chuyên môn, các tuyến điều trị từ tỉnh đến huyện, thành phố để nghiên cứu, có chủ trương, kế hoạch tổ chức tốt các hoạt động phối hợp.

Những văn bản Sở Y tế gửi cho các cơ quan phối hợp:

+ Quyết định xếp hạng các cơ sở y tế trong tỉnh.

+ Kế hoạch, thanh tra, kiểm tra liên ngành hàng năm, quyết định thành lập đoàn thanh tra, kiểm tra liên ngành.

+ Thông báo các cơ sở khám, chữa bệnh trong tỉnh có đăng ký hoạt động và không còn hoạt động.

Ngoài ra, gửi cho Bảo hiểm Xã hội tỉnh:

+ Các quy trình kỹ thuật, hướng dẫn điều trị do Sở Y tế ban hành.

+ Quyết định phê duyệt giá viện phí của các cơ sở khám, chữa bệnh trong tỉnh.

+ Quyết định kết quả đấu thầu thuốc và vật tư y tế.

+ Danh sách các cơ sở y tế đủ điều kiện để ký hợp đồng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế và cơ sở y tế là nơi đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu.

+ Các văn bản chỉ đạo, văn bản trả lời đơn thư khiếu nại của công dân liên quan đến khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế do Sở Y tế giải quyết.

+ Quyết định phê duyệt phân tuyến kỹ thuật, danh mục kỹ thuật chuyên môn của các cơ sở khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế trong tỉnh; quyết định phê duyệt danh mục kỹ thuật mới phát sinh.

3. Sở Lao động – Thương binh – Xã hội có trách nhiệm thông báo kịp thời cho Bảo hiểm Xã hội tỉnh về tình hình lao động, các tổ chức có sử dụng lao động trong tỉnh đang quản lý, phát sinh hoặc không còn tồn tại (theo từng thời điểm đăng ký hoặc chấm dứt hoạt động có sử dụng lao động) để ngành Bảo hiểm Xã hội chủ động thu theo quy định, cung cấp cho các cơ quan phối hợp về tình hình quản lý lao động, việc chấp hành pháp luật lao động trong các đơn vị sử dụng lao dộng, việc giải quyết các chế độ cho người lao động theo quy định của pháp luật về lao động và bảo hiểm xã hội để nghiên cứu, có chủ trương, kế hoạch tổ chức tốt hoạt động phối hợp.

Những văn bản Sở Lao động – Thương binh – Xã hội gửi cho các cơ quan phối hợp:

+ Kế hoạch, thanh tra, kiểm tra liên ngành hàng năm, quyết định thành lập đoàn thanh tra, kiểm tra liên ngành.

+ Quyết định, kết quả thanh tra, kiểm tra về tình hình thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội theo Luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội tại các đơn vị sử dụng lao động trong tỉnh.

4. Liên đoàn lao động tỉnh có trách nhiệm thông báo cho các cơ quan phối hợp về tình hình thành lập và hoạt động của các tổ chức công đoàn cơ sở tại các đơn vị sử dụng lao động trong tỉnh; tình hình hiểu biết pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của các tổ chức, các nhân có sử dụng lao động và người lao động làm việc trên địa bàn tỉnh để nghiên cứu, có chủ trương, kế hoạch tổ chức tốt hoạt động phối hợp.

Những văn bản Liên đoàn Lao động gửi cho các cơ quan phối hợp:

+ Kế hoạch tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế hàng năm tại địa phương.

Các cơ quan phối hợp gửi cho các bên liên quan những văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện chủ trương, chính sách, chế độ (kể cả chương trình hành động hoặc kế hoạch tuyên truyền) về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của các bộ, ngành chủ quản mà không trực tiếp gửi cho các cơ quan phối hợp ở địa phương, bản báo cáo tình hình hoạt động của ngành định kỳ 6 tháng và tổng kết năm.

Các cơ quan phối hợp nghiên cứu đầu tư phát triển công nghệ thông tin theo hướng hiện đại hóa thông tin, kết nối liên thông các hoạt động phối hợp (xây dựng phần mềm thông tin, báo cáo) góp phần nâng cao hiệu quả các hoạt động phối hợp trong quy chế.

Điều 9. Phối hợp trong công tác xây dựng kế hoạch, so kết, tổng kết

Hàng năm, vào các thời điểm tháng 01 (đối với báo cáo năm) và tháng 7 (đối với báo cáo 6 tháng), các cơ quan phối hợp có trách nhiệm cung cấp cho mỗi bên các thông tin về tình hình hoạt động của ngành mình quản lý liên quan đến việc thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế để phục vụ cho công tác sơ kết, tổng kết tình hình hoạt động trong năm và xây dựng kế hoạch hành động của năm tới.

Về tổ chức hội nghị đánh giá tình hình thực hiện quy chế hàng năm hoặc theo từng giai đoạn thực hiện theo chỉ đạo của UBND tỉnh; các cơ quan phối hợp theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm báo cáo tình hình hoạt động cho UBND tỉnh tổng hợp, đánh giá chung. Sau hội nghị, các cơ quan phối hợp có báo cáo kết quả thực hiện quy chế cho bộ, ngành chủ quản để có chủ trương lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động trong những năm tiếp theo.

Chương III

NHỮNG NỘI DUNG BỔ TRỢ TRONG HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP

Điều 10. Về chế độ họp định kỳ

Lãnh đạo các cơ quan phối hợp duy trì thực hiện chế độ họp định kỳ mỗi quý một lần nhằm đánh giá tình hình, kết quả hoạt động phối hợp của mỗi bên theo quy chế, giao cho các phòng nghiệp vụ chuyên môn thuộc sở, ngành làm đầu mối theo dõi, tổng hợp tình hình và kết quả thực hiện để báo cáo trong các kỳ họp.

Điều 11. Về công tác khen thưởng, kỷ luật

Cơ quan phối hợp, các đơn vị trực thuộc, cá nhân cán bộ, công chức, viên chức có thành tích thực hiện tốt quy chế này được xem xét, khen thưởng, nếu vi phạm quy chế này và các quy định pháp luật chuyên ngành, phải xem xét, xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Điều 12. Về công tác cải cách hành chính

Các cơ quan phối hợp tổ chức niêm yết công khai tại trụ sở các quy trình nghiệp vụ, hồ sơ , thủ tục hành chính trong việc tiếp nhận, giải quyết các chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, nội quy tiếp công dân, chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của các phòng nghiệp vụ trong giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và thời hạn giải quyết từng công việc để các tổ chức và công dân biết, thực hiện.

Quy trình giải quyết hồ sơ, thủ tục tham gia và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đảm bảo thực hiện theo hướng đơn giản, nhanh chóng và thuận tiện.

Các cơ quan phối hợp từng bước ứng dụng thông tin vào cải cách hành chính, góp phần thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tham nhũng, quan liêu trong các hoạt động phối hợp, tích cực nâng cao chất lượng hoạt động cải cách hành chính theo chủ trương của chính phủ trên các lĩnh vực hoạt động phối hợp.

Điều 13. Công tác tiếp dân

Các cơ quan phối hợp tổ chức tốt nơi tiếp công dân tại trụ sở, có đặt hộp thư góp ý, thường xuyên lấy ý kiến đóng góp, phê bình của các tổ chức, công dân, hướng dẫn, xem xét, trả lời những đơn thư thắc mắc, kiến nghị, giải quyết kịp thời các khiếu nại, tố cáo của các tổ chức, công dân theo đúng quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo; nghiêm cấm các hành vi thiếu trách nhiệm, gây khó khăn, cản trở, tham nhũng trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến quyền lợi của các tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 14. Trách nhiệm của các thủ trưởng cơ quan phối hợp

1. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ phối hợp các hoạt động liên quan theo quy chế.

2. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị trực thuộc thi hành nhiệm vụ trong quy chế.

3. Căn cứ thẩm quyền theo quy định của pháp luật, tổ chức giải quyết kịp thời, đúng pháp luật hoặc kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết những khiếu nại, tố cáo và các kiến nghị của các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

4. Việc chỉ đạo giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện các hoạt động phối hợp đảm bảo sự lãnh đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh và trên cơ sở các quy định của pháp luật.

5. Trong quá trình chỉ đạo thực hiện các hoạt động phối hợp, trường hợp có thông tư, công văn hướng dẫn thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của các bộ, ngành nhưng không đồng bộ và thiếu thống nhất về nội dung, thời điểm thi hành thì áp dụng theo nghị định của Chính phủ hoặc thông tư liên của các bộ, ngành đối với lĩnh vực liên quan có hiệu lực gần nhất; đồng thời báo cáo UBND tỉnh và bộ, ngành chủ quản để xem xét, có ý kiến chỉ đạo, giải quyết.

Điều 15. Tổ chức thực hiện

1. Bảo hiểm Xã hội tỉnh, Sở Lao động – Thương binh – Xã hội, Sở Y tế và Liên đoàn Lao động tỉnh trong phạm vi chức năng quản lý của mình có trách nhiệm triển khai, chỉ đạo, hướng dẫn và thông báo nội dung quy chế đến cơ quan, đơn vị trực thuộc để thống nhất thực hiện.

2. UBND các huyện, thành phố Tân An trong phạm vi, thẩm quyền quản lý nhà nước của mình, có trách nhiệm chỉ đạo và phối hợp các sở, ngành tỉnh triển khai, tổ chức thực hiện nghiêm túc quy chế này tại địa phương.

3. Quy chế này được sửa đổi, bổ sung thay thế do UBND tỉnh quyết định theo đề nghị của Giám đốc Bảo hiểm Xã hội tỉnh trên cơ sở có ý kiến thống nhất của các ngành chức năng, nhằm thực hiện đúng chính sách, pháp luật mới ban hành và phù hợp tình hình thực tế của địa phương./.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 60/2009/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu60/2009/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành26/10/2009
Ngày hiệu lực05/11/2009
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Bảo hiểm
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 26/11/2014
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 60/2009/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 60/2009/QĐ-UBND Quy chế phối hợp trong thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 60/2009/QĐ-UBND Quy chế phối hợp trong thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu60/2009/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Long An
                Người kýDương Quốc Xuân
                Ngày ban hành26/10/2009
                Ngày hiệu lực05/11/2009
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Bảo hiểm
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 26/11/2014
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 60/2009/QĐ-UBND Quy chế phối hợp trong thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 60/2009/QĐ-UBND Quy chế phối hợp trong thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế