Quyết định 60/2012/QĐ-UBND

Quyết định 60/2012/QĐ-UBND điều chỉnh chế độ đối với huấn luyện, vận động viên ngành thể dục thể thao thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian tập trung tập huấn và thi đấu

Nội dung toàn văn Quyết định 60/2012/QĐ-UBND điều chỉnh chế độ đối với huấn luyện vận động viên


ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 60/2012/QĐ-UBND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 12 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG MỘT SỐ CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI HUẤN LUYỆN VIÊN,VẬN ĐỘNG VIÊN NGÀNH THỂ DỤC THỂ THAO THÀNH PHỐ TRONG THỜI GIAN TẬP TRUNG TẬP HUẤN VÀ THI ĐẤU

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 93/2001/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2001 của Chính phủ về phân cấp quản lý một số lĩnh vực cho Thành phố Hồ Chí Minh;

Căn cứ Quyết định số 32/2011/QĐ-TTg ngày 06 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao được tập trung tập huấn và thi đấu;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 149/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 07 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao;

Xét đề nghị của Liên Sở Tài chính và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Công văn số 4710/LS-STC-SVHTT&DL ngày 28 tháng 5 năm 2012 về việc điều chỉnh, bổ sung một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập luyện và thi đấu và đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Công văn số 4040/SVHTTDL-TC ngày 08 tháng 8 năm 2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay điều chỉnh, bổ sung một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên ngành thể dục thể thao thành phố trong thời gian tập trung tập huấn và thi đấu theo danh mục kèm theo Quyết định này.

Thời gian áp dụng: kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 58/2012/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố; và thay thế Khoản 2 nội dung “Chế độ tiền công trong tập luyện và thi đấu”, Khoản 3.b.II nội dung “Tiền thưởng thành tích các giải quốc tế” của danh mục các chế độ ban hành kèm theo Quyết định số 136/2007/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân Thành phố về chế độ bồi dưỡng và tiền thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên, trọng tài và lực lượng phục vụ ngành thể dục thể thao thành phố và Khoản 6 nội dung “Chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên trong tập luyện và thi đấu” của danh mục các chế độ kèm theo Quyết định số 74/2009/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên, trọng tài và lực lượng phục vụ ngành thể dục thể thao thành phố.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hứa Ngọc Thuận

 

MỘT SỐ CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI HUẤN LUYỆN VIÊN, VẬN ĐỘNG VIÊN, TRỌNG TÀI VÀ LỰC LƯỢNG PHỤC VỤ

(Ban hành kèm theo Quyết định số 60/2012/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố)

I. CHẾ ĐỘ TIỀN CÔNG TRONG TẬP LUYỆN VÀ THI ĐẤU

NỘI DUNG

Đơn vị tính

Mức chi (đồng)

Ghi chú

 

A. Tiền công tập luyện thường xuyên:

 

 

 

 

1. Đội dự tuyển thành phố

 

 

 

 

 

- Huấn luyện viên

 

người/ngày

138.000

 

 

- Vận động viên

 

người/ngày

92.000

 

 

2. Năng khiếu tập trung

 

 

 

 

 

- Huấn luyện viên

 

người/ngày

104.000

 

 

- Vận động viên

 

người/ngày

46.000

 

 

3. Năng khiếu dự bị tập trung

 

 

 

 

- Huấn luyện viên

 

người/ngày

92.000

 

 

- Vận động viên

 

người/ngày

35.000

 

 

4. Năng khiếu trọng điểm

 

 

 

 

 

- Huấn luyện viên

 

người/ngày

81.000

 

 

- Vận động viên

 

người/ngày

 

 

 

5. Vận động viên khuyết tật

 

người/ngày

46.000

 

 

B. Tiền công trong thời gian tập huấn, thi đấu:

 

 

 

 

1. Tập huấn, thi đấu giải vô địch quốc gia

 

 

 

 

- Huấn luyện viên

 

người/ngày

138.000

 

 

- Vận động viên

 

người/ngày

92.000

 

 

2. Tập huấn, thi đấu giải trẻ quốc gia và giải người khuyết tật quốc gia

 

 

 

 

- Huấn luyện viên

 

người/ngày

104.000

 

 

- Vận động viên

 

người/ngày

46.000

 

II. CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG ĐỐI VỚI HLV, VĐV TRONG TẬP LUYỆN VÀ THI ĐẤU:

NỘI DUNG

Đơn vị tính

Mức chi (đồng)

Ghi chú

 

A. Tiền dinh dưỡng thường xuyên:

 

 

 

 

1. Đội dự tuyển thành phố

 

người/ngày

173.000

 

 

2. Năng khiếu tập trung

 

người/ngày

173.000

 

 

3. Năng khiếu dự bị tập trung

người/ngày

138.000

 

 

4. Năng khiếu trọng điểm

 

người/ngày

104.000

 

 

B. Tiền dinh dưỡng trong thời gian tập huấn:

 

 

 

 

1. Tập huấn tham dự giải vô địch quốc gia

người/ngày

173.000

 

 

2. Tập huấn tham dự giải trẻ quốc gia

người/ngày

138.000

 

 

3. Tập huấn tham dự giải người khuyết tật quốc gia

người/ngày

138.000

 

 

C. Tiền dinh dưỡng trong thời gian thi đấu:

 

 

 

 

1. Thi đấu giải vô địch quốc gia

người/ngày

230.000

 

 

2. Thi đấu dự giải trẻ quốc gia

 

người/ngày

173.000

 

 

3. Thi đấu giải người khuyết tật quốc gia

người/ngày

173.000

 

III. GIẢI THƯỞNG THÀNH TÍCH TẠI CÁC GIẢI QUỐC TẾ:

A. PHÂN NHÓM MÔN:

1. Nhóm 1: Điền kinh, bơi, cử tạ, taekwondo, vật (hạng cân nhẹ), bắn súng, karatedo, boxing (nữ), cầu lông, bóng bàn.

2. Nhóm 2: các môn thể thao còn lại và thể thao người khuyết tật.

B. MỨC CHI:

NỘI DUNG

Đơn vị tính

Mức chi (đồng)

Ghi chú

1/ Đại hội Olympic

 

 

 

 

- Huy chương vàng

HC/người

184.000.000

phá kỷ lục cộng thêm 69 triệu đồng

 

 

- Huy chương bạc

HC/người

92.000.000

 

 

- Huy chương đồng

HC/người

69.000.000

2/ Đại hội Olympic trẻ

 

 

 

 

- Huy chương vàng

HC/người

69.000.000

phá kỷ lục cộng thêm 29 triệu đồng

 

 

- Huy chương bạc

HC/người

35.000.000

 

 

- Huy chương đồng

HC/người

29.000.000

3/ Giải vô địch thế giới hoặc cúp thế giới từng môn

 

+ Môn nhóm 1

 

 

 

 

- Huy chương vàng

HC/người

98.000.000

phá kỷ lục cộng thêm 64 triệu đồng

 

 

- Huy chương bạc

HC/người

52.000.000

 

 

- Huy chương đồng

HC/người

41.000.000

 

+ Môn nhóm 2

 

 

 

 

- Huy chương vàng

HC/người

69.000.000

phá kỷ lục cộng thêm 35 triệu đồng

 

 

- Huy chương bạc

HC/người

41.000.000

 

 

- Huy chương đồng

HC/người

35.000.000

4/ Đại hội thể thao Châu Á

 

 

 

 

- Huy chương vàng

HC/người

81.000.000

phá kỷ lục cộng thêm 29 triệu đồng

 

 

- Huy chương bạc

HC/người

41.000.000

 

 

- Huy chương đồng

HC/người

35.000.000

5/ Đại hội thể thao bãi biển Châu Á, ĐH thể thao võ thuật - trong nhà Châu Á

 

 

- Huy chương vàng

HC/người

58.000.000

phá kỷ lục cộng thêm 23 triệu đồng

 

 

- Huy chương bạc

HC/người

29.000.000

 

 

- Huy chương đồng

HC/người

23.000.000

6/ Giải vô địch Châu Á hoặc cúp Châu Á từng môn

 

 

+ Môn nhóm 1

 

 

 

 

- Huy chương vàng

HC/người

69.000.000

phá kỷ lục cộng thêm 29 triệu đồng

 

 

- Huy chương bạc

HC/người

35.000.000

 

 

- Huy chương đồng

HC/người

29.000.000

 

+ Môn nhóm 2

 

 

 

 

- Huy chương vàng

HC/người

58.000.000

phá kỷ lục cộng thêm 23 triệu đồng

 

 

- Huy chương bạc

HC/người

29.000.000

 

 

- Huy chương đồng

HC/người

23.000.000

7/ Đại hội thể thao Đông Nam Á

 

 

 

 

- Huy chương vàng

HC/người

52.000.000

phá kỷ lục cộng thêm 18 triệu đồng

 

 

- Huy chương bạc

HC/người

29.000.000

 

 

- Huy chương đồng

HC/người

23.000.000

8/ Giải vô địch Đông Nam Á hoặc cúp Đông Nam Á từng môn

 

 

+ Môn nhóm 1

 

 

 

 

- Huy chương vàng

HC/người

46.000.000

phá kỷ lục cộng thêm 18 triệu đồng

 

 

- Huy chương bạc

HC/người

23.000.000

 

 

- Huy chương đồng

HC/người

18.000.000

 

+ Môn nhóm 2

 

 

 

 

- Huy chương vàng

HC/người

35.000.000

phá kỷ lục cộng thêm 12 triệu đồng

 

 

- Huy chương bạc

HC/người

18.000.000

 

 

- Huy chương đồng

HC/người

12.000.000

* Thưởng cho các giải thể thao người khuyết tật

Thưởng bằng mức HLV, VĐV bình thường

* Các giải trẻ:

Thưởng tối đa bằng 50% mức thưởng tương ứng quy định trên

* Các giải thể thao dành cho học sinh, sinh viên

Thưởng tối đa bằng 30% mức thưởng tương ứng quy định trên

* Thưởng cho huấn luyện viên trực tiếp đào tạo

Bằng với mức thưởng VĐV

* Đối với các môn thể thao tập thể

Mức thưởng của mỗi thành viên bằng với mức thưởng tương ứng cho môn cá nhân

* Đối với các môn thể thao đồng đội

Mức thưởng của mỗi thành viên bằng 50% mức thưởng tương ứng cho môn cá nhân

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ

Thuộc tính Văn bản pháp luật 60/2012/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu60/2012/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành21/12/2012
Ngày hiệu lực31/12/2012
Ngày công báo15/01/2013
Số công báoSố 5
Lĩnh vựcLao động - Tiền lương, Thể thao - Y tế
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật6 năm trước

Download Văn bản pháp luật 60/2012/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 60/2012/QĐ-UBND điều chỉnh chế độ đối với huấn luyện vận động viên


Văn bản bị đính chính

    Văn bản được hướng dẫn

      Văn bản đính chính

        Văn bản hiện thời

        Quyết định 60/2012/QĐ-UBND điều chỉnh chế độ đối với huấn luyện vận động viên
        Loại văn bảnQuyết định
        Số hiệu60/2012/QĐ-UBND
        Cơ quan ban hànhThành phố Hồ Chí Minh
        Người kýHứa Ngọc Thuận
        Ngày ban hành21/12/2012
        Ngày hiệu lực31/12/2012
        Ngày công báo15/01/2013
        Số công báoSố 5
        Lĩnh vựcLao động - Tiền lương, Thể thao - Y tế
        Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
        Cập nhật6 năm trước

        Văn bản thay thế

          Văn bản được dẫn chiếu

            Văn bản hướng dẫn

              Văn bản được hợp nhất

                Văn bản gốc Quyết định 60/2012/QĐ-UBND điều chỉnh chế độ đối với huấn luyện vận động viên

                Lịch sử hiệu lực Quyết định 60/2012/QĐ-UBND điều chỉnh chế độ đối với huấn luyện vận động viên

                • 21/12/2012

                  Văn bản được ban hành

                  Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                • 15/01/2013

                  Văn bản được đăng công báo

                  Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                • 31/12/2012

                  Văn bản có hiệu lực

                  Trạng thái: Có hiệu lực