Quyết định 615/QĐ-UBND

Quyết định 615/QĐ-UBND năm 2014 ban hành Quy định Giải thưởng Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh

Nội dung toàn văn Quyết định 615/QĐ-UBND năm 2014 Quy định Giải thưởng Môi trường Hồ Chí Minh


ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 615/QĐ-UBND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 02 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ BAN HÀNH QUY ĐỊNH GIẢI THƯỞNG MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 51/2010/QĐ-TTg ngày 28 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành quy chế quản lý tổ chức xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân và doanh nghiệp;

Căn cứ Thông tư số 13/2010/TT-BTNMT ngày 28 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giải thưởng môi trường Việt Nam;

Căn cứ Quyết định số 58/2011/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành quy định về công tác thi đua khen thưởng tại Thành phố Hồ Chí Minh;

Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 5710/TTr- TNMT-CCBVMT ngày 03 tháng 9 năm 2013 và Tờ trình số 8541/TTr-TNMT-CCBVMT ngày 18 tháng 12 năm 2013; ý kiến của Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ) tại Công văn số 389/TĐKT-NV2 ngày 02 tháng 12 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về Giải thưởng Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký và thay thế cho Quyết định số 4429/QĐ-UBND ngày 02 tháng 10 năm 2006 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Kế hoạch tổ chức Giải thưởng “Doanh nghiệp xanh” và Quyết định số 3422/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2008 của Ủy ban nhân dân Thành phố về thành lập Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức Giải thưởng “Doanh nghiệp xanh”.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài Chính, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Đài Truyền hình Thành phố, Tổng biên tập Báo Sài Gòn Giải Phóng, Ban Thi đua-Khen thưởng Thành phố, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND/TP;
- TTUB: CT, các PCT;
- VPUB: Các PVP;
- Phòng Chuyên viên;
- Lưu: VT, (ĐTMT-LHT) D.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Nguyễn Hữu Tín

 

QUY ĐỊNH

VỀ GIẢI THƯỞNG MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 615/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1 . Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định lĩnh vực, điều kiện, nguyên tắc, tiêu chí, thang điểm, hồ sơ, trình tự đề nghị xét tặng và tổ chức trao tặng Giải thưởng Môi trường cho tập thể, cá nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 2 . Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động bảo vệ môi trường trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 3 . Giải thích từ ngữ

1. Cá nhân: Là công dân Việt Nam hoặc công dân nước ngoài có năng lực hành vi dân sự, không trong thời gian bị tạm giam hoặc thi hành án theo quy định của pháp luật đang sinh sống tại Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Tập thể: Là cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp, đoàn thể, khu dân cư, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp trong nước và các tổ chức nước ngoài có tư cách pháp nhân, hoạt động hợp pháp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 4 . Phạm vi, hình thức và cơ cấu Giải thưởng

1. Giải thưởng Môi trường cho tập thể, cá nhân đang sinh sống và hoạt động trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là Giải thưởng) được xét tặng và công bố hai (02) năm một lần.

2. Giải thưởng Môi trường là giải thưởng chính thức duy nhất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trao tặng cho tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Giải thưởng gồm 02 (hai) loại:

a) Giải thưởng cho cá nhân.

b) Giải thưởng cho tập thể: Chia làm 02 nhóm đối tượng.

- Đối tượng 1: Là giải thưởng dành cho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

- Đối tượng 2: Là các tổ chức còn lại (Sở ngành, đoàn thể, tổ chức, khu dân cư, viện trường...)

4. Hình thức khen thưởng: Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, kèm theo tiền thưởng (theo quy định hiện hành) và biểu trưng của giải.

5. Giải thưởng mỗi lần xét tặng được xem xét dựa trên thành tích bảo vệ môi trường của tập thể và cá nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đáp ứng được các tiêu chí của Giải thưởng số lượng Giải thưởng cụ thể cho từng loại do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định.

6. Cơ cấu giải thưởng.

a) Giải cá nhân: Các cá nhân có nhiều thành tích nổi bật trong hoạt động bảo vệ môi trường.

b) Giải tập thể:

- Tập thể là các tổ chức xã hội: Các tập thể có nhiều đóng góp nổi bật cho hoạt động bảo vệ môi trường.

- Tập thể là các doanh nghiệp: Các doanh nghiệp có nhiều đóng góp nổi bật cho hoạt động bảo vệ môi trường.

Điều 5 . Nguyên tắc xét tặng

1. Việc xét tặng Giải thưởng phải đảm bảo chính xác, công khai, công bằng, dân chủ và kịp thời trên cơ sở đánh giá đúng hiệu quả và thành tích trong lĩnh vực bảo vệ môi trường của cá nhân, tổ chức.

2. Giải thưởng ghi nhận và tôn vinh thành tích của tập thể, cá nhân đối với sự nghiệp bảo vệ môi trường tính đến thời điểm xét tặng Giải thưởng.

3. Không xét tặng Giải thưởng cho tập thể và cá nhân đã được trao tặng Giải thưởng Môi trường của thành phố hoặc Giải thưởng Môi trường Việt Nam của Bộ Tài nguyên và Môi trường ở lần trước liền kề trên cùng một lĩnh vực.

4. Không xem xét hồ sơ của tập thể, cá nhân đề nghị xét tặng Giải thưởng khi có đơn thư tố cáo vi phạm các quy định của Luật Bảo vệ môi trường và các quy định pháp luật có liên quan trong giai đoạn xét thưởng nếu việc kiểm tra và xác minh nội dung đơn thư phản ánh đúng sự thật.

Điều 6 . Quyền và nghĩa vụ của cá nhân , tổ chức được trao tặng

1. Tập thể, cá nhân đạt Giải thưởng được nhận Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố kèm theo tiền thưởng và biểu trưng của Giải thưởng.

2. Giải thưởng có giá trị trong thời gian 04 năm, sau thời gian 04 năm các tập thể, cá nhân này có quyền đăng ký tham gia xét chọn lại.

3. Tập thể, cá nhân đạt Giải thưởng được phép thông báo, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc các hình thức giới thiệu khác; được sử dụng Biểu trưng của Giải thưởng trên sản phẩm, ấn phẩm của tập thể, cá nhân trong thời gian giá trị pháp lý của Giải thưởng tại mục 2 Điều 6 của Quy định này, được hưởng các chế độ ưu đãi khác theo quy định của pháp luật.

4. Các tập thể, cá nhân đạt Giải thưởng Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh trong lần gần nhất sẽ được đề nghị xét tặng Giải thưởng Môi trường Việt Nam của Bộ Tài nguyên và Môi trường trong đợt gần nhất (nếu không vi phạm tại khoản 4, Điều 5 của Quy định này và các quy định pháp luật hiện hành tính từ tính từ thời gian đã được xét tặng).

5. Nghiêm cấm hành vi mua bán, cho thuê, cho mượn, tặng lại Giải thưởng, trừ việc đưa vào phòng truyền thống của đơn vị mà tập thể, cá nhân được trao giải là thành viên.

Chương II

LĨNH VỰC , ĐIỀU KIỆN, HỒ SƠ VÀ TRÌNH TỰ XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG

Điều 7. Lĩnh vực xét tặng Giải thưởng

1. Quản lý và bảo vệ Môi trường (Các Sở ngành, tổ chức, đoàn thể, cá nhân thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường, hoặc những lĩnh vực có liên quan).

2. Giáo dục, đào tạo, truyền thông về các lĩnh vực bảo vệ môi trường trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Nghiên cứu và triển khai kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ vào lĩnh vực bảo vệ môi trường.

4. Triển khai các giải pháp phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố, giảm thiểu ô nhiễm, phục hồi và cải thiện môi trường.

Điều 8 . Điều kiện xét tặng Giải thưởng

1. Đối với tập thể:

a) Có thành tích xuất sắc trong bảo vệ môi trường, giải quyết thành công ít nhất một vấn đề môi trường đặc thù hoặc thúc đẩy tiến bộ trong hoạt động bảo vệ môi trường hoặc xây dựng được các mô hình mới, hiệu quả thuộc một trong các lĩnh vực xét tặng Giải thưởng quy định tại Điều 7 của Quy định này;

b) Các trường hợp là doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh phải có thời gian hoạt động liên tục trên địa bàn thành phố từ 03 năm trở lên, không vi phạm các quy định của Luật Bảo vệ môi trường và các quy định pháp luật khác của Việt Nam trong thời gian ít nhất 02 năm, tính đến thời điểm đăng ký xét tặng Giải thưởng; Ngoài ra phải thỏa mãn các điều kiện quy định tại Điều 7 của Quy chế quản lý tổ chức xét tôn vinh danh hiệu và trao Giải thưởng cho doanh nhân và doanh nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 51/2010/QĐ-TTg ngày 28 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ.

c) Các trường hợp là các cơ quan, đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức nghề nghiệp cấp cơ sở; Ủy ban nhân dân các phường xã, khu dân cư, các phòng ban chuyên môn cần có sự xác nhận các thành tích nổi bật trong hoạt động bảo vệ môi trường hoặc giới thiệu của đơn vị chủ quản.

2. Đối với cá nhân:

a) Có thành tích xuất sắc trong lĩnh vực bảo vệ môi trường hoặc thực hiện được các mô hình mới, hiệu quả thuộc một trong các lĩnh vực xét tặng Giải thưởng quy định tại Điều 7 của Quy định này;

b) Không vi phạm các quy định của Luật Bảo vệ môi trường và các quy định pháp luật hiện hành trong vòng 2 năm trước khi đăng ký xét tặng Giải thưởng (áp dụng đối với trường hợp là cá nhân);

c) Tự nguyện đăng ký và được cơ quan, đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức nghề nghiệp phụ trách trên địa bàn thành phố xác nhận hoặc giới thiệu tham gia xét tặng Giải thưởng.

Điều 9 . Hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng

1. Hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng gồm:

a) Văn bản đề nghị xét tặng Giải thưởng của tập thể, cá nhân.

b) Báo cáo thành tích gồm những nội dung chính sau:

- Các thông tin về tập thể, cá nhân.

- Lĩnh vực đăng ký tham gia xét tặng Giải thưởng Môi trường theo Điều 7 của Quy định này.

- Những thành tích và những đóng góp đối với sự nghiệp bảo vệ môi trường;

c) Các tài liệu, ảnh, đĩa hình...chứng minh thành tích xuất sắc của cá nhân, tổ chức và kết quả áp dụng trong thực tiễn thuộc các lĩnh vực xét tặng Giải thưởng quy định tại Điều 7 của Quy định này (nếu có);

d) Hai ảnh (cỡ 3x4 cm) của cá nhân, biểu tượng (logo) của tập thể (đối với các doanh nghiệp).

đ) Đối với tổ chức là doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hồ sơ đính kèm thêm: bản sao quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường, hoặc thông báo đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường, hoặc phiếu xác nhận bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; văn bản xác nhận việc thực hiện các yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường trước khi dự án đi vào hoạt động chính thức (nếu có).

2. Tập thể, cá nhân phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thông tin và kết quả được cung cấp trong hồ sơ.

Điều 10. Trình tự xét tặng Giải thưởng

1. Hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng gửi về đơn vị chủ trì theo kế hoạch tổ chức và xét chọn giải thưởng của các năm.

2. Đơn vị chủ trì có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, thẩm định sơ bộ hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung, hoàn chỉnh trong thời hạn tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

3. Tổ chức họp Hội đồng theo quy định tại Điều 12 của Quy định này.

4. Đơn vị chủ trì phối hợp Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quyết định khen thưởng cho các cá nhân, tổ chức dựa trên kết quả thẩm định và chấm điểm của Hội đồng tư vấn xét tặng Giải thưởng.

Chương III

HỘI ĐỒNG TƯ VẤN XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG

Điều 11. Chức năng , nhiệm vụ của Hội đồng tư vấn xét tặng Giải thưởng

1. Chức năng: Hội đồng tư vấn xét tặng Giải thưởng (sau đây gọi tắt là Hội đồng) là tổ chức giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xét chọn các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong sự nghiệp bảo vệ môi trường của Thành phố.

2. Nhiệm vụ: Xem xét, đánh giá và lựa chọn các cá nhân, tổ chức có thành tích nổi bật trong sự nghiệp bảo vệ môi trường của thành phố đề nghị Sở Nội vụ xem xét và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.

Điều 12. Thành phần của Hội đồng

1. Hội đồng gồm: 01 (một) Chủ tịch Hội đồng, 01 (một) Phó chủ tịch Hội đồng, 01 (một) Ủy viên thư ký và các ủy viên khác. Số lượng thành viên của Hội đồng không ít hơn 09 người.

a) Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Sở, ngành hoặc nhà khoa học là lãnh đạo các trường, viện, trung tâm có uy tín, chuyên môn và kinh nghiệm trong lĩnh vực khoa học, xã hội có liên quan đến lĩnh vực xét tặng.

b) Ủy viên Hội đồng là đại diện các Sở, ngành, đoàn thể, đơn vị có liên quan; đại diện Ủy ban nhân dân các quận - huyện; cán bộ kỹ thuật, quản lý hoặc nhà khoa học có uy tín và chuyên môn phù hợp có chuyên môn trong lĩnh vực xét tặng Giải thưởng.

c) Ủy viên thư ký là các cán bộ của cơ quan chủ trì và đơn vị phối hợp giúp việc cho Hội đồng;

2. Nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng

Điều hành các phiên họp của Hội đồng. Hội đồng làm việc theo chế độ tập thể dựa trên nguyên tắc thảo luận công khai giữa các thành viên Hội đồng. Các phiên họp của Hội đồng phải có ít nhất hai phần ba (2/3) số thành viên tham dự. Quyết định của Hội đồng chỉ có giá trị khi có ít nhất ba phần tư (3/4) số thành viên Hội đồng có mặt đồng ý.

3. Chế độ bồi dưỡng trách nhiệm:

Thành viên của Hội đồng được hưởng chế độ bồi dưỡng trách nhiệm khi tham gia các cuộc họp của Hội đồng theo quy định hiện hành.

Điều 13. Trách nhiệm Hội đồng

1. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn các cá nhân, tổ chức tham gia xét tặng Giải thưởng theo quy định của pháp luật.

2. Xây dựng kế hoạch, tiêu chí và thang điểm xét chọn cho từng hạng mục Giải thưởng; cùng tổ chức tiếp nhận hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng;

3. Thành l ập Hội đồng với cơ cấu và thành phần theo quy định tại Khoản 1 Điều 12 Quy định này, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố và Ban chỉ đạo Giải thưởng.

4. Tổ chức họp thẩm định, xét chọn; thu thập các thông tin liên quan đến hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng. Tổ chức các đợt khảo sát, đánh giá, kiểm chứng các thông tin trong hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng hoặc gửi công văn lấy ý kiến của các bên.

5. Thực hiện trách nhiệm liên quan, chuẩn bị các điều kiện cần thiết để tổ chức phiên họp Hội đồng và thực hiện các nhiệm vụ khác theo đề nghị của Hội đồng.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 14. Kinh phí thực hiện

1. Kinh phí thực hiện được lấy từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường của thành phố và tài trợ của các tổ chức khác (nếu có). Kinh phí được sử dụng để chi cho các hoạt động sau: Tuyên truyền phổ biến Giải thưởng, tổ chức xét chọn, tổ chức Lễ trao Giải thưởng.

2. Việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn kinh phí tài trợ được thực hiện theo các quy định hiện hành.

Điều 15. Thu hồi Giải thưởng

1. Căn cứ vào mức độ vi phạm của cá nhân, tổ chức có thể thu hồi Giải thưởng đã trao tặng trong các trường hợp sau:

a) Phát hiện có hành vi gian lận trong quá trình tham gia xét tặng Giải thưởng;

b) Các tập thể, cá nhân kể từ thời điểm được trao Giải thưởng vi phạm các quy định của pháp luật làm ảnh hưởng đến hình ảnh và uy tín của Giải thưởng.

2. Cơ quan chủ trì và Hội đồng tư vấn xét chọn giải thưởng có thể đề nghị Ủy ban nhân dân thành phố xem xét thu hồi Giải thưởng; căn cứ vào kết quả họp Hội đồng, lập danh sách các cá nhân, tổ chức đề nghị thu hồi Giải thưởng trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định.

Điều 16. Tổ chức thực hiện

1. Ban chỉ đạo Giải thưởng.

Ban Chỉ đạo Giải thưởng sẽ được thành lập theo kế hoạch định kỳ tổ chức. Mọi hoạt động của Giải thưởng phải báo cáo Ban Chỉ đạo. Thành phần Ban Chỉ đạo Giải thưởng gồm:

- Trưởng Ban Chỉ đạo (01 người): Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.

- Phó Trưởng Ban Thường trực (01 người): Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.

- Phó Trưởng ban (02 người): Tổng biên tập Báo Sài Gòn Giải Phóng, Trưởng Ban Thi đua - Khen thưởng thành phố.

- Và các thành viên là Lãnh đạo các Sở ngành, đoàn thể liên quan.

2. Chủ trì thực hiện

Giao Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chủ trì (Trưởng ban tổ chức), phối hợp với Báo Sài Gòn Giải phóng (Phó ban tổ chức), Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Công Thương, Đài Truyền hình Thành phố, Sở Tài chính và các Sở ngành, đoàn thể liên quan có trách nhiệm:

- Xây dựng kế hoạch và thành phần Ban chỉ đạo Giải thưởng Môi trường trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.

- Xây dựng kinh phí tổ chức, thành lập Hội đồng tư vấn xét tặng Giải thưởng (xây dựng tiêu chí, bộ hồ sơ tham gia Giải thưởng.), tổ chức tuyên truyền, tiếp nhận hồ sơ, tư vấn xét chọn và tổ chức Lễ trao Giải thưởng Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, cá nhân cần kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, giải quyết./.

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 615/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu615/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành12/02/2014
Ngày hiệu lực12/02/2014
Ngày công báo15/03/2014
Số công báoSố 15
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Tài nguyên - Môi trường
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật7 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 615/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 615/QĐ-UBND năm 2014 Quy định Giải thưởng Môi trường Hồ Chí Minh


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 615/QĐ-UBND năm 2014 Quy định Giải thưởng Môi trường Hồ Chí Minh
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu615/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhThành phố Hồ Chí Minh
                Người kýNguyễn Hữu Tín
                Ngày ban hành12/02/2014
                Ngày hiệu lực12/02/2014
                Ngày công báo15/03/2014
                Số công báoSố 15
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Tài nguyên - Môi trường
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật7 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 615/QĐ-UBND năm 2014 Quy định Giải thưởng Môi trường Hồ Chí Minh

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 615/QĐ-UBND năm 2014 Quy định Giải thưởng Môi trường Hồ Chí Minh

                      • 12/02/2014

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 15/03/2014

                        Văn bản được đăng công báo

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 12/02/2014

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực