Quyết định 602/QĐ-UBND

Quyết định 602/QĐ-UBND năm 2019 về Kế hoạch xây dựng và hỗ trợ Khu dân cư nông thôn kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2019-2020

Nội dung toàn văn Quyết định 602/QĐ-UBND 2019 xây dựng và hỗ trợ Khu dân cư nông thôn kiểu mẫu tỉnh Quảng Ngãi


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 602/QĐ-UBND

Quảng Ngãi, ngày 03 tháng 5 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH XÂY DỰNG VÀ HỖ TRỢ KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN KIỂU MẪU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI, GIAI ĐOẠN 2019 - 2020

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Chỉ thị số 36/CT-TTg ngày 30/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hiện hiệu quả, bền vững Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;

Căn cứ Quyết định số 321/QĐ-UBND ngày 03/5/2017 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016 - 2020;

Căn cứ Quyết định số 721/QĐ-UBND ngày 11/10/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Bộ tiêu chí Khu dân cư nông thôn kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;

Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 942/TTr-NNPTNT ngày 16/4/2019,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch xây dựng và hỗ trợ Khu dân cư nông thôn kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2019 - 2020.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành và tổ chức chính trị - xã hội tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT T
nh y;
- TT HĐND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Báo Quảng Ngãi, Đài PTTH tỉnh;
- VPUB: CVP, PCVP, TH, CB-TH;
- Lưu: VT, NN-TN(Vũ 253).

CHỦ TỊCH




Trần Ngọc Căng

 

KẾ HOẠCH

XÂY DỰNG VÀ HỖ TRỢ KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN KIỂU MẪU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI, GIAI ĐOẠN 2019 - 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 602/QĐ-UBND ngày 03/5/2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Thực hiện Chỉ thị số 36/CT-TTg ngày 30/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hiện hiệu quả, bn vững Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020: “Đối với các xã, huyện đã đạt chuẩn nông thôn mới cn tập trung rà soát, nâng cao chất lượng các tiêu chí để tiếp tục phấn đấu xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu”;

- Phát huy hơn nữa vai trò chủ thể của người dân trong xây dựng nông thôn mới, huy động ti đa các nguồn lực tiềm tàng trong nhân dân với sự hỗ trợ có hiệu quả của nhà nước để phục vụ lợi ích của người dân;

- Xây dựng nông thôn có kinh tế hộ gia đình phát triển; kết cấu hạ tầng đáp ứng yêu cầu của người dân; cảnh quan môi trường nông thôn xanh, sạch, đẹp hài hòa; giữ gìn, phát huy vẻ đẹp, yên bình của làng quê truyền thống;

- An ninh trật tự, an toàn xã hội được giữ vững; các giá trị truyền thống được giữ gìn và phát huy; ý thức trách nhiệm của người dân với cộng đng được nâng cao; nhân dân đng thuận và hài lòng.

2. Yêu cầu

- Phát huy vai trò lãnh đạo điều hành của cấp ủy, chính quyền và các hội đoàn thể ở thôn xóm, vai trò chủ thể của người dân trong xây dựng nông thôn mới để xây dựng khu dân cư xanh, sạch, đẹp, có kinh tế xã hội phát triển, an ninh trật tự được bảo đảm, đáp ứng nguyện vọng của người dân;

- Thực hiện đầy đủ các nội dung yêu cầu của bộ tiêu chí Khu dân cư nông thôn kiểu mẫu, khu dân cư có nhà, vườn hộ gia đình khang trang, ngăn nắp, đường làng, ngõ xóm rộng rãi, thoáng đãng, sạch đẹp, nhà sinh hoạt cộng đng bài bản, đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được cải thiện;

- Đánh giá đúng thực trạng, có phương án chi tiết xây dựng khu dân cư, có lộ trình, giải pháp cụ thể để hoàn thành từng nội dung của bộ tiêu chí Khu dân cư nông thôn kiểu mẫu; Phương án phải được hội nghị nhân dân tham gia bàn bạc, thảo luận, góp ý và được UBND xã thống nhất, phê duyệt để tổ chức thực hiện;

- Ban Chỉ đạo xây dựng Khu dân cư kiểu mẫu có phân công, phân nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên, thực hiện đúng nội dung và lộ trình kế hoạch đề ra, kịp thời chỉ đạo, hướng dẫn xử lý những khó khăn vướng mắc này phát sinh trong quá trình thực hiện để hoàn thành các nội dung theo yêu cầu;

- Ban Giám sát cộng đng thường xuyên kiểm tra giám sát, đánh giá kết quả thực hiện, kịp thời phát hiện, uốn nắn những sai sót có thể xảy ra.

II. NỘI DUNG THỰC HIỆN

1. Phạm vi thực hiện

Triển khai thực hiện tại các xã đã đạt chuẩn xã nông thôn mới trên địa bàn tỉnh nhằm giữ vững, nâng cao chất lượng các tiêu chí đã đạt, tiến tới xây dựng xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu.

2. Mục tiêu

a) Mục tiêu chung

Nâng cao chất lượng các xã đạt chuẩn nông thôn mới, xây dựng các thôn ở các xã đạt chuẩn thành các khu dân cư nông thôn kiểu mẫu có kinh tế phát triển; hạ tầng kinh tế xã hội theo hướng hiện đại, phù hợp; môi trường sinh thái trong lành; bản sắc văn hóa làng quê được giữ gìn và phát huy; an ninh trật tự đảm bảo; hệ thng chính trị cơ sở vững mạnh, nhân dân hài lòng và đng tình ủng hộ.

b) Mục tiêu cụ thể

- Năm 2019: Thực hiện xây dựng Khu dân cư nông thôn kiểu mẫu ở 26 thôn thuộc các xã đã đạt chuẩn nông thôn mới, bao gồm: Huyện Tư Nghĩa, Nghĩa Hành: Mỗi huyện 6 thôn; huyện Bình Sơn, Sơn Tnh, Mộ Đức và thành phố Quảng Ngãi: Mỗi huyện, thành phố 3 thôn và huyện Đức Phổ: 2 thôn.

- Năm 2020: Thực hiện xây dựng Khu dân cư nông thôn kiểu mẫu ở 50 thôn thuộc các xã đã đạt chuẩn nông thôn mới.

3. Nội dung thực hiện

a) Xây dựng khu dân cư nông thôn kiểu mẫu

- Thành lập Ban Chỉ đạo xây dựng Khu dân cư nông thôn kiểu mẫu tại xã, phân công nhiệm vụ thành viên;

- Tổ chức tuyên truyền đến cán bộ và nhân dân tham gia xây dựng khu dân cư nông thôn kiểu mẫu;

- Khảo sát thực trạng khu dân cư, lập phương án xây dựng khu dân cư nông thôn kiểu mẫu, lấy ý kiến của nhân dân và hoàn chnh phương án;

- Phê duyệt phương án xây dựng khu dân cư nông thôn kiểu mẫu;

- Tổ chức triển khai thực hiện theo phương án được phê duyệt;

- Giám sát, đánh giá kết quả thực hiện;

- Lập hồ sơ đề nghị xét, công nhận khu dân cư nông thôn kiểu mẫu;

- Công nhận và công bố khu dân cư nông thôn kiểu mẫu (UBND huyện ra quyết định công nhận khu dân cư nông thôn kiểu mẫu và chịu trách nhiệm công bố khu dân cư nông thôn kiểu mẫu);

b) Nội dung hỗ trợ xây dựng khu dân cư nông thôn kiểu mẫu

b1) Điều kiện được hưởng hỗ trợ

UBND xã xây dựng phương án xây dựng Khu dân cư nông thôn kiểu mẫu, kèm theo biên bản họp nhân dân (cuộc họp phải có tối thiểu 80% slượng hộ dân trong Khu dân cư tham dự và ít nhất 80% số lượng hộ dân tham dự biểu quyết thống nhất phương án xây dựng Khu dân cư nông thôn kiểu mẫu), trình UBND cấp huyện thẩm định và ban hành quyết định phê duyệt phương án xây dựng Khu dân cư nông thôn kiểu mẫu.

b2) Nội dung hỗ trợ

- Hỗ trợ tạo cảnh quan môi trường nông thôn: Trng hàng rào cây xanh; trồng cây xanh, hoa hai bên đường; trng hoa, cây xanh nhà văn hóa thôn;

- Hỗ trợ để thực hiện vệ sinh môi trường ở hộ dân, khu dân cư: Cải tạo, di dời chung trại chăn nuôi gây ô nhiễm hoặc có nguy cơ gây ô nhiễm, xử lý chất thải chăn nuôi hộ gia đình; xử lý rác thải khu dân cư;

- Hỗ trợ phát triển kinh tế:

+ Cải tạo vườn tạp: Áp dụng đối với vườn có quy mô từ 1.000 m2 trở lên. Hỗ trợ chi phí mua giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật để cải tạo vườn tạp. Mức hỗ trợ tối đa 5 triệu đồng/hộ và hỗ trợ tối đa 80% giá trị cây giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật. Mỗi khu dân cư được hỗ trợ không quá 20 hộ. Hộ được hỗ trợ phải có đơn đăng ký số lượng, chủng loại cây trồng, loại phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và cam kết thực hiện cải tạo vườn tạp (có xác nhận của thôn và được UBND xã thẩm định sau khi có ý kiến thống nhất của phòng chuyên môn cấp huyện).

+ Htrợ giống cây trồng để phát triển kinh tế hộ.

- Hỗ trợ nâng cao đời sống tinh thần: Mua sắm một số dụng cụ thể dục, thể thao cho khu thể thao thôn. Nhà vệ sinh, trang thiết bị ở nhà văn hóa thôn. Thiết bị điện chiếu sáng đường trục chính thôn, biển báo hiệu giao thông. Lắp pano, áp phích tuyên truyền.

Ngoài ra, hỗ trợ cho các nội dung cần thiết, phù hợp khác để thực hiện Bộ tiêu chí Khu dân cư nông thôn kiểu mẫu.

UBND cấp xã được sử dụng tối đa 2% kinh phí hỗ trợ trực tiếp xây dựng Khu dân cư nông thôn kiểu mẫu (500 triệu đồng) để hỗ trợ tổ chức, triển khai thực hiện xây dựng Khu dân cư nông thôn kiểu mẫu gồm: Tuyên truyền, họp dân; chi phí điều tra, khảo sát xây dựng phương án thực hiện Khu dân cư; kiểm tra, giám sát thực hiện Khu dân cư; đánh giá công nhận tiêu chí; khen thưởng và các nội dung khác có liên quan đến quản lý, chỉ đạo xây dựng Khu dân cư nông thôn kiểu mẫu (nếu có).

4. Nguồn kinh phí và mức hỗ trợ

a) Nguồn kinh phí: Ngân sách trung ương, tỉnh thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020.

b) Mức hỗ trợ: 500 triệu đồng/Khu dân cư.

Ngoài mức hỗ trợ trên, UBND các huyện, thành phố xem xét cân đối hỗ trợ thêm, nghiên cứu thực hiện lng ghép với các chương trình, dự án khác tại địa phương cũng như huy động sự đóng góp từ cộng đng dân cư, người dân trong việc tổ chức thực hiện.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Chủ trì, phối hợp với các sở ngành, tổ chức chính trị - xã hội liên quan tham mưu Ban Chỉ đạo các chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh (Ban Chỉ đạo), UBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch này;

- Phối hợp với Sở Tài chính tham mưu cho UBND tỉnh phân bổ vốn ngân sách trung ương, tỉnh hỗ trợ cho chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới để thực hiện kế hoạch này;

- Phối hợp với các huyện, thành phố chỉ đạo, hướng dẫn xã xây dựng Phương án, thực hiện Bộ tiêu chí Khu dân cư nông thôn kiểu mẫu, xem xét đánh giá công nhận, công bố khu dân cư nông thôn kiểu mẫu đạt chuẩn;

- Chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện chỉ tiêu 3.1 Vườn, 3.3. Hàng rào, cổng ngõ tại tiêu chí 3. Vườn, nhà ở hộ gia đình; Phát triển sản xuất trong nông nghiệp, làng nghề để nâng cao tiêu chí thu nhập; Chỉ tiêu 8.1 tại tiêu chí 8. Vệ sinh môi trường (Tiêu chí số 3, tiêu chí số 8 thuộc Bộ tiêu chí Khu dân cư nông thôn kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi).

- Thường xuyên theo dõi, kiểm tra giám sát kịp thời phát hiện khó khăn vướng mắc phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện để tham mưu đề xuất Ban Chỉ đạo tỉnh, UBND tỉnh có hướng chỉ đạo, xử lý phù hợp.

2. Sở Tài chính

Tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí sự nghiệp để hỗ trợ thực hiện Khu dân cư nông thôn kiểu mẫu từ nguồn kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới hàng năm.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Chủ trì phối hợp với các sở ngành địa phương liên quan tham mưu đề xuất UBND tỉnh lng ghép vốn các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án khác trên địa bàn với việc thực hiện Khu dân cư nông thôn kiểu mẫu.

4. Sở Giao thông vận tải

Chủ trì hướng dẫn, chỉ đạo, đề xuất lng ghép để giúp các khu dân cư hoàn chnh tiêu chí 1: Đường giao thông (thuộc Bộ tiêu chí Khu dân cư nông thôn kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi)

5. Sở Công Thương

Chủ trì hướng dẫn, chỉ đạo, đề xuất lng ghép để giúp các khu dân cư hoàn chnh tiêu chí 2: Điện (thuộc Bộ tiêu chí Khu dân cư nông thôn kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi); Hỗ trợ phát triển sản xuất tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ để nâng cao thu nhập.

6. Sở Xây dựng

Chủ trì hướng dẫn, chỉ đạo, đề xuất lng ghép để giúp các khu dân cư hoàn chnh chỉ tiêu 3.2: Nhà ở và các công trình phụ trợ tại Tiêu chí 3: Vườn, nhà ở hộ gia đình.

7. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

Chủ trì hướng dẫn, chỉ đạo, đề xuất lng ghép để giúp các khu dân cư hoàn thành Tiêu chí 6: Hộ nghèo (thuộc Bộ tiêu chí Khu dân cư nông thôn kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi).

8. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Chủ trì hướng dẫn, chỉ đạo, đề xuất lồng ghép để giúp các khu dân cư hoàn thành tiêu chí 4: Nhà văn hóa, khu thể thao thôn; chỉ tiêu 7.1: Văn hóa tại Tiêu chí 7: Văn hóa, giáo dục, y tế (tiêu chí số 4, tiêu chí số 7 thuộc Bộ tiêu chí Khu dân cư nông thôn kiểu mẫu hên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi).

9. Sở Giáo dục và Đào tạo

Chủ trì hướng dẫn, chỉ đạo, đề xuất lng ghép để giúp các khu dân cư hoàn thành chỉ tiêu 7.2: Giáo dục tại Tiêu chí 7: Văn hóa, giáo dục, y tế.

10. Sở Y tế

Chủ trì hướng dẫn, chỉ đạo, đề xuất lng ghép để giúp các khu dân cư hoàn thành chỉ tiêu 7.3: Y tế tại Tiêu chí 7: Văn hóa, giáo dục, y tế.

11. Sở Tài nguyên và Môi trường

Chủ trì hướng dẫn, chỉ đạo, đề xuất lng ghép để giúp các khu dân cư hoàn thành tiêu chí 8: Vệ sinh môi trường (trừ chỉ tiêu 8.1) (thuộc Bộ tiêu chí Khu dân cư nông thôn kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi).

12. Sở Nội vụ

Chủ trì hướng dẫn, chỉ đạo để giúp các khu dân cư hoàn thành chỉ tiêu 9.1, chỉ tiêu 9.2 tại tiêu chí 9: Hệ thống chính trị, An ninh trật tự xã hội (thuộc Bộ tiêu chí Khu dân cư nông thôn kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi)

13. Công an tỉnh

Chủ trì hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện để giúp các khu dân cư hoàn thành chỉ tiêu 9.3, chỉ tiêu 9.4 tại tiêu chí 9: Hệ thống chính trị, An ninh trật tự xã hội.

14. Cục Thống kê tỉnh

Chủ trì, chỉ đạo các Chi cục Thống kê huyện, thành phố hướng dẫn các khu dân cư tổ chức điều tra, tính thu nhập bình quân đầu người/năm của Khu dân cư.

15. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính tr- xã hội tỉnh

Chỉ đạo Mặt trận, tổ chức chính trị - xã hội các cấp phối hợp với Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới cùng cấp tuyên truyền vận động nhằm nâng cao nhận thức, phát huy vai trò chủ thể của người dân trong xây dựng nông thôn mới, xây dựng khu dân cư nông thôn kiểu mẫu đáp ứng sự hài lòng của người dân nông thôn.

16. UBND các huyện, thành phố

- Xây dựng kế hoạch cụ thể để chỉ đạo triển khai thực hiện khu dân cư nông thôn kiểu mẫu trên địa bàn; hàng năm ưu tiên bố trí kinh phí để hỗ trợ thực hiện xây dựng khu dân cư nông thôn kiểu mẫu trên địa bàn; hướng dẫn lập, thẩm định và phê duyệt phương án thực hiện Khu dân cư nông thôn kiểu mẫu; quyết định công nhận và công bố Khu dân cư nông thôn kiểu mẫu; huy động các nguồn lực tại địa phương, ưu tiên lng ghép các nguồn vốn do địa phương quản lý để đầu tư xây dựng khu dân cư nông thôn kiểu mẫu; kiểm tra, đôn đốc, theo dõi và định kỳ tổng hợp báo cáo tình hình tổ chức thực hiện về Ban Chỉ đạo tỉnh, UBND tỉnh để theo dõi, chỉ đạo.

- Tham mưu huyện ủy, thành Ủy ban hành văn bản chỉ đạo để huy động cả hệ thống chính trị các cấp cùng tham gia xây dựng khu dân cư nông thôn kiểu mẫu.

- Kiện toàn Ban Chỉ đạo, củng cố, bổ sung nhân sự Văn phòng nông thôn mới huyện, thành phố để đủ năng lực thực hiện tốt nhiệm vụ tham mưu giúp việc cho Ban Chỉ đạo trong tổ chức thực hiện Chương trình.

17. UBND các xã

- Xây dựng Phương án xây dựng khu dân cư nông thôn kiểu mẫu, xây dựng dự toán chi tiết cho từng nội dung hỗ trợ để làm căn cứ thanh toán. Chịu trách nhiệm thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ theo đúng quy định hiện hành của nhà nước.

- Chịu trách nhiệm trực tiếp về việc tổ chức thực hiện Bộ tiêu chí khu dân cư nông thôn kiểu mẫu trên địa bàn, quản lý sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ngân sách hỗ trợ để thực hiện phương án xây dựng khu dân cư nông thôn kiểu mẫu.

- Tham mưu Đảng ủy xã ban hành Nghị quyết chuyên đề để tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện, thành lập Ban Chỉ đạo xây dựng khu dân cư nông thôn kiểu mẫu, kiện toàn bổ sung chức năng nhiệm vụ xây dựng khu dân cư nông thôn kiểu mẫu cho Ban Phát triển thôn.

- Phối hợp với Ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, các Hội đoàn thể ở xã tuyên truyền, phổ biến cho mọi người dân hiểu rõ mục đích, ý nghĩa của việc xây dựng khu dân cư nông thôn kiểu mẫu, về các nội dung của Bộ tiêu chí, các chủ trương chính sách hỗ trợ xây dựng khu dân cư nông thôn kiểu mẫu, phát huy vai trò chủ thể của người dân tham gia thực hiện; tổ chức họp dân, vận động nhân dân tự nguyện góp công, góp sức, góp nguồn lực, đất đai đxây dựng khu dân cư nông thôn kiu mu, trình HĐNĐ xã thông qua đtổ chức thực hiện.

- Tổ chức rà soát đánh giá, xây dựng phương án, kế hoạch, lộ trình thực hiện xây dựng khu dân cư nông thôn kiểu mẫu, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên theo dõi thực hiện Bộ tiêu chí gắn với nhiệm vụ chuyên môn, tập trung chỉ đạo triển khai thực hiện theo phương án đã được UBND huyện, thành phố phê duyệt.

Trong quá trình thực hiện nếu gặp khó khăn, vướng mắc đề nghị báo cáo về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 602/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu602/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành03/05/2019
Ngày hiệu lực03/05/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật10 tháng trước
(08/01/2020)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 602/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 602/QĐ-UBND 2019 xây dựng và hỗ trợ Khu dân cư nông thôn kiểu mẫu tỉnh Quảng Ngãi


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 602/QĐ-UBND 2019 xây dựng và hỗ trợ Khu dân cư nông thôn kiểu mẫu tỉnh Quảng Ngãi
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu602/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Quảng Ngãi
                Người kýTrần Ngọc Căng
                Ngày ban hành03/05/2019
                Ngày hiệu lực03/05/2019
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật10 tháng trước
                (08/01/2020)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Quyết định 602/QĐ-UBND 2019 xây dựng và hỗ trợ Khu dân cư nông thôn kiểu mẫu tỉnh Quảng Ngãi

                        Lịch sử hiệu lực Quyết định 602/QĐ-UBND 2019 xây dựng và hỗ trợ Khu dân cư nông thôn kiểu mẫu tỉnh Quảng Ngãi

                        • 03/05/2019

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 03/05/2019

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực