Quyết định 6051/QĐ-UBND

Quyết định 6051/QĐ-UBND Kế hoạch đào tạo cán bộ quân sự Ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở năm 2013 do thành phố Hà Nội ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 6051/QĐ-UBND năm 2013 Kế hoạch đào tạo cán bộ quân sự Hà Nội


ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 6051/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 07 tháng 10 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO CÁN BỘ QUÂN SỰ BAN CHỈ HUY QUÂN SỰ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG, ĐẠI HỌC NGÀNH QUÂN SỰ CƠ SỞ NĂM 2013

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Quyết định số 799/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Đề án đào tạo cán bộ quân sự Ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở đến năm 2020 và những năm tiếp theo”;

Căn cứ kết quả tuyển sinh quân sự năm 2013 theo chỉ tiêu ban hành tại Thông tư số 08/2013/TT-BQP ngày 15/01/2013 của Bộ Quốc phòng Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện công tác tuyển sinh quân sự năm 2013;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2071/SNV-ĐTBDTD ngày 20 tháng 9 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch đào tạo cán bộ quân sự Ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở năm 2013.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND TP;
- Chủ tịch, các PCT UBND TP;
- Ban Tổ chức Thành ủy;
- PCVP Nguyễn Văn Hoạt;
- Phòng: NC, TH;
- Lưu: VT, NCm.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thị Bích Ngọc

 

KẾ HOẠCH

ĐÀO TẠO CÁN BỘ QUÂN SỰ BAN CHỈ HUY QUÂN SỰ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG, ĐẠI HỌC NGÀNH QUÂN SỰ CƠ SỞ NĂM 2013
(Ban hành kèm theo Quyết định số 6051/QĐ-UBND ngày 07/10/2013)

Căn cứ Luật Dân quân tự vệ; Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ;

Thực hiện Quyết định số 3992/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành Đề án đào tạo cán bộ quân sự Ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở đến năm 2020 và những năm tiếp theo;

Căn cứ kết quả tuyển sinh quân sự năm 2013 theo chỉ tiêu ban hành tại Thông tư số 08/2013/TT-BQP ngày 15 tháng 01 năm 2013 của Bộ Quốc phòng Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện công tác tuyển sinh quân sự năm 2013,

Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Kế hoạch đào tạo cán bộ quân sự Ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở năm 2013 như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

Đào tạo cán bộ quân sự Ban chỉ huy quân sự cấp xã có trình độ chuyên môn tương đương sĩ quan dự bị cấp phân đội, trình độ trung cấp lý luận chính trị, hành chính, trình độ trung cấp quản lý nhà nước; nhằm nâng cao bản lĩnh chính trị, năng lực, kiến thức, kỹ năng để hoàn thành tốt chức trách, nhiệm vụ; góp phần xây dựng đội ngũ công chức chuyên nghiệp có đủ năng lực xây dựng nền hành chính tiên tiến, hiện đại và nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống chính trị ở cơ sở.

2. Yêu cầu

Tổ chức đào tạo đúng đối tượng theo quy hoạch; đúng nội dung, chương trình, quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Quốc phòng, Bộ Giáo dục & Đào tạo và Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.

II. NỘI DUNG

1. Đối tượng

- Thí sinh trúng tuyển kỳ thi đại học, cao đẳng, liên thông từ cao đẳng lên đại học, từ trung cấp lên cao đẳng ngành quân sự cơ sở năm 2013.

- Cán bộ được cử tuyển theo chỉ tiêu quy định tại Thông tư số 08/2013/TT-BQP ngày 15 tháng 01 năm 2013 của Bộ Quốc phòng Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện công tác tuyển sinh quân sự năm 2013.

2. Số lượng đào tạo

Tổng số 163 người, trong đó:

- Đào tạo đại học: 18 người (thi tuyển 14 người; cử tuyển 04 người).

- Đào tạo cao đẳng: 17 người.

- Đào tạo liên thông từ cao đẳng lên đại học: 04 người.

- Đào tạo liên thông từ trung cấp lên cao đẳng: 124 người.

(Có phụ lục danh sách kèm theo)

3. Nội dung chương trình, thời gian và phương thức đào tạo

a) Đào tạo đại học: 18 người.

- Nội dung, chương trình đào tạo theo Thông tư số 101/2010/TT-BQP ngày 29 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Bộ chương trình chi tiết đào tạo cán bộ quân sự Ban CHQS cấp xã trình độ cao đẳng và đại học ngành quân sự cơ sở.

- Loại hình đào tạo: Chính quy tập trung.

- Địa điểm: Trường Sĩ quan Lục quân 1 (Xã Cổ Đông, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội).

- Thời gian đào tạo:

+ Đối với thí sinh trúng tuyển kỳ thi đại học ngành quân sự cơ sở năm 2013: 48 tháng; học viên nhập học từ tháng 9/2013.

+ Cán bộ được cử tuyển: 60 tháng (12 tháng đào tạo chương trình dự bị đại học, 48 tháng đào tạo chương trình đại học ngành quân sự cơ sở); học viên nhập học từ tháng 9/2013 tại Trường Sĩ quan Lục quân 1.

- Tổ chức đào tạo: Trường Sĩ quan Lục quân 1.

Học viên học hết chương trình đào tạo đại học ngành quân sự cơ sở, đủ điều kiện thì được dự thi và nếu đạt yêu cầu theo quy định thì được Hiệu trưởng Trường Sĩ quan Lục quân 1 cấp bằng cử nhân quân sự cơ sở.

b) Đào tạo cao đẳng: 17 người.

- Nội dung, chương trình đào tạo theo Thông tư số 101/2010/TT-BQP ngày 29 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Bộ chương trình chi tiết đào tạo cán bộ quân sự Ban CHQS cấp xã trình độ cao đẳng và đại học ngành quân sự cơ sở.

- Loại hình đào tạo: Chính quy tập trung.

- Địa điểm: Trường Sĩ quan Lục quân 1 (Xã Cổ Đông, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội).

- Thời gian đào tạo: 36 tháng; học viên nhập học từ tháng 9/2013.

- Tổ chức đào tạo: Trường Sĩ quan Lục quân 1.

Học viên học hết chương trình đào tạo cao đẳng ngành quân sự cơ sở, đủ điều kiện thì được dự thi và nếu đạt yêu cầu theo quy định thì được Hiệu trưởng Trường Sĩ quan Lục quân 1 cấp bằng cao đẳng quân sự cơ sở.

c) Đào tạo liên thông từ cao đẳng lên đại học: 04 người

- Nội dung, chương trình đào tạo theo Thông tư số 138/2010/TT-BQP ngày 08 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành khung giáo dục, đào tạo liên thông cán bộ quân sự Ban CHQS cấp xã trình độ cao đẳng và đại học ngành quân sự cơ sở.

- Loại hình đào tạo: Hình thức vừa làm vừa học.

- Địa điểm: Trường Sĩ quan Lục quân 1 (Xã Cổ Đông, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội).

- Thời gian đào tạo: 24 tháng = 104 tuần, trong đó:

+ Thời gian học tập tại trường: 52 tuần.

+ Thời gian công tác tại địa phương: 52 tuần.

Học viên nhập học từ tháng 9 năm 2013.

- Tổ chức đào tạo: Trường Sĩ quan Lục quân 1.

Học viên học hết chương trình liên thông từ cao đẳng lên đại học ngành quân sự cơ sở hình thức vừa làm, vừa học, đủ điều kiện thì được dự thi và nếu đạt yêu cầu theo quy định thì được Hiệu trưởng Trường Sĩ quan Lục quân 1 cấp bằng cử nhân quân sự cơ sở.

d) Đào tạo liên thông từ trung cấp lên cao đẳng: 124 người

- Nội dung, chương trình đào tạo theo Thông tư số 138/2010/TT-BQP ngày 08 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành khung giáo dục, đào tạo liên thông cán bộ quân sự Ban CHQS cấp xã trình độ cao đẳng và đại học ngành quân sự cơ sở.

- Loại hình đào tạo: Hình thức vừa làm vừa học.

- Địa điểm: Trường Quân sự Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội (Xã Xuân Sơn, thị xã Sơn Tây, Hà Nội).

- Thời gian đào tạo: 24 tháng = 104 tuần, trong đó:

+ Thời gian học tập tại trường: 52 tuần.

+ Thời gian công tác tại địa phương: 52 tuần.

Học viên nhập học từ tháng 9 năm 2013.

- Tổ chức đào tạo: Trường Quân sự Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội liên kết với Trường Sĩ quan Lục quân 1.

Học viên học hết chương trình liên thông từ trung cấp lên cao đẳng ngành quân sự cơ sở, đủ điều kiện thì được dự thi và nếu đạt yêu cầu theo quy định thì được Hiệu trưởng Trường Sĩ quan Lục quân 1 cấp bằng cao đẳng quân sự cơ sở.

4. Kinh phí đào tạo

Kinh phí từ nguồn ngân sách của Thành phố Hà Nội bảo đảm cho sinh hoạt của học viên thực hiện theo quy định tại Quyết định số 3992/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành Đề án đào tạo cán bộ quân sự Ban chỉ huy quân sự xã, phường thị trấn trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở đến năm 2020 và những năm tiếp theo, gồm:

- Trợ cấp cho học viên có hệ số lương, tổng phụ cấp hàng tháng nhỏ hơn hoặc bằng 0,5 mức lương tối thiểu chung của cán bộ công chức: mức trợ cấp khởi điểm hàng tháng bằng 0,5 mức lương tối thiểu chung của cán bộ công chức và tăng dần hàng năm;

- Trợ cấp tiền ăn bằng tiền ăn của học viên đào tạo sỹ quan chỉ huy tham mưu binh chủng hợp thành cấp phân đội; tiền ăn thêm ngày lễ, ngày tết và tiền bù giá gạo theo quy định;

- Bảo đảm trang phục dân quân tự vệ, quân trang dùng chung, quân phục dã ngoại;

- Bảo đảm điện, nước sinh hoạt, dụng cụ cấp dưỡng, dụng cụ sinh hoạt;

- Bảo đảm y tế;

- Bảo đảm phụ cấp đi đường, phương tiện hoặc tiền tàu xe đi về một năm một lần;

- Hỗ trợ đóng Bảo hiểm xã hội đối với học viên chưa tham gia Bảo hiểm xã hội tại địa phương;

- Bảo đảm hoạt động văn hóa, thể thao;

- Bảo đảm chi các khoản phát sinh cần thiết, hợp lý khác trên cơ sở thống nhất giữa nhà trường với Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội.

Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nội vụ lập dự toán kinh phí đào tạo từng năm, toàn khóa học trình Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội duyệt và tổ chức thực hiện.

5. Phân công trách nhiệm và tổ chức thực hiện

a) Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội

Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã để tổ chức đào tạo đại học, cao đẳng, liên thông từ cao đẳng lên đại học, liên thông từ trung cấp lên cao đẳng ngành quân sự cơ sở theo Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.

Ký hợp đồng đào tạo đại học, cao đẳng, liên thông từ cao đẳng lên đại học với Trường Sĩ quan Lục quân 1 theo quy định tại Quyết định số 3992/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành Đề án đào tạo cán bộ quân sự Ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở đến năm 2020 và những năm tiếp theo.

Chỉ đạo Ban chỉ huy quân sự các quận, huyện, thị xã phối hợp với phòng Nội vụ tham mưu cho Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn giao nhiệm vụ cho cán bộ xã, phường, thị trấn đã trúng tuyển tập trung thực hiện nhiệm vụ đào tạo đại học, cao đẳng, liên thông từ cao đẳng lên đại học, liên thông từ trung cấp lên cao đẳng ngành quân sự cơ sở.

Phân công tổ chức thực hiện kế hoạch; quản lý lớp học, học viên đào tạo liên thông từ trung cấp lên cao đẳng ngành quân sự cơ sở hình thức vừa làm vừa học, bảo đảm thực hiện đúng quy chế đào tạo cán bộ, công chức nhà nước, bố trí ăn ở tập trung; hướng dẫn học viên chuyển sinh hoạt Đảng, đoàn về trường và tổ chức hoạt động chi bộ, chi đoàn học viên trong khóa học.

Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nội vụ lập dự toán kinh phí đào tạo từng năm, toàn khóa học trình Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội duyệt.

b) Sở Nội vụ

Chủ trì phối hợp với Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội trong việc thực hiện kế hoạch đào tạo theo Giấy báo nhập học của Hội đồng tuyển sinh Trường sỹ quan Lục quân 1 và theo chỉ tiêu cử tuyển quy định tại Thông tư số 08/2013/TT-BQP ngày 15 tháng 01 năm 2013 của Bộ Quốc phòng Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện công tác tuyển sinh quân sự năm 2013.

Phối hợp với Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội và Ủy ban nhân dân các quận huyện, thị xã quản lý, tuyển dụng, sử dụng cán bộ, công chức sau đào tạo.

Phối hợp với Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội và Sở Tài chính trong việc lập dự toán kinh phí đào tạo toàn khóa học trình UBND thành phố phê duyệt và tổ chức thực hiện.

c) Sở Tài chính

Chủ trì phối hợp với Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội và Sở Nội vụ lập dự toán kinh phí đào tạo đại học, cao đẳng, liên thông từ cao đẳng lên đại học, liên thông từ trung cấp lên cao đẳng ngành quân sự cơ sở trình UBND thành phố phê duyệt, bảo đảm kinh phí theo dự toán được duyệt và quản lý việc sử dụng kinh phí theo Luật Ngân sách.

d) Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã

Chỉ đạo Ban chỉ huy quân sự, phòng Nội vụ quận, huyện, thị xã; Ủy ban nhân dân các xã Phường thị trấn hoàn thiện thủ tục hồ sơ cán bộ theo quy định triệu tập, giao nhiệm vụ cho cán bộ đi đào tạo theo kế hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố; phân công cán bộ phụ trách, thực hiện nhiệm vụ thay cán bộ công chức được cử đi đào tạo.

Quản lý tuyển dụng, sắp xếp, bổ nhiệm Chỉ huy trưởng hoặc Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã và bảo đảm các chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức trong thời gian đào tạo theo Quyết định số 3992/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.

đ) Cán bộ, công chức được cử đi đào tạo

Có trách nhiệm bàn giao công việc, tập trung học tập, chấp hành nghiêm quy chế đào tạo cán bộ, công chức của Nhà nước và của cơ sở đào tạo; trường hợp tự ý bỏ học hoặc buộc thôi học phải đền bù toàn bộ kinh phí đào tạo theo quy định tại Nghị định số 54/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ, đồng thời phải chịu kỷ luật như cán bộ công chức bổ nhiệm vụ, nếu vi phạm pháp luật thì chịu trách nhiệm theo quy định của luật pháp; cán bộ được cử đi đào tạo được hưởng nguyên lương, phụ cấp như trong thời gian làm việc ở cơ sở và được hỗ trợ kinh phí đào tạo theo quy định của thành phố./.

 

PHỤ LỤC 01

SỐ LƯỢNG, CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGÀNH QUÂN SỰ CƠ SỞ NĂM 2013
(Kèm theo Quyết định số 6051/QĐ-UBND ngày 07/10/2013 của UBND thành phố Hà Nội)

TT

Đơn vị

Trúng tuyển

Chất lượng cán bộ

Chức vụ công tác

Chính trị

Dân tộc

Sức khỏe

CHT

CHP

Nguồn

Đảng viên

Đoàn viên

Kinh

Khác

L1

L2

L3

 

Tổng số

163

40

89

34

145

18

159

4

95

52

16

I

ĐH chính quy

18

 

3

15

10

8

14

4

15

3

 

1

Long Biên

1

 

 

1

1

 

1

 

1

 

 

2

TX Sơn Tây

1

 

 

1

 

1

1

 

1

 

 

3

Sóc Sơn

1

 

 

1

 

1

1

 

1

 

 

4

Từ Liêm

1

 

1

 

1

 

1

 

1

 

 

5

Hoài Đức

1

 

 

1

1

 

1

 

1

 

 

6

Đan Phượng

1

 

1

 

1

 

1

 

 

1

 

7

Thạch Thất

2

 

 

2

1

1

1

1

2

 

 

8

Phúc Thọ

1

 

 

1

 

1

1

 

1

 

 

9

Ba Vì

4

 

 

4

2

2

2

2

4

 

 

10

Quốc Oai

1

 

 

1

1

 

 

1

1

 

 

11

Thanh Oai

2

 

1

1

 

2

2

 

 

2

 

12

Chương Mỹ

2

 

 

2

2

 

2

 

2

 

 

II

CĐ chính quy

17

 

6

11

7

10

17

 

9

6

2

1

Cầu Giấy

1

 

 

1

 

1

1

 

 

 

1

2

Thanh Xuân

1

 

 

1

 

1

1

 

1

 

 

3

Sóc Sơn

2

 

1

1

1

1

2

 

1

 

1

4

Thạch Thất

1

 

 

1

 

1

1

 

 

1

 

5

Phúc Thọ

1

 

 

1

 

1

1

 

1

 

 

6

Ba Vì

2

 

 

2

2

 

2

 

2

 

 

7

Quốc Oai

1

 

1

 

 

1

1

 

1

 

 

8

Thanh Oai

2

 

1

1

2

 

2

 

 

2

 

9

Phú Xuyên

1

 

1

 

 

1

1

 

1

 

 

10

Thường Tín

2

 

1

1

1

1

2

 

1

1

 

11

Mỹ Đức

1

 

1

 

1

 

1

 

 

1

 

12

Ứng Hòa

2

 

 

2

 

2

2

 

1

1

 

III

Liên thông từ CĐ lên ĐH

4

 

4

 

4

 

4

 

2

1

1

1

H. Bà Trưng

1

 

1

 

1

 

1

 

 

 

1

2

Hà Đông

1

 

1

 

1

 

1

 

 

1

 

3

Quốc Oai

1

 

1

 

1

 

1

 

1

 

 

4

Ứng Hòa

1

 

1

 

1

 

1

 

1

 

 

IV

Liên thông từ TC lên CĐ

124

40

76

8

124

 

124

 

69

42

13

1

Ba Đình

1

 

1

 

1

 

1

 

1

 

 

2

Hoàn Kiếm

2

2

 

 

2

 

2

 

1

1

 

3

Đống Đa

3

3

 

 

3

 

3

 

2

1

 

4

H. Bà Trưng

4

1

3

 

4

 

4

 

 

3

1

5

Tây Hồ

2

 

2

 

2

 

2

 

2

 

 

6

Cầu Giấy

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

Thanh Xuân

4

2

2

 

4

 

4

 

2

2

 

8

Long Biên

3

1

2

 

3

 

3

 

1

2

 

9

Hà Đông

4

2

2

 

4

 

4

 

 

2

2

10

TX Sơn Tây

8

2

6

 

8

 

8

 

7

1

 

11

Mê Linh

3

 

2

1

3

 

3

 

1

2

 

12

Sóc Sơn

5

4

1

 

5

 

5

 

 

2

3

13

Gia Lâm

8

6

1

1

8

 

8

 

6

1

1

14

Thanh Trì

2

2

 

 

2

 

2

 

1

1

 

15

Từ Liêm

3

 

3

 

3

 

3

 

2

1

 

16

Hoài Đức

3

1

2

 

3

 

3

 

2

1

 

17

Đan Phượng

6

1

5

 

6

 

6

 

2

4

 

18

Thạch Thất

3

1

2

 

3

 

3

 

2

1

 

19

Phúc Thọ

6

2

4

 

6

 

6

 

6

 

 

20

Ba Vì

4

1

2

1

4

 

4

 

4

 

 

21

Quốc Oai

4

 

4

 

4

 

4

 

1

2

1

22

Thanh Oai

4

1

3

 

4

 

4

 

2

2

 

23

Chương Mỹ

12

4

8

 

12

 

12

 

12

 

 

24

Phú Xuyên

7

 

5

2

7

 

7

 

3

3

1

25

Thường Tín

6

 

4

2

6

 

6

 

4

1

1

26

Mỹ Đức

6

 

6

 

6

 

6

 

 

6

 

27

Ứng Hòa

11

4

6

1

11

 

11

 

5

3

3

 

PHỤ LỤC 02

DANH SÁCH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG CHÍNH QUY, LIÊN THÔNG TỪ CAO ĐẲNG LÊN ĐẠI HỌC, TỪ TRUNG CẤP LÊN CAO ĐẲNG NGÀNH QUÂN SỰ CƠ SỞ HÌNH THỨC VỪA LÀM VỪA HỌC NĂM 2013
(Kèm theo Quyết định số 6051/QĐ-UBND ngày 07/10/2013 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)

TT

HỌ VÀ TÊN

Ngày, tháng, năm sinh

Giới tính, dân tộc

Năm vào

Phân loại sức khỏe

Chức vụ

Đơn vị công tác

Quê quán, Trú quán

Đảng

Đoàn

Chỉ huy trưởng

Chỉ huy phó

Nguồn

I

Danh sách đào tạo đại học ngành quân sự cơ sở: 14 đồng chí

 

 

1

Chu Trần Bắc

27/10/1982

Nam Kinh

2005

 

Loại 1

 

Chỉ huy phó

 

Ban CHQS xã Tây Tựu, huyện Từ Liêm

Xã Tây Tựu, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội

2

Phạm Ngọc Tú

20/11/1983

Nam Kinh

2008

 

Loại 2

 

Chỉ huy phó

 

Ban CHQS xã Hồng Hà, huyện Đan Phượng

Xã Hông Hà, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội

3

Phạm Huy Tú

14/01/1990

Nam Kinh

 

2007

Loại 2

 

Chỉ huy phó

 

Ban CHQS xã Phương Trung, huyện Thanh Oai

Xã Phương Trung, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội

4

Nguyễn Thành Long

22/8/1988

Nam Kinh

2010

 

Loại 1

 

 

Cán bộ nguồn

Ban CHQS phường Ngọc Thụy, quận Long Biên

Phường Ngọc Thụy, quận Long Biên, thành phố Hà Nội

5

Nguyễn Trung Tâm

13/10/1987

Nam Kinh

 

2002

Loại 1

 

 

Cán bộ nguồn

Ban CHQS phường Trung Sơn Trầm, thị xã Sơn Tây

Phường Trung Sơn Trầm, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội

6

Nguyễn Đức Lương

26/12/1994

Nam Kinh

 

2009

Loại 1

 

 

Cán bộ nguồn

Ban CHQS xã Tòng Bạt, huyện Ba Vì

Xã Tòng Bạt, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội

7

Nguyễn Văn Phương

13/4/1987

Nam Kinh

2009

 

Loại 1

 

 

Cán bộ nguồn

Ban CHQS xã Sơn Đà, huyện Ba Vì

Xã Sơn Đà, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội

8

Phùng Văn Tuấn

9/4/1992

Nam Kinh

 

2007

Loại 1

 

 

Cán bộ nguồn

Ban CHQS xã Phương Độ, huyện Phúc Thọ

Xã Phương Độ, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội

9

Nguyễn Đức Thuyên

20/9/1990

Nam Kinh

2010

 

Loại 1

 

 

Cán bộ nguồn

Ban CHQS xã Vân Côn, huyện Hoài Đức

Xã Vân Côn, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội

10

Nguyễn Văn Tiến

13/7/1984

Nam Kinh

 

1999

Loại 2

 

 

Cán bộ nguồn

Ban CHQS xã Cao Viên, huyện Thanh Oai

Xã Cao Viên, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội

11

Tạ Duy Khánh

2/4/1985

Nam Kinh

 

2007

Loại 1

 

 

Cán bộ nguồn

Ban CHQS xã Hiền Ninh, huyện Sóc Sơn

Xã Hiền Ninh, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội

12

Nguyễn Khắc Quyền

9/11/1983

Nam Kinh

2008

 

Loại 1

 

 

Cán bộ nguồn

CHQS xã Bình Phú, huyện Thạch Thất

Xã Bình Phú, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội

13

Lê Quý Ngọc

27/12/1988

Nam Kinh

2009

 

Loại 1

 

 

Cán bộ nguồn

Ban CHQS xã Thủy Xuân Tiên, huyện Chương Mỹ

Xã Thủy Xuân Tiên, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội

14

Nguyễn Ngọc Hoài

6/10/1988

Nam Kinh

2009

 

Loại 1

 

 

Cán bộ nguồn

Ban CHQS xã Trung Hòa, huyện Chương Mỹ

Xã Trung Hòa, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội

II

Danh sách cử tuyển đào tạo đại học ngành quân sự cơ sở: 04 đồng chí

1

Triệu Kim Minh

22/9/1989

Dao Không

2009

 

Loại 1

 

 

Cán bộ nguồn

Ban CHQS xã Ba Vì, huyện Ba Vì

Xã Ba Vì, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội

2

Nguyễn Văn Toàn

14/11/1989

Mường Không

 

2004

Loại 1

 

 

Cán bộ nguồn

Ban CHQS xã Yên Bài, huyện Ba Vì

Xã Yên Bài, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội

3

Đinh Anh Tú

2/8/1991

Mường Không

2012

 

Loại 1

 

 

Cán bộ nguồn

Ban CHQS xã Đông Xuân, huyện Quốc Oai

Xã Đông Xuân, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội

4

Hoàng Thái Sơn

3/3/1995

Mường Không

 

2013

Loại 1

 

 

Cán bộ nguồn

Ban CHQS xã Yên Trung, huyện Thạch Thất

Xã Yên Trung, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội

III

Danh sách đào tạo cao đẳng ngành quân sự cơ sở: 17 đồng chí

1

Nguyễn Hải Linh

10/3/1985

Nam Kinh

 

2000

Loại 3

 

Chỉ huy phó

 

Ban CHQS xã Trung Giã, huyện Sóc Sơn

Xã Trung Giã, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội

2

Vũ Bá Chí

26/8/1991

Nam Kinh

2012

 

Loại 2

 

Chỉ huy phó

 

Ban CHQS xã Tân Ước, huyện Thanh Oai

Xã Tân Ước, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội

3

Nguyễn Tài

1/5/1984

Nam Kinh

 

2000

Loại 1

 

Chỉ huy phó

 

Ban CHQS xã Tân Hoà, huyện Quốc Oai

Xã Tân Hoà, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội

4

Nguyễn Tiến Pha

23/5/1983

Nam Kinh

 

2001

Loại 1

 

Chỉ huy phó

 

Ban CHQS xã Văn Tự, huyện Thường Tín

Xã Văn Tự, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội

5

Đào Văn Thành

17/8/1985

Nam Kinh

 

2000

Loại 1

 

Chỉ huy phó

 

Ban CHQS xã Hoàng Long, huyện Phú Xuyên

Xã Hoàng Long, huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội

6

Lê Quang Tuấn

22/12/1982

Nam Kinh

2005

 

Loại 2

 

Chỉ huy phó

 

Ban CHQS xã Đại Hưng, huyện Mỹ Đức

Xã Đại Hưng, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội

7

Trần Xuân Thắng

21/02/1991

Nam Kinh

 

2008

Loại 1

 

 

Cán bộ nguồn

Ban CHQS phường Thanh Xuân Trung, Thanh Xuân

Phường Thanh Xuân Bắc, quận Thanh Xuân, TP Hà Nội

8

Nguyễn Cao Thắng

27/10/1990

Nam Kinh

 

2005

Loại 3

 

 

Cán bộ nguồn

Ban CHQS phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy

Phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

9

Ngô Văn Hùng

27/2/1990

Nam Kinh

2010

 

Loại 1

 

 

Cán bộ nguồn

Ban CHQS xã Minh Phú, huyện Sóc Sơn

Xã Minh Phú, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội

10

Nguyễn Thanh Tùng

23/5/1991

Nam Kinh

 

2009

Loại 2

 

 

Cán bộ nguồn

Ban CHQS xã Phú Kim, huyện Thạch Thất

Xã Phú Kim, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội

11

Dương Thành Đô

15/12/1991

Nam Kinh

2012

 

Loại 2

 

 

Cán bộ nguồn

Ban CHQS xã Tam Hưng, huyện Thanh Oai

Xã Tam Hưng, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội

12

Nguyễn Thanh Tạo

29/6/1984

Nam Kinh

2005

 

Loại 1

 

 

Cán bộ nguồn

Ban CHQS xã Thuần Mỹ, huyện Ba Vì

Xã Thuần Mỹ, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội

13

Lê Duy Dạt

28/8/1990

Nam Kinh

2010

 

Loại 1

 

 

Cán bộ nguồn

Ban CHQS xã Phú Phương, huyện Ba Vì

Xã Phú Phương, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội

14

Khuất Văn Hạnh

9/5/1984

Nam Kinh

 

2003

Loại 1

 

 

Cán bộ nguồn

Ban CHQS xã Xuân Phú, huyện Phúc Thọ

Xã Xuân Phú, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội

15

Nguyễn Phúc Tùng

6/4/1988

Nam Kinh

 

2004

Loại 2

 

 

Cán bộ nguồn

Ban CHQS xã Hồng Quang, huyện Ứng Hòa

Xã Hồng Quang, huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội

16

Lê Văn Tiến

4/4/1991

Nam Kinh

 

2006

Loại 1

 

 

Cán bộ nguồn

Ban CHQS xã Hòa Lâm, huyện Ứng Hòa

Xã Hòa Lâm, huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội

17

Nguyễn Hữu Đa

17/4/1990

Nam Kinh

2012

 

Loại 2

 

 

Cán bộ nguồn

Ban CHQS xã Văn Bình, huyện Thường Tín

Xã Văn Bình, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội

IV

Danh sách đào tạo Liên thông từ cao đẳng lên đại học hình thức vừa làm vừa học ngành quân sự cơ sở: 04 đồng chí

1

Vũ Xuân Hùng

2/11/1984

Nam Kinh

2005

 

Loại 3

 

Chỉ huy phó

 

Ban CHQS phường Vĩnh Tuy, quận Hai Bà Trưng

Minh Khai - Hai Bà Trưng - Hà Nội

2

Đặng Văn Hùng

05/11/1985

Nam Kinh

2006

 

Loại 2

 

Chỉ huy phó

 

Ban CHQS phường Hà Cầu, quận Hà Đông

Phường Hà Cầu - Hà Đông - Hà Nội

3

Dương Tiến Tuấn

6/11/1980

Nam Kinh

2003

 

Loại 1

 

Chỉ huy phó

 

Ban CHQS xã Phượng Cách, huyện Quốc Oai

Xã Phượng Cách - Quốc Oai - Hà Nội

4

Trang Văn Viễn

25/7/1982

Nam Kinh

2004

 

Loại 1

 

Chỉ huy phó

 

Ban CHQS xã Quảng Phú Cầu, huyện Ứng Hòa

Xã Quảng Phú Cầu - Ứng Hòa - Hà Nội

V

Danh sách đào tạo Liên thông từ trung cấp lên cao đẳng hình thức vừa làm vừa học ngành quân sự cơ sở: 124 đồng chí

1

Nguyễn Lê Cường

1/11/1978

Nam Kinh

2010

 

Loại 2

Chỉ huy trưởng

 

 

Ban CHQS phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm

Phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

2

Nguyễn Bá Ninh

1/11/1975

Nam Kinh

2004

 

Loại 1

Chỉ huy trưởng

 

 

Ban CHQS phường Hàng Trống, quận Hoàn Kiếm

Phường Hàng Trống, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

3

Vũ Tuấn Nam

04/03/78

Nam Kinh

2006

 

Loại 2

Chỉ huy trưởng

 

 

Ban CHQS phường Đồng Tâm, quận Hai Bà Trưng

Phường Đồng Tâm, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

4

Nguyễn Văn Huy

3/2/1985

Nam Kinh

2010

 

Loại 1

Chỉ huy trưởng

 

 

Ban CHQS phường Trung Tự, quận Đống Đa

Phường Trung Tự, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội

5

Phạm Văn Lâm

15/3/1985

Nam Kinh

2011

 

Loại 2

Chỉ huy trưởng

 

 

Ban CHQS phường Khâm Thiên, quận Đống Đa

Phường Khâm Thiên, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội

6

Nguyễn Đình Long

2/11/1973

Nam Kinh

2006

 

Loại 1

Chỉ huy trưởng

 

 

Ban CHQS phường Nam Đồng, quận Đống Đa

Phường Nam Đồng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội

7

Trần Trung Dũng

12/2/1978

Nam Kinh

2008

 

Loại 1

Chỉ huy trưởng

 

 

Ban CHQS phường Thanh Xuân Trung, Thanh Xuân

Phường Thanh Xuân Trung, Thanh Xuân, thành phố Hà Nội

8

Nguyễn Trọng Sơn

3/10/1977

Nam Kinh

1998

 

Loại 2

Chỉ huy trưởng

 

 

Ban CHQS phường Khương Đình, quận Thanh Xuân

Phường Khương Đình, Thanh Xuân, thành phố Hà Nội

9

Trần Xuân Hoàng

25/9/1982

Nam Kinh

2003

 

Loại 1

Chỉ huy trưởng

 

 

Ban CHQS phường Phúc Lợi, quận Long Biên

Phường Phúc Lợi, quận Long Biên, thành phố Hà Nội

10

Nguyễn Văn Mão

22/10/1975

Nam Kinh

2000

 

Loại 1

Chỉ huy trưởng

 

 

Ban CHQS xã Duyên Hà, huyện Thanh Trì

Xã Duyên Hà, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội

11

Nguyễn Văn Lăng

6/10/1982

Nam Kinh

2004

 

Loại 2

Chỉ huy trưởng

 

 

Ban CHQS xã Tân Triều, huyện Thanh Trì

Xã Tân Triều, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội

12

Nguyễn Văn Hải

23/11/1977

Nam Kinh

1997

 

Loại 1

Chỉ huy trưởng

 

 

Ban CHQS xã Đa Tốn, huyện Gia Lâm

Xã Đa Tốn, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội

13

Nguyễn Văn Thanh

22/10/1971

Nam Kinh

1996

 

Loại 1

Chỉ huy trưởng

 

 

Ban CHQS xã Kiêu Kỵ, huyện Gia Lâm

Xã Kiêu Kỵ, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội

14

Nguyễn Anh Tuấn

24/12/1984

Nam Kinh

2011

 

Loại 1

Chỉ huy trưởng

 

 

Ban CHQS xã Trâu Quỳ, huyện Gia Lâm

Xã Trâu Quỳ, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội

15

Nguyễn Sỹ Mạnh

13/7/1981

Nam Kinh

2004

 

Loại 1

Chỉ huy trưởng

 

 

Ban CHQS xã Đặng Xá, huyện Gia Lâm

Xã Đặng Xá, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội

16

Lê Hữu Khuê

19/5/1985

Nam Kinh

2007

 

Loại 2

Chỉ huy trưởng

 

 

Ban CHQS xã Đông Dư, huyện Gia Lâm

Xã Đông Dư, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội

17

Nguyễn Đức Huệ

4/8/1977

Nam Kinh

2009

 

Loại 1

Chỉ huy trưởng

 

 

Ban CHQS xã Kim Sơn, huyện Gia Lâm

Xã Kim Sơn, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội

18

Vũ Đình Nam

28/1/1985

Nam Kinh

2006

 

Loại 2

Chỉ huy trưởng

 

 

Ban CHQS xã Xuân Giang, huyện Sóc Sơn

Xã Xuân Giang, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội

19

Nguyễn Ái Pha

25/11/1979

Nam Kinh

2007

 

Loại 3

Chỉ huy trưởng

 

 

Ban CHQS xã Tân Minh, huyện Sóc Sơn

Xã Tân Minh, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội

20

Nguyễn Xuân Minh

31/1/1982

Nam Kinh

2005

 

Loại 2

Chỉ huy trưởng

 

 

Ban CHQS xã Thanh Xuân, huyện Sóc Sơn

Xã Thanh Xuân, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội

21

Bùi Công Sản

2/9/1973

Nam Kinh

1994

 

Loại 3

Chỉ huy trưởng

 

 

Ban CHQS xã Nam Sơn, huyện Sóc Sơn

Xã Nam Sơn, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội

22

Nguyễn Thế Phương

01/3/1975

Nam Kinh

2006

 

Loại 3

Chỉ huy trưởng

 

 

Ban CHQS phường Dương Nội, quận Hà Đông

Phường Dương Nội, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội

23

Bùi Đức Chi

30/10/1982

Nam Kinh

2009

 

Loại 2

Chỉ huy trưởng

 

 

Ban CHQS phường Phú La, quận Hà Đông

Phường Phú La, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội

24

Giang Minh Luyện

2/9/1976

Nam Kinh

1998

 

Loại 1

Chỉ huy trưởng

 

 

Ban CHQS xã Xuân Sơn, thị xã Sơn Tây

Xã Xuân Sơn, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội

25

Phùng Văn Thi

23/9/1973

Nam Kinh

1994

 

Loại 1

Chỉ huy trưởng

 

 

Ban CHQS xã Cổ Đông, thị xã Sơn Tây

Xã Cổ Đông, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội

26

Vũ Văn Hạnh

10/11/1977

Nam Kinh

2005

 

Loại 1

Chỉ huy trưởng

 

 

Ban CHQS xã Tản Hồng, huyện Ba Vì

Xã Tản Hồng, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội

27

Hoàng Đình Thông

21/11/1980

Nam Kinh

2007

 

Loại 1

Chỉ huy trưởng

 

 

Ban CHQS xã Thanh Đa, huyện Phúc Thọ

Xã Thanh Đa, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội

28

Đỗ Minh Quang

12/2/1978

Nam Kinh

2000

 

Loại 1

Chỉ huy trưởng

 

 

Ban CHQS xã Thượng Cốc, huyện Phúc Thọ

Xã Thượng Cốc, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội

29

Tạ Ngọc Nam

26/11/1978

Nam Kinh

1998

 

Loại 2

Chỉ huy trưởng

 

 

Ban CHQS xã Bình Yên, huyện Thạch Thất

Xã Bình Yên, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội

30

Nguyễn Trọng Cường

14/6/1969

Nam Kinh

1999

 

Loại 1

Chỉ huy trưởng

 

 

Ban CHQS xã Phú Nghĩa, huyện Chương Mỹ

Xã Phú Nghĩa, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội

31

Phạm Tuấn Nam

19/5/1984

Nam Kinh

2006

 

Loại 1

Chỉ huy trưởng

 

 

Ban CHQS xã Quảng Bị, huyện Chương Mỹ

Xã Quảng Bị, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội

32

Nguyễn Văn Vinh

10/5/1985

Nam Kinh

2005

 

Loại 1

Chỉ huy trưởng

 

 

Ban CHQS xã Văn Võ, huyện Chương Mỹ

Xã Văn Võ, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội

33

Đào Duy Cường

04/10/1975

Nam Kinh

1997

 

Loại 1

Chỉ huy trưởng

 

 

Ban CHQS xã Đông Sơn, huyện Chương Mỹ

Xã Đông Sơn, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội

34

Hoàng Văn Cử

25/01/1967

Nam Kinh

1987

 

Loại 2

Chỉ huy trưởng

 

 

Ban CHQS xã Thọ Xuân, huyện Đan Phượng

Xã Thọ Xuân, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội

35

Nguyễn Văn Khương

13/7/1981

Nam Kinh

2003

 

Loại 1

Chỉ huy trưởng

 

 

Ban CHQS xã Đắc Sở, huyện Hoài Đức

Xã Đắc Sở, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội

36

Trần Đức Hiệp

06/10/1983

Nam Kinh

2004

 

Loại 1

Chỉ huy trưởng

 

 

Ban CHQS xã Xuân Dương, huyện Thanh Oai

Xã Xuân Dương, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội

37

Nguyễn Thành Trung

24/1/1979

Nam Kinh

2006

 

Loại 3

Chỉ huy trưởng

 

 

Ban CHQS xã Phù Lưu, huyện Ứng Hòa

Xã Phù Lưu, huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội

38

Nguyễn Đại Thắng

19/10/1981

Nam Kinh

2005

 

Loại 1

Chỉ huy trưởng

 

 

Ban CHQS xã Hòa Nam, huyện Ứng Hòa

Xã Hòa Nam, huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội

39

Nguyễn Hữu Quang

4/3/1987

Nam Kinh

2010

 

Loại 1

Chỉ huy trưởng

 

 

Ban CHQS xã Viên Nội, huyện Ứng Hòa

Xã Viên Nội, huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội

40

Nguyễn Văn Khuyến

2/8/1974

Nam Kinh

2001

 

Loại 2

Chỉ huy trưởng

 

 

Ban CHQS xã Đại Hùng, huyện Ứng Hòa

Xã Đại Hùng, huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội

41

Trần Minh Hải

28/5/1983

Nam Kinh

2010

 

Loại 1

 

Chỉ huy phó

 

Ban CHQS phường Kim Mã, quận Ba Đình

Xã Hải Trung, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định

42

Trần Xuân Cường

23/9/1975

Nam Kinh

2010

 

Loại 2

 

Chỉ huy phó

 

Ban CHQS phường Thanh Nhàn, quận Hai Bà Trưng

Phường Thanh Nhàn, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

43

Vũ Mạnh Cường

5/2/1980

Nam Kinh

2002

 

Loại 3

 

Chỉ huy phó

 

Ban CHQS phường Cầu Dền, quận Hai Bà Trưng

Phường Vĩnh Tuy, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

44

Vũ Việt Anh

22/5/1989

Nam Kinh

2011

 

Loại 2

 

Chỉ huy phó

 

Ban CHQS phường Quỳnh Mai, quận Hai Bà Trưng

Xã Ngũ Hiệp, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội

45

Trần Hải Hà

19/8/1979

Nam Kinh

2011

 

Loại 1

 

Chỉ huy phó

 

Ban CHQS phường Nhật Tân, quận Tây Hồ

Phường Nhật Tân, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội

46

Kiều Hùng Vỹ

30/3/1977

Nam Kinh

2010

 

Loại 1

 

Chỉ huy phó

 

Ban CHQS phường Bưởi, quận Tây Hồ

Phường Bưởi, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội

47

Lưu Anh Tuấn

27/12/1987

Nam Kinh

2007

 

Loại 1

 

Chỉ huy phó

 

Ban CHQS phường Thanh Xuân Nam, Thanh Xuân

Phường Quỳnh Lôi, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

48

Hoàng Anh Tuấn

7/7/1989

Nam Kinh

2009

 

Loại 2

 

Chỉ huy phó

 

Ban CHQS phường Thanh Xuân Bắc, Thanh Xuân

Phường Trung Hoà, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

49

Nguyễn Hoàng Giang

14/9/1984

Nam Kinh

2012

 

Loại 2

 

Chỉ huy phó

 

Ban CHQS phường Bồ Đề, quận Long Biên

Phường Bồ Đề, quận Long Biên, thành phố Hà Nội

50

Lê Văn Hậu

13/7/1983

Nam Kinh

2010

 

Loại 2

 

Chỉ huy phó

 

Ban CHQS phường Ngọc Thụy, quận Long Biên

Phường Ngọc Thụy, quận Long Biên, thành phố Hà Nội

51

Nguyễn Hứu Quý

5/6/1968

Nam Kinh

1994

 

Loại 2

 

Chỉ huy phó

 

Ban CHQS xã Liên Mạc, huyện Từ Liêm

Xã Liên Mạc, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội

52

Phí Mạnh Hùng

10/12/1980

Nam Kinh

2011

 

Loại 1

 

Chỉ huy phó

 

Ban CHQS thị trấn Phú Diễn, huyện Từ Liêm

Thị trấn Phú Diễn, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội

53

Hoàng Thúc Linh

23/12/1988

Nam Kinh

2009

 

Loại 1

 

Chỉ huy phó

 

Ban CHQS xã Thụy Phương, huyện Từ Liêm

Xã Thụy Phương, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội

54

Nguyễn Duy Tiến

17/5/1984

Nam Kinh

2005

 

Loại 1

 

Chỉ huy phó

 

Ban CHQS xã Đình Xuyên, huyện Gia Lâm

Xã Đình Xuyên, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội

55

Trần Văn Đông

30/10/1989

Nam Kinh

2010

 

Loại 3

 

Chỉ huy phó

 

Ban CHQS xã Phú Minh, huyện Sóc Sơn

Xã Phú Minh, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội

56

Lê Đình Hùng

08/5/1987

Nam Kinh

2011

 

Loại 3

 

Chỉ huy phó

 

Ban CHQS phường Kiến Hưng, quận Hà Đông

Phường Kiến Hưng, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội

57

Nguyễn Văn Cường

14/4/1977

Nam Kinh

2003

 

Loại 2

 

Chỉ huy phó

 

Ban CHQS phường Văn Quán, quận Hà Đông

Phường Văn Quán, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội

58

Phan Mạnh Tuấn

20/5/1990

Nam Kinh

2011

 

Loại 1

 

Chỉ huy phó

 

Ban CHQS xã Đường Lâm, thị xã Sơn Tây

Xã Đường Lâm, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội

59

Hà Kim Tiếp

20/10/1972

Nam Kinh

1995

 

Loại 2

 

Chỉ huy phó

 

Ban CHQS xã Kim Sơn, thị xã Sơn Tây

Xã Kim Sơn, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội

60

Lê Văn Viết

14/9/1977

Nam Kinh

2003

 

Loại 1

 

Chỉ huy phó

 

Ban CHQS xã Thanh Mỹ, thị xã Sơn Tây

Xã Thanh Mỹ, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội

61

Nguyễn Ngọc Yên

6/10/1977

Nam Kinh

2003

 

Loại 1

 

Chỉ huy phó

 

Ban CHQS xã Sơn Đông, thị xã Sơn Tây

Xã Sơn Đông, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội

62

Lương Ngọc Minh

23/10/1974

Nam Kinh

1999

 

Loại 1

 

Chỉ huy phó

 

Ban CHQS xã Viên Sơn thị xã Sơn Tây

Xã Viên Sơn, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội

63

Nguyễn Mạnh Hùng

7/9/1985

Nam Kinh

2006

 

Loại 1

 

Chỉ huy phó

 

Ban CHQS phường Trung Hưng, thị xã Sơn Tây

Phường Trung Hưng, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội

64

Nguyễn Trung Kiên

22/10/1981

Nam Kinh

2003

 

Loại 1

 

Chỉ huy phó

 

Ban CHQS xã Minh Quang, huyện Ba Vì

Xã Minh Quang, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội

65

Chu Văn Phú

02/9/1979

Nam Kinh

2001

 

Loại 1

 

Chỉ huy phó

 

Ban CHQS xã Phú Sơn, huyện Ba Vì

Xã Phú Sơn, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội

66

Vũ Anh Tuấn

15/6/1983

Nam Kinh

2007

 

Loại 1

 

Chỉ huy phó

 

Ban CHQS xã Vân Hà, huyện Phúc Thọ

Xã Vân Hà, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội

67

Trần Đình Vĩnh

25/9/1981

Nam Kinh

2004

 

Loại 1

 

Chỉ huy phó

 

Ban CHQS xã Hát Môn, huyện Phúc Thọ

Xã Hát Môn, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội

68

Khuất Văn Tám

21/10/1975

Nam Kinh

1996

 

Loại 1

 

Chỉ huy phó

 

Ban CHQS xã Phúc Hòa, huyện Phúc Thọ

Xã Phúc Hòa, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội

69

Trịnh Tiến Trung

21/5/1981

Nam Kinh

2005

 

Loại 1

 

Chỉ huy phó

 

Ban CHQS xã Thị trấn Phúc Thọ, huyện Phúc Thọ

Thị trấn Phúc Thọ, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội

70

Bùi Đức Hùng

11/8/1974

Nam Kinh

2006

 

Loại 1

 

Chỉ huy phó

 

Ban CHQS xã Hạ Bằng, huyện Thạch Thất

Xã Hạ Bằng, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội

71

Vũ Văn Huy

29/4/1981

Nam Kinh

2004

 

Loại 1

 

Chỉ huy phó

 

Ban CHQS xã Dị Nậu, huyện Thạch Thất

Xã Dị Nậu, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội

72

Phan Văn Giáp

27/8/1974

Nam Kinh

1995

 

Loại 1

 

Chỉ huy phó

 

Ban CHQS xã Nghĩa Hương, huyện Quốc Oai

Xã Nghĩa Hương, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội

73

Nguyễn Tiến Hoan

12/1/1979

Nam Kinh

2001

 

Loại 2

 

Chỉ huy phó

 

Ban CHQS xã Thạch Thán, huyện Quốc Oai

Xã Thạch Thán, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội

74

Mai Xuân Tuyến

5/11/1983

Nam Kinh

2004

 

Loại 3

 

Chỉ huy phó

 

Ban CHQS xã Đông Sơn, huyện Quốc Oai

Xã Đông Sơn, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội

75

Nguyễn Văn Mạnh

28/6/1988

Nam Kinh

2012

 

Loại 2

 

Chỉ huy phó

 

Ban CHQS xã Hòa Thạch, huyện Quốc Oai

Xã Hòa Thạch, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội

76

Đặng Đình Lưu

25/11/1988

Nam Kinh

2009

 

Loại 1

 

Chỉ huy phó

 

Ban CHQS xã Ngọc Hòa, huyện Chương Mỹ

Xã Ngọc Hòa, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội

77

Hà Đắc Khương

28/6/1980

Nam Kinh

2005

 

Loại 1

 

Chỉ huy phó

 

Ban CHQS xã Tiên Phương, huyện Chương Mỹ

Xã Tiên Phương, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội

78

Nguyễn Bá Thạnh

22/10/1986

Nam Kinh

2011

 

Loại 1

 

Chỉ huy phó

 

Ban CHQS xã Đồng Lạc, huyện Chương Mỹ

Xã Đồng Lạc, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội

79

Nguyễn Đắc Chiến

26/3/1985

Nam Kinh

2010

 

Loại 1

 

Chỉ huy phó

 

Ban CHQS xã Hoàng Diệu, huyện Chương Mỹ

Xã Hoàng Diệu, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội

80

Nguyễn Hữu Việt

8/8/1982

Nam Kinh

2011

 

Loại 1

 

Chỉ huy phó

 

Ban CHQS xã Tân Tiến, huyện Chương Mỹ

Xã Tân Tiến, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội

81

Trương Văn Chuẩn

3/12/1989

Nam Kinh

2009

 

Loại 1

 

Chỉ huy phó

 

Ban CHQS xã Hòa Chính, huyện Chương Mỹ

Xã Hòa Chính, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội

82

Trịnh Quốc Quân

20/10/1979

Nam Kinh

2002

 

Loại 1

 

Chỉ huy phó

 

Ban CHQS xã Tốt Động, huyện Chương Mỹ

Xã Tốt Động, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội

83

Nguyễn Tiến Anh Quyến

23/10/1986

Nam Kinh

2010

 

Loại 1

 

Chỉ huy phó

 

Ban CHQS xã Thanh Bình, huyện Chương Mỹ

Xã Thanh Bình, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội

84

Hoàng Văn Cường

23/11/1989

Nam Kinh

2009

 

Loại 1

 

Chỉ huy phó

 

Ban CHQS xã Liên Trung, huyện Đan Phượng

Xã Liên Trung, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội

85

Bùi Nguyên Vũ

9/6/1982

Nam Kinh

2006

 

Loại 2

 

Chỉ huy phó

 

Ban CHQS xã Đan Phượng, huyện Đan Phượng

Xã Đan Phượng, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội

86

Nguyễn Xuân Lộc

06/11/1981

Nam Kinh

2002

 

Loại 1

 

Chỉ huy phó

 

Ban CHQS xã Liên Hà, huyện Đan Phượng

Xã Liên Hà, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội

87

Nguyễn Trọng Sơn

16/8/1978

Nam Kinh

2005

 

Loại 2

 

Chỉ huy phó

 

Ban CHQS xã Tân Lập, huyện Đan Phượng

Xã Tân Lập, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội

88

Trần Văn Toản

22/3/1973

Nam Kinh

1997

 

Loại 2

 

Chỉ huy phó

 

Ban CHQS xã Thọ Xuân, huyện Đan Phượng

Xã Thọ Xuân, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội

89

Nguyễn Văn Được

9/8/1979

Nam Kinh

2007

 

Loại 2

 

Chỉ huy phó

 

Ban CHQS xã Đông La, huyện Hoài Đức

Xã Đông La, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội

90

Ngô Xuân Vui

20/01/1978

Nam Kinh

2003

 

Loại 1

 

Chỉ huy phó

 

Ban CHQS xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức

Xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội

91

Nguyễn Sỹ Hiếu

01/11/1982

Nam Kinh

2006

 

Loại 2

 

Chỉ huy phó

 

Ban CHQS xã Cự Khê, huyện Thanh Oai

Xã Cự Khê, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội

92

Đỗ Minh Khoa

03/6/1985

Nam Kinh

2005

 

Loại 1

 

Chỉ huy phó

 

Ban CHQS xã Mỹ Hưng, huyện Thanh Oai

Xã Mỹ Hưng, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội

93

Nguyễn Công Tâm

17/7/1975

Nam Kinh

1999

 

Loại 2

 

Chỉ huy phó

 

Ban CHQS xã Tam Hưng, huyện Thanh Oai

Xã Tam Hưng, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội

94

Nguyễn Công Anh

11/11/1978

Nam Kinh

2006

 

Loại 2

 

Chỉ huy phó

 

Ban CHQS xã Hùng Tiến, huyện Mỹ Đức

Xã Hùng Tiến, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội

95

Bùi Văn Tuấn

28/02/1984

Nam Kinh

2007

 

Loại 2

 

Chỉ huy phó

 

Ban CHQS xã Tuy Lai, huyện Mỹ Đức

Xã Tuy Lai, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội

96

Phạm Văn Quang

2/9/1980

Nam Kinh

2006

 

Loại 2

 

Chỉ huy phó

 

Ban CHQS xã Đồng Tâm, huyện Mỹ Đức

Xã Đồng Tâm, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội

97

Phạm Minh Hải

6/7/1983

Nam Kinh

2010

 

Loại 2

 

Chỉ huy phó

 

Ban CHQS xã Hợp Thanh, huyện Mỹ Đức

Xã Hợp Thanh, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội

98

Đặng Hồng Nam

8/3/1976

Nam Kinh

1997

 

Loại 2

 

Chỉ huy phó

 

Ban CHQS xã Hợp Tiến, huyện Mỹ Đức

Xã Hợp Tiến, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội

99

Phạm Văn Đúng

9/4/1984

Nam Kinh

2005

 

Loại 2

 

Chỉ huy phó

 

Ban CHQS xã Đốc Tín, huyện Mỹ Đức

Xã Đốc Tín, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội

100

Hoàng Văn Phong

4/9/1982

Nam Kinh

2004

 

Loại 1

 

Chỉ huy phó

 

Ban CHQS xã Hòa Lâm, huyện Ứng Hòa

Xã Hòa Lâm, huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội

101

Nguyễn Văn Võ

1/8/1980

Nam Kinh

2007

 

Loại 3

 

Chỉ huy phó

 

Ban CHQS xã Đội Bình, huyện Ứng Hòa

Xã Đội Bình, huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội

102

Đào Văn Tiến

4/11/1982

Nam Kinh

2004

 

Loại 2

 

Chỉ huy phó

 

Ban CHQS xã Đông Lỗ, huyện Ứng Hòa

Xã Đông Lỗ, huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội

103

Lê Văn Tiến

10/2/1977

Nam Kinh

2006

 

Loại 2

 

Chỉ huy phó

 

Ban CHQS xã Đại Cường, huyện Ứng Hòa

Xã Đại Cường, huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội

104

Hoàng Văn Lợi

21/10/1984

Nam Kinh

2005

 

Loại 1

 

Chỉ huy phó

 

Ban CHQS xã Kim Đường, huyện Ứng Hòa

Xã Kim Đường, huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội

105

Lê Đình Tứ

22/9/1980

Nam Kinh

2002

 

Loại 1

 

Chỉ huy phó

 

Ban CHQS xã Phương Tú, huyện Ứng Hòa

Xã Phương Tú, huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội

106

Nguyễn Hồng Quân

5/7/1982

Nam Kinh

2004

 

Loại 1

 

Chỉ huy phó

 

Ban CHQS xã Hà Hồi, huyện Thường Tín

Xã Hà Hồi, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội

107

Nguyễn Văn Kích

4/1/1980

Nam Kinh

2005

 

Loại 2

 

Chỉ huy phó

 

Ban CHQS xã Tân Minh, huyện Thường Tín

Xã Tân Minh, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội

108

Lương Văn Ba

26/8/1989

Nam Kinh

2012

 

Loại 1

 

Chỉ huy phó

 

Ban CHQS xã Khánh Hà, huyện Thường Tín

Xã Khánh Hà, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội

109

Lê Xuân Cầu

14/12/1983

Nam Kinh

2004

 

Loại 1

 

Chỉ huy phó

 

Ban CHQS xã Nguyễn Trãi, huyện Thường Tín

Xã Nguyễn Trãi, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội

110

Lê Quang Tuyền

12/5/1984

Nam Kinh

2012

 

Loại 1

 

Chỉ huy phó

 

Ban CHQS xã Nam Phong, huyện Phú Xuyên

Xã Nam Phong, huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội

111

Chu Thanh Hải

09/11/1989

Nam Kinh

2010

 

Loại 2

 

Chỉ huy phó

 

Ban CHQS thị trấn Phú Minh, huyện Phú Xuyên

TT Phú Minh, huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội

112

Đỗ Quang Tiếp

21/01/1980

Nam Kinh

2002

 

Loại 1

 

Chỉ huy phó

 

Ban CHQS xã Hoàng Long, huyện Phú Xuyên

Xã Hoàng Long, huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội

113

Đặng Văn Khởi

07/7/1977

Nam Kinh

2002

 

Loại 1

 

Chỉ huy phó

 

Ban CHQS xã Tân Dân, huyện Phú Xuyên

Xã Tân Dân, huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội

114

Lâm Hữu Quyền

12/2/1978

Nam Kinh

2000

 

Loại 2

 

Chỉ huy phó

 

Ban CHQS xã Chuyên Mỹ, huyện Phú Xuyên

Xã Chuyên Mỹ, huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 6051/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu6051/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành07/10/2013
Ngày hiệu lực07/10/2013
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Giáo dục
Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
Cập nhật6 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 6051/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 6051/QĐ-UBND năm 2013 Kế hoạch đào tạo cán bộ quân sự Hà Nội


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 6051/QĐ-UBND năm 2013 Kế hoạch đào tạo cán bộ quân sự Hà Nội
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu6051/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhThành phố Hà Nội
                Người kýNguyễn Thị Bích Ngọc
                Ngày ban hành07/10/2013
                Ngày hiệu lực07/10/2013
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Giáo dục
                Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
                Cập nhật6 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản gốc Quyết định 6051/QĐ-UBND năm 2013 Kế hoạch đào tạo cán bộ quân sự Hà Nội

                  Lịch sử hiệu lực Quyết định 6051/QĐ-UBND năm 2013 Kế hoạch đào tạo cán bộ quân sự Hà Nội

                  • 07/10/2013

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                  • 07/10/2013

                    Văn bản có hiệu lực

                    Trạng thái: Có hiệu lực