Quyết định 6108/QĐ-UBND

Quyết định 6108/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Nghệ An, phiên bản 1.0

Nội dung toàn văn Quyết định 6108/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Kiến trúc Chính quyền điện tử phiên bản 1.0 Nghệ An


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 6108/QĐ-UBND

Nghệ An, ngày 18 tháng 12 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KIẾN TRÚC CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ TỈNH NGHỆ AN, PHIÊN BẢN 1.0

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng ngày 19/11/2015;

Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;

Căn cứ Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế;

Căn cứ Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày 15/4/2015 của Chính phủ về việc ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết s 36-NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng, phát trin công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vng và hội nhập quốc tế;

Căn cứ Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử;

Căn cứ Quyết định số 1819/QĐ-TTg ngày 26/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2016 - 2020;

Căn cứ Quyết định số 898/QĐ-TTg ngày 27/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ bảo đảm an toàn thông tin mạng giai đoạn 2016 - 2020;

Căn cứ Quyết định số 846/QĐ-TTg ngày 09/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành Danh mục dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4 thực hiện tại các bộ, ngành, địa phương năm 2017;

Căn cứ Công văn số 1178/BTTTT-THH ngày 21/4/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc ban hành Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam, phiên bản 1.0;

Căn cứ Công văn số 2384/BTTTT-THH ngày 28/7/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc hướng dẫn mẫu đề cương Kiến trúc Chính quyền điện tử cấp tỉnh;

Căn cứ Công văn số 785/THH-KH ngày 20/10/2017 và công văn số 946/TTH-KH ngày 04/12/2017 của Cục Tin học hóa, Bộ Thông tin và Truyền thông về việc cho ý kiến đối với Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Nghệ An;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 1508/TTr-STTTT ngày 06/12/2017 về việc phê duyệt Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Nghệ An phiên bản 1.0.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Nghệ An, phiên bản 1.0, với những nội dung chủ yếu sau:

1. Mục tiêu xây dựng Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Nghệ An

a) Mục tiêu tổng quát:

Kiến trúc Chính quyền điện tử (CQĐT) tỉnh Nghệ An là cơ sở đưa ra các quyết đnh đầu tư triển khai CQĐT kịp thời, chính xác; nâng cao hiệu quả chất lượng các dịch vụ công trực tuyến của tỉnh; đảm bảo tính kết nối liên thông gia các hệ thống thông tin trong và ngoài tỉnh, tránh trùng lặp, lãng phí và đạt được mục tiêu xây dựng Chính quyền điện tử tỉnh; là cơ sở cho vic trin khai các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) tại tỉnh.

b) Mục tiêu cụ thể:

- Xác định các thành phần và mối quan hệ giữa các thành phần của Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Nghệ An nhằm:

+ Hỗ trợ việc lập kế hoạch CNTT của cơ quan trong tỉnh Nghệ An.

+ Kiến trúc cần thể hiện được bức tranh tng thể v CNTT của tỉnh theo giai đoạn xác định.

+ Hỗ trợ việc quản lý đầu tư CNTT của cơ quan trong tỉnh.

+ Cung cấp thông tin hỗ trợ việc lựa chọn giải pháp cơ sở hạ tầng phần cứng, phần mềm cho các dự án CNTT triển khai tại tỉnh Nghệ An.

+ Cung cấp thông tin đầu vào phục vụ thiết kế sơ bộ, thiết kế thi công các dự án CNTT triển khai tại tỉnh.

+ Kiến trúc CQĐT cung cấp thông tin cho lãnh đạo cấp cao phục vụ việc xác định các dự án/hạng mục CNTT ưu tiên triển khai trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

+ Kiến trúc CQĐT đm bảo tăng cường gn kết giữa cải thiện công nghệ và nghiệp vụ khi triển khai ng dụng CNTT vào giải quyết nghiệp vụ của các cơ quan.

+ Kiến trúc CQĐT được sử dụng để thiết lập mục tiêu chiến lược, chương trình chiến lược mà cơ quan cn thực hiện đ đáp ứng yêu cầu của người sử dụng.

+ Kiến trúc CQĐT là yếu tố then chốt giúp xác định cơ hội trao đi, chia sẻ thông tin/dữ liệu trong và giữa các cơ quan.

+ Kiến trúc CQĐT giúp giảm chi phí mua sắm cơ sở hạ tầng, phần cứng, phn mềm, vận hành của các hệ thống công nghệ thông tin.

+ Kiến trúc CQĐT giúp giảm thiểu rủi ro trong triển khai CNTT của cơ quan thông qua việc hỗ trợ khái toán chính xác chi phí dự án; tuân thủ các quy định, quy chế của Chính phủ, cơ quan; bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ đối với các thiết kế CNTT...

+ Kiến trúc CQĐT giúp tăng tính linh hoạt của cơ quan (triển khai ứng dụng dịch vụ CNTT một cách nhanh hơn; tăng cường hiệu quả, hiệu suất của hạ tầng CNTT; triển khai nghiệp vụ mới một cách nhanh chóng; cải thiện việc ra quyết định).

+ Đối với các dự án CNTT do cơ quan nhà nước làm chủ đầu tư, việc xây dựng, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư, thiết kế cơ sở, thiết kế thi công và triển khai thực hiện phải phù hợp với Kiến trúc chính quyền điện tử tỉnh Nghệ An.

+ Xác định Lộ trình và kế hoạch tng quát trong việc triển khai kiến trúc chính quyền điện tử tỉnh Nghệ An.

2. Định hướng phát triển Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Nghệ An

- Đẩy mạnh xây dựng Chính quyền điện tử, nâng cao chất lượng, hiệu quả phục vụ người dân, doanh nghiệp của các cơ quan nhà nước. Công khai, minh bạch hoạt động của các cơ quan nhà nước trên môi trường mạng phù hợp với định hướng của quốc gia về Chính phủ điện tử.

- Phát triển Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Nghệ An theo hướng đẩy mạnh cải cách hành chính gắn với việc tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và cung cấp dịch vụ công trực tuyến; bảo đảm tích hp dữ liệu, liên thông quy trình giữa các cơ quan, rút ngắn quy trình xử lý, giảm số lượng và đơn giản hóa, chuẩn hóa và số hóa nội dung hồ sơ, giảm thời gian và chi phí thực hiện thủ tục hành chính.

3. Mô hình Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Nghệ An

Trên cơ sở Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam phiên bản 1.0 ban hành kèm theo Công văn số 1178/BTTTT-THH ngày 21/4/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông, Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Nghệ An bao gồm những thành phn sau:

a) Đối tượng sử dụng

Người sử dụng hay đối tượng sử dụng (NSD) xác định trong Kiến trúc Chính quyền điện tử của tỉnh Nghệ An giai đoạn 2017 - 2020 bao gồm 4 đối tượng như sau:

- Công dân: Sử dụng các dịch vụ được cung cấp bởi các cơ quan/đơn vị trong tỉnh Nghệ An

- Doanh nghiệp: Sử dụng các dịch vụ được cung cấp bởi các cơ quan/đơn vị trong tỉnh Nghệ An

- Cán bộ, công chức, viên chức (CCVC): Sử dụng các dịch vụ nội bộ của cơ quan/đơn vị trong tỉnh Nghệ An để thực hiện công việc.

- Cơ quan nhà nước: Sử dụng các dịch vụ từ các cơ quan/đơn vị khác thuộc tỉnh Nghệ An đ thực hiện công việc hoặc cung cấp dịch vụ.

b) Kênh truy cập

Các kênh truy cập chính bao gồm: Các Cổng thông tin điện tử, hệ thống thư điện tử của tỉnh; các Trung tâm một cửa điện tử cấp tỉnh, cấp huyện, Trung tâm hành chính công, điện thoại (cố định hoặc di động), máy fax, kiosk. Trong giai đoạn đu, kênh truy cập chủ yếu là các Cng thông tin điện tử, hệ thng thư điện tử, Trung tâm hành chính công, một cửa điện tử, hệ thống thư điện tử; sau đó mở rộng đến các hình thức khác như các thiết bị di động (Điện thoại thông minh hoặc máy tính bảng).

c) Dịch vụ Cng thông tin điện tử

Các dịch vụ cơ bản được đưa vào thành phần này bao gồm:

- Quản lý nội dung: Là một thành phần riêng biệt của cổng thông tin điện tử, có chức năng lưu trữ, quản lý và phân phối nội dung cho một hoặc nhiều kênh trên cổng thông tin điện tử.

- Tìm kiếm, truy vn: Cng thông tin điện tử của tỉnh phải tích hợp một công cụ tìm kiếm đ cung cấp chức năng tìm kiếm bằng từ khóa.

- Quản lý người sử dụng, đăng nhập một lần: Cung cấp một cơ chế cấp quyn đ xác định các quyền khác nhau của người sử dụng khi cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên cổng thông tin điện tử. Người sử dụng chỉ cần đăng nhập một lần duy nhất đ sử dụng, truy cập các hệ thống khác nhau thông qua cơ chế liên thông xác thực bằng định danh giữa các hệ thống khác nhau.

- Quản lý biu mu điện tử: Khi các cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 trở lên thì mỗi dịch vụ công phải cung cấp một e-form tương tác (là biu mu hồ sơ của thủ tục hành chính được th hiện dưới dạng ng dụng máy tính (thông thường dưới dạng ứng dụng trên Web) đ người sử dụng cung cấp, trao đi dữ liệu với ứng dụng dịch vụ công trực tuyến. Biu mu điện tử tương tác phải bao gồm ti thiu các trường thông tin quy định tại biu mẫu của thủ tục hành chính (mu đơn, mu tờ khai). Biu mu điện tử tương tác thực hiện việc thu thập dữ liệu theo yêu cầu của thủ tục hành chính dưới một định dạng thng nht cho cơ quan cung cấp dịch vụ, các dữ liệu này được quản lý trong sở dữ liệu của ng dụng dịch vụ công trực tuyến) đ lưu và trích xuất các thông tin cần thiết của dịch vụ công đó.

- Thông báo: Các kênh thông báo sẽ được tích hợp vào Cng thông tin điện tử của tỉnh đ người sử dụng có thể nộp hồ sơ qua các ứng dụng được kết nối mạng Internet và biết được trạng thái của việc xử lý công việc trực tuyến.

d) Dịch vụ công trực tuyến (DVCTT): Ưu tiên thực hiện các nhóm DVC đã được phê duyệt tại Quyết định số 1819/QĐ-TTg ngày 26/10/2015 và Quyết định số 846/QĐ-TTg ngày 09/6/2017 của Thủ tưng Chính phủ, các nhóm dịch vụ được đ xuất bổ sung hàng năm của Chính phủ và tiến tới là 100% dịch vụ công của tỉnh.

đ) Ứng dụng và cơ sở dữ liệu

* Ứng dụng nghiệp vụ: Các ứng dụng cung cấp các dịch vụ Dịch vụ công và Dịch vụ hỗ trợ chính quyền.

Các cng (portal) sẽ là các giao diện cung cấp các ứng dụng nghiệp vụ và ng dụng kỹ thuật chung cho người dân, doanh nghiệp và nhân viên Chính quyn.

- Ứng dụng nghiệp vụ gồm các nhóm ứng dụng: Cổng thông tin điện tử của tỉnh; Cng Dịch vụ công trực tuyến; Hệ thống xử lý nghiệp vụ nội bộ (cổng); Quản lý văn bản và điều hành; Một cửa điện tử; Quản lý kế toán - tài chính; Quản tài sản; Quản lý cán bộ, công chức, viên chức; Quản lý thông tin kiến trúc

* ng dụng kỹ thuật chung: Các ứng dụng cung cấp các dịch vụ kỹ thuật chung. Ứng dụng này có thể là ng dụng nền tảng hoặc các ứng dụng kỹ thuật phục vụ các ng dụng nghiệp vụ.

- ng dụng kỹ thuật dùng chung gồm các nhóm ứng dụng: Xác thực, cấp quyền người dùng; Nn tảng cổng (Portal Platform); Chữ ký số, Mã hóa và Gii mã, Quản lý bản quyn; Sao lưu và phục hồi dữ liệu, Quản lý dữ liệu đặc tả, Quản lý dữ liệu lớn, các công cụ/giải pháp kho dữ liệu; Quản lý danh mục dùng chung; Quản lý thng kê, báo cáo, tìm kiếm; Hội nghị truyền hình; Thư điện tử; Giám sát hệ thng, Quản lý cu hình, Quản lý truy cập từ xa, Quản lý tình trạng kết nối, Đồng bộ hóa; Cổng thanh toán điện tử.

- Các ứng dụng trong các nhóm này được xác định trên nguyên tắc là các ứng dụng dùng chung trong toàn tỉnh, phục vụ tất cả các ngành, lĩnh vực của địa phương và nm ngoài nhóm ứng dụng dùng chung trong thành phần ứng dụng hỗ trợ chính quyền. Bên cạnh đó là các ứng dụng liên quan đến việc tích hợp ứng dụng/hệ thng, các ứng dụng giám sát, vận hành hệ thống.

- ng dụng kỹ thuật dùng chung sẽ bao gồm cả một số các ứng dụng để triển khai LGSP.

e) Các dịch vụ chia sẻ và tích hợp: Là các dịch vụ dùng chung, chia sẻ giữa các hệ thng ứng dụng CNTT dùng chung của tỉnh để giảm đầu tư trùng lặp, thiếu đng bộ. Đng thời có thể kết nối, liên thông, tích hợp với các ứng dụng công nghệ thông tin và cơ sở dữ liệu của Bộ, ngành Trung ương khi có yêu cầu. Bao gồm: Dịch vụ thư mục, dịch vụ quản lý định danh; dịch vụ xác thực; dịch vụ giá trị gia tăng; dịch vụ trao đổi thông tin/ dữ liệu và dịch vụ tích hợp.

g) Nền tảng chia sẻ và tích hợp cấp tỉnh (LGSP):

Các thành phần tiêu biểu trong LGSP phục vụ việc kết nối, liên thông bao gm các dịch vụ chia s và tích hp như: Dịch vụ điều phi, dịch vụ tương tác dịch vụ quy trình, dịch vụ thông tin, dịch vụ truy cập, dịch vụ an toàn, dịch vụ đối tác, dịch vụ vòng đời, dịch vụ tài sản thông tin và đăng ký/lưu trữ dịch vụ hạ tầng, dịch vụ quản lý và dịch vụ phát triển.

h) Hạ tầng kỹ thuật: Cung cấp phần cứng, phần mềm máy tính, mạng, thiết bị, an toàn thông tin, cơ sở hạ tầng đ triển khai các hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin. Bao gồm: Thiết bị phần cứng, phần mềm cho người dùng cuối; cơ sở hạ tầng mạng; Trung tâm tích hợp dữ liệu, phòng máy chủ; an toàn thông tin và quản lý, giám sát dịch vụ.

4. Nhiệm vụ cụ thể thực hiện Kiến trúc

4.1. Giai đoạn 1 (Kết thúc trước năm 2020)

(1) Xây dựng các ứng dụng nghiệp vụ CQĐT tỉnh Nghệ An.

(2) Nâng cấp Cổng thông tin điện tử của tỉnh.

(3) Nâng cấp Hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến.

(4) Xây dựng nền tảng tích hợp, chia sẻ cấp tỉnh (LGSP).

(5) Tư vấn và đào tạo kiến trúc.

4.2. Giai đoạn 2 (Kết thúc trước năm 2022):

(1) Xây dựng Trung tâm dữ liệu tỉnh.

(2) Xây dựng hệ thống an toàn thông tin toàn Tỉnh.

(3) Xây dựng Hệ thống EAMS.

4.3. Giai đoạn 3 (Kết thúc trước năm 2025):

(1) Tư vấn và đào tạo kiến trúc (tiếp tục).

(2) Nâng cấp hệ thống Thư điện tử.

(3) Trang bị cơ sở hạ tầng cho cơ quan nhà nước.

5. Nguồn vốn thực hiện: Ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh và các nguồn vốn khác

(Nội dung chi tiết Kiết trúc Chính quyền điện tử tỉnh Nghệ An, phiên bản 1.0 ban hành kèm theo Quyết định này được đăng tải trên Cng Thông tin điện tử của tỉnh tại địa chỉ: http://nghean.gov.vn).

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Sở Thông tin và Truyền thông

a) Là đơn vị đầu mối phối hợp với các đơn vị khác thuộc tỉnh Nghệ An tổ chức triển khai áp dụng Kiến trúc Chính quyền điện tử của tỉnh Nghệ An trong việc tổ chức triển khai các hoạt động Chính quyền điện tử của tỉnh Nghệ An.

b) Chỉ định một đồng chí Lãnh đạo Sở phụ trách kiến trúc CQĐT của tỉnh Nghệ An và thành lập các phân nhóm kiến trúc (Nhóm nghiệp vụ, nhóm ứng dụng, nhóm dữ liệu, nhóm công nghệ, nhóm an toàn thông tin);

c) Chủ trì, xây dựng kế hoạch triển khai chi tiết các hoạt động Chính quyền điện tử của tỉnh Nghệ An dựa trên Kiến trúc Chính quyền điện tử phiên bản 1.0.

d) Chủ trì, xây dựng ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản hướng dẫn, các tiêu chun kỹ thuật phục vụ thực hiện Kiến trúc Chính quyền điện tử của tỉnh.

e) Chủ trì xây dựng nền tảng tích hợp chính quyền điện tử của tỉnh Nghệ An. Chủ trì việc triển khai tích hợp dịch vụ, ứng dụng đối với các hệ thống thông tin trong tỉnh Nghệ An.

f) Chủ trì nâng cấp hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến và xây dựng Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh Nghệ An. Xây dựng danh mục dùng chung và kho dữ liệu của tỉnh Nghệ An vận hành Chính quyền điện tử của tỉnh Nghệ An.

g) Thẩm định sự phù hợp của các kế hoạch, dự án ứng dụng CNTT phù hợp với kiến trúc chính quyền điện tử tỉnh Nghệ An;

h) Xây dựng, cập nhật và duy trì kiến trúc chính quyền điện tử tỉnh Nghệ An (mô hình dữ liệu mức lô gíc, mô hình dữ liệu mức vật lý, mô tả chi tiết ứng dụng/dịch vụ dùng chung, chia sẻ theo SOA...), trình UBND tỉnh điều chỉnh kiến trúc nếu cần thiết;

i) Đôn đốc việc triển khai các kế hoạch, dự án ứng dụng CNTT phù hợp với kiến trúc chính quyền điện tử tỉnh Nghệ An.

2. Sở Nội vụ

Chủ trì phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan, đơn vị liên quan:

a) Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức để đáp ứng khả năng quản trị, vận hành và sử dụng có hiệu quả hệ thống.

b) Đảm bảo bố trí đủ biên chế công chức nhằm sớm hình thành đội ngũ công chức chuyên trách CNTT trong các cơ quan Nhà nước ở cấp tỉnh và cấp huyện.

c) Hoàn thiện bộ máy nhân sự, xây dựng các quy trình tác nghiệp có liên quan để thực hiện giải quyết các thủ tục hành chính đối với người dân và doanh nghiệp.

3. Sở Kế hoạch và đầu tư, Sở Tài chính

- Phối hợp cân đối ngân sách và lồng ghép các nguồn vốn thực hiện các thành phần của Kiến trúc;

- Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Thông tin và Truyền thông và các sở, ngành có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành cơ chế, chính sách huy động các nguồn vốn trong và ngoài nước; các chính sách khuyến khích các doanh nghiệp tăng đầu tư cho phát triển công nghệ thông tin.

4. Sở Khoa học và Công nghệ

a) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện giám sát đảm bảo các nội dung đầu tư trong Kiến trúc đồng bộ, phù hợp với các quy chuẩn công nghệ hiện đại.

b) Đề xuất trích nguồn ngân sách khoa học công nghệ của tỉnh hàng năm để triển khai một số nhiệm vụ trong Kiến trúc.

5. Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động Thương binh và Xã hội

Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, tỉnh đoàn và các sở, ngành có liên quan thực hiện đưa các nội dung chuyên đề, phổ cập kiến thức chính quyền điện tử vào các trường trung học phổ thông, cao đẳng, dạy nghề trên địa bàn tỉnh.

6. Các sở, ban, ngành và các tổ chức có liên quan: Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông triển khai thực hiện các nội dung của Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Nghệ An phiên bản 1.0 thuộc ngành, lĩnh vực, địa bàn phụ trách; định kỳ báo cáo về Sở Thông tin và Truyền thông đ cập nhật vào Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Nghệ An.

7. UBND các huyện, thành phố, thị xã

a) Đề xuất kế hoạch, dự án ứng dụng CNTT phù hợp với kiến trúc được duyệt;

b) Tổ chức triển khai dự án đã được duyệt theo quy định;

c) Định kỳ báo cáo về việc triển khai dự án về Sở TTTT để cập nhật kiến trúc chính quyền điện tử của tỉnh Nghệ An.

8. Các đơn vị khác.

Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Nghệ An, Liên đoàn Lao động tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp tích cực tuyên truyền, vận động, tham gia, phối hợp với các sở, ngành, địa phương trong thành phố thực hiện Kiến trúc Chính quyền điện tử.

(Nhiệm vụ chi tiết được phân công cụ thể trong bản Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Nghệ An được phê duyệt kèm theo Quyết định này).

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Bộ TT&TT (b/c);
- TT Tỉnh ủy (b/c);
- TT HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Chánh VP, Các Phó VP UBND tỉnh;
- TT Tin học - Công
báo tỉnh;
- Lưu: VT, CN (Tú);

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Lê Ngọc Hoa

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 6108/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu6108/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành18/12/2017
Ngày hiệu lực18/12/2017
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Công nghệ thông tin
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 6108/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 6108/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Kiến trúc Chính quyền điện tử phiên bản 1.0 Nghệ An


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 6108/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Kiến trúc Chính quyền điện tử phiên bản 1.0 Nghệ An
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu6108/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Nghệ An
                Người kýLê Ngọc Hoa
                Ngày ban hành18/12/2017
                Ngày hiệu lực18/12/2017
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Công nghệ thông tin
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Quyết định 6108/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Kiến trúc Chính quyền điện tử phiên bản 1.0 Nghệ An

                        Lịch sử hiệu lực Quyết định 6108/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Kiến trúc Chính quyền điện tử phiên bản 1.0 Nghệ An

                        • 18/12/2017

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 18/12/2017

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực