Quyết định 61/2010/QĐ-UBND

Quyết định 61/2010/QĐ-UBND sửa đổi Quy định quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang kèm theo Quyết định 40/2006/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành

Quyết định 61/2010/QĐ-UBND sửa đổi Quy định quản lý tài nguyên khoáng sản đã được thay thế bởi Quyết định 386/2012/QĐ-UBND Quy định quản lý khoáng sản và được áp dụng kể từ ngày 17/11/2012.

Nội dung toàn văn Quyết định 61/2010/QĐ-UBND sửa đổi Quy định quản lý tài nguyên khoáng sản


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 61/2010/QĐ-UBND

Bắc Giang, ngày 09 tháng 6 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 40/2006/QĐ-UBND NGÀY 31/5/2006 CỦA UBND TỈNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; Nghị định số 07/2009/NĐ-CP ngày 22/01/2009 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 724/TTr-TNMT ngày 19 tháng 5 năm 2010 và Công văn số 851/TNMT-TNKS ngày 07 tháng 6 năm 2010,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 40/2006/QĐ-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2006 của UBND tỉnh như sau:

1. Bãi bỏ khoản 2 Điều 3, khoản 5 Điều 6.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 7 như sau:

“4. Tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản chỉ được tiến hành các hoạt động theo giấy phép sau khi đã bổ nhiệm Giám đốc điều hành mỏ đạt tiêu chuẩn theo qui định; có xác nhận đã ký quỹ phục hồi môi trường trong khai thác; ký hợp đồng thuê đất và thực hiện các qui định khác của giấy phép đồng thời phải đăng ký hoạt động tại cơ quan Tài nguyên và Môi trường (nộp bản sao giấy phép khai thác khoáng sản, kèm theo bản đồ khu vực khai thác mỏ)”.

3. Bổ sung cụm từ “mà sản phẩm khai thác chỉ nhằm phục vụ cho việc xây dựng của hộ gia đình, cá nhân đó” vào sau cụm từ “Việc tận dụng đất làm nguyên liệu sản xuất gạch ngói hoặc đất làm vật liệu san lấp trong quá trình cải tạo đồng ruộng, chuyển đổi đất nông, lâm nghiệp sang nuôi trồng thuỷ sản, cải tạo vườn đồi của hộ gia đình” tại khoản 4 Điều 8:

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 11 như sau:

“1. Hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh nộp tại Sở Tài nguyên và Môi trường.”

5. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Điều 12 như sau:

5.1. Sửa đổi điểm b mục 1.1 khoản 1 như sau:

“b) Bản đồ khu vực khảo sát được xây dựng trên nền bản đồ địa hình có tỷ lệ không nhỏ hơn 1/100.000, hệ tọa độ vuông góc VN 2000 (kinh tuyến trục 1050 múi chiếu 60 làm gốc được tính chuyển về kinh tuyến trục 1070 múi chiếu 30)”.

5.2. Sửa đổi điểm b mục 2.1 khoản 2 như sau:

“b) Đề án thăm dò khoáng sản, kèm theo bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản được xây dựng trên nền bản đồ địa hình có tỷ lệ không nhỏ hơn 1/10.000, hệ tọa độ vuông góc VN 2000 (kinh tuyến trục 1050 múi chiếu 60 làm gốc được tính chuyển về kinh tuyến trục 1070 múi chiếu 30)”.

5.3. Sửa đổi điểm a mục 3.1 khoản 3 như sau:

“a) Đơn xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản, kèm theo bản đồ khu vực khai thác khoáng sản được xây dựng trên nền bản đồ địa hình có tỷ lệ không nhỏ hơn 1/5.000, hệ tọa độ vuông góc VN 2000 (kinh tuyến trục 1050 múi chiếu 60 làm gốc được tính chuyển về kinh tuyến trục 1070 múi chiếu 30)”.

5.4. Sửa đổi điểm c mục 3.6 khoản 3 như sau:

“c) Bản đồ khu vực khai thác khoáng sản được xây dựng trên nền bản đồ địa hình có tỷ lệ không nhỏ hơn 1/5.000, hệ tọa độ vuông góc VN 2000 (kinh tuyến trục 1050 múi chiếu 60 làm gốc được tính chuyển về kinh tuyến trục 1070 múi chiếu 30)”.

5.5. Sửa đổi điểm d mục 1.1 khoản 1 như sau:

“d) Bản sao văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của tổ chức xin cấp giấy phép khảo sát khoáng sản”.

5.6. Sửa đổi nội dung các điểm: điểm c mục 2.1 khoản 2, điểm d mục 3.1 khoản 3, điểm c mục 4.1 khoản 4 như sau:

“Bản sao văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức xin cấp giấy phép hoạt động khoáng sản là tổ chức trong nước hoặc bản sao giấy phép đầu tư có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức xin cấp giấy phép hoạt động khoáng sản là tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có bên nước ngoài”.

5.7. Sửa đổi các điểm c mục 2.4 khoản 2, điểm c mục 3.4 khoản 3, điểm c mục 4.4 khoản 4 như sau:

“c) Bản sao văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức xin nhận chuyển nhượng quyền hoạt động khoáng sản là tổ chức trong nước hoặc bản sao giấy phép đầu tư có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức xin cấp giấy phép hoạt động khoáng sản là tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có bên nước ngoài”.

5.8. Sửa đổi các điểm b mục 2.5 khoản 2; điểm b mục 3.5 khoản 3; điểm b mục 4.5 khoản 4 như sau:

“b) Bản sao văn bản pháp lý có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chứng minh tổ chức, cá nhân được thừa kế quyền hoạt động khoáng sản”.

5.9. Sửa đổi các điểm c mục 2.5 khoản 2; điểm c mục 3.5 khoản 3; điểm c mục 4.5 khoản 4 như sau:

“c) Bản sao văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của tổ chức được thừa kế quyền hoạt động khoáng sản”.

5.10. Bổ sung khoản 5 như sau:

“5. Hồ sơ quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này lập thành 4 bộ. Đối với hồ sơ có liên quan đến rừng phòng hộ, rừng đặc dụng lập thêm 01 bộ gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn”.

5.11. “Sửa đổi số thứ tự Điều 14 thành Điều 13, Điều 15 thành Điều 14 và Điều 16 thành Điều 15”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Linh

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 61/2010/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu61/2010/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành09/06/2010
Ngày hiệu lực19/06/2010
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài nguyên - Môi trường
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 17/11/2012
Cập nhật2 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 61/2010/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 61/2010/QĐ-UBND sửa đổi Quy định quản lý tài nguyên khoáng sản


Văn bản liên quan ngôn ngữ

    Văn bản sửa đổi, bổ sung

      Văn bản bị đính chính

        Văn bản được hướng dẫn

          Văn bản đính chính

            Văn bản bị thay thế

              Văn bản hiện thời

              Quyết định 61/2010/QĐ-UBND sửa đổi Quy định quản lý tài nguyên khoáng sản
              Loại văn bảnQuyết định
              Số hiệu61/2010/QĐ-UBND
              Cơ quan ban hànhTỉnh Bắc Giang
              Người kýNguyễn Văn Linh
              Ngày ban hành09/06/2010
              Ngày hiệu lực19/06/2010
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcTài nguyên - Môi trường
              Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 17/11/2012
              Cập nhật2 năm trước

              Văn bản được dẫn chiếu

                Văn bản hướng dẫn

                  Văn bản được hợp nhất

                    Văn bản gốc Quyết định 61/2010/QĐ-UBND sửa đổi Quy định quản lý tài nguyên khoáng sản

                    Lịch sử hiệu lực Quyết định 61/2010/QĐ-UBND sửa đổi Quy định quản lý tài nguyên khoáng sản