Quyết định 63-HĐBT

Quyết định 63-HĐBT năm 1981 về việc phân vạch địa giới một số xã, phường và thị trấn thuộc tỉnh Quảng Ninh do Hội đồng Bộ trưởng ban hành

HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 63-HĐBT

Hà Nội, ngày 10 tháng 9 năm 1981

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 63 - HĐBT NGÀY 10-9-1981 VỀ VIỆC PHÂN VẠCH ĐỊA GIỚI MỘT SỐ XÃ, PHƯỜNG VÀ THỊ TRẤN THUỘC TỈNH QUẢNG NINH.

HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG

Căn cứ điều 107 Hiến pháp của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ điều 16 của Luật tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 4/7/1981;
Theo đề nghị của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Phân vạch lại địa giới một số xã, phường và thị trấn của các thị xã Hồng Gai, Cẩm Phả, Uông Bí và của các huyện Cẩm Phả, Quảng Hà, Hải Ninh thuộc tỉnh Quảng Ninh như sau:

1. Thị xã Hồng Gai:

a. Giải thể thị trấn Hà Tu để thành lập hai phường lấy tên là phường Hà Tu và phường Hà Phong (1).

b. Giải thể thị trấn Hà Lầm để thành lập ba phường lấy tên là phường Hà Lầm, phường Hà Trung và phường Hà Khánh (1).

c. Giải thể thị trấn Cọc 5 để thành lập hai phường lấy tên là phường Hồng Hà và phường Hồng Hải (1).

d. Giải thể thị trấn Cao Thắng để thành lập hai phường lấy tên là phường Cao Thắng và phường Cao Xanh (1)

e. Giải thể thị trấn Giếng Đáy để thành lập hai phường lấy tên là phường Giếng Đáy và phường Hà Khẩu (1).

g. Giải thể thị trấn Bãi Cháy để thành lập phường Bãi Cháy (1).

Sau khi phân vạch lại địa giới, thị xã Hồng Gai gồm 16 phường Bạch Đằng, Hạ Long, Trần Hưng Đạo, Yết Kiêu, Hà Phong, Hà Tu, Hà Trung, Hà Lầm, Hà Khánh, Hồng Hà, Hồng Hải, Cao Thắng, Cao Xanh, Giếng Đáy, Hà Khẩu, Bãi Cháy và ba xã Thành Công, Hùng Thắng, Tuần Châu.

2. Thị xã Cẩm Phả:

a. Giải thể thị trấn Mông Dương để thành lập phường Mông Dương và xã Cẩm Hải (1).

b. Giải thể thị trấn Cửa Ông để thành lập phường Cửa Ông (trừ phần đất của phân khu 6 cắt cho xã Thái Bình) (1).

c. Giải thể thị trấn Cọc 6 và xã Thái Bình để thành lập hai phường lấy tên là phường Cẩm Phú và phường Cẩm Thịnh (1).

Sau khi phân vạch lại địa giới, thị xã Cẩm Phả gồm 11 phường Mông Dương, Cửa Ông, Cẩm Phú, Cẩm Thịnh, Cẩm Sơn, Cẩm Đông, Cẩm Tây, Cẩm Thành, Cẩm Trung, Cẩm Thuỷ, Cẩm Thạch và năm xã Quang Hanh, Dương Huy, Cẩm Bình, Cộng Hoà, Cẩm Hải.

3. Thị xã Uông Bí:

a. Giải thể thị trấn Vàng Danh để thành lập phường Vàng Danh (1).

b. Giải thể xã Đồng Tiến để sáp nhập vào phường Bắc Sơn và phường Quang Trung (1).

Sau khi phân vạch lại địa giới, thị xã Uông Bí gồm năm phường Bắc Sơn, Thanh Sơn, Trưng Vương, Quang Trung, Vàng Danh và bốn xã Phương Đông, Phương Nam, Nam Khê và Thượng Yên Công.

4. Huyện Cẩm Phả:

a. Thành lập một thị trấn mới lấy tên là thị trấn Cái Rồng (1).

b. Giải thể thị xã Tân Hải để sáp nhập vào xã Ngọc Vừng cùng huyện.

c. Giải thể xã Thạch Hà để sáp nhập vào các xã Đông Xá, Hạ Long và thị trấn Cái Rông cùng huyện (1).

5. Huyện Quảng Hà:

a. Giải thể xã Tân Lập để sáp nhập vào xã Đầm Hà và xã Đại Bình cùng huyện.

b. Giải thể thị trấn Đầm Hà để sáp nhập vào xã Đầm Hà cùng huyện.

6. Huyện Quảng Hà và huyện Hải Ninh:

Sáp nhập xã Quảng Nghĩa của huyện Quảng Hà vào huyện Hải Ninh cùng tỉnh.

Điều 2: Đồng chí chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

(1) Không in địa giới cụ thể của phường và thị trấn.

 

Đặng Thi

(Đã ký)

 

Thuộc tính văn bản 63-HĐBT
Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 63-HĐBT
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành 10/09/1981
Ngày hiệu lực 25/09/1981
Ngày công báo 15/09/1981
Số công báo Số 16
Lĩnh vực Bộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lực Còn hiệu lực
Cập nhật 11 năm trước

Lược đồ văn bản

Quyết định 63-HĐBT phân vạch địa giới xã, phường thị trấn tỉnh Quảng Ninh


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

Văn bản liên quan ngôn ngữ

Văn bản sửa đổi, bổ sung

Văn bản bị đính chính

Văn bản được hướng dẫn

Văn bản đính chính

Văn bản bị thay thế

Văn bản hiện thời

Quyết định 63-HĐBT phân vạch địa giới xã, phường thị trấn tỉnh Quảng Ninh
Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 63-HĐBT
Cơ quan ban hành Hội đồng Bộ trưởng
Người ký Đặng Thi
Ngày ban hành 10/09/1981
Ngày hiệu lực 25/09/1981
Ngày công báo 15/09/1981
Số công báo Số 16
Lĩnh vực Bộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lực Còn hiệu lực
Cập nhật 11 năm trước

Văn bản thay thế

Văn bản được dẫn chiếu

Văn bản hướng dẫn

Văn bản được hợp nhất

  • 10/09/1981

    Văn bản được ban hành

    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

  • 15/09/1981

    Văn bản được đăng công báo

    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

  • 25/09/1981

    Văn bản có hiệu lực

    Trạng thái: Có hiệu lực