Quyết định 64/2003/QĐ-TTg

Quyết định 64/2003/QĐ-TTg phê duyệt "Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng" do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 64/2003/QĐ-TTg Kế hoạch xử lý triệt để cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng


THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 64/2003/QĐ-TTG

Hà Nội, ngày 22 tháng 04 năm 2003

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 64/2003/QĐ-TTG NGÀY 22 THÁNG 4 NĂM 2003 VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT "KẾ HOẠCH XỬ LÝ TRIỆT ĐỂ CÁC CƠ SỞ GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NGHIÊM TRỌNG"

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 27 tháng 12 năm 1993;
Nhằm tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, các Bộ, ngành và địa phương có liên quan,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt "Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng" (sau đây gọi tắt là Kế hoạch) với các nội dung chủ yếu sau đây:

I- MỤC TIÊU KẾ HOẠCH

1. Mục tiêu trước mắt đến năm 2007:

Tập trung xử lý triệt để 439 cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trong tổng số 4.295 cơ sở gây ô nhiễm được rà soát, thống kê đến năm 2002, gồm: 284 cơ sở sản xuất kinh doanh, 52 bãi rác, 84 bệnh viện, 15 kho thuốc bảo vệ thực vật, 03 khu tồn lưu chất độc hóa học và 01 kho bom do chiến tranh để lại, nhằm giải quyết ngay những điểm nóng, bức xúc nhất về ô nhiễm môi trường ở những khu đô thị, đông dân và những vùng bị ô nhiễm nặng nề, góp phần bảo vệ môi trường, sức khỏe cộng đồng; đẩy mạnh công tác phòng ngừa, ngăn chặn ô nhiễm, từng bước kiểm soát và hạn chế được tốc độ gia tăng các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trong phạm vi cả nước.

2. Mục tiêu lâu dài đến năm 2012:

Tiếp tục xử lý triệt để 3.856 cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng còn lại và các cơ sở mới phát sinh. Tiếp tục đẩy mạnh công tác phòng ngừa, ngăn chặn ô nhiễm, tiến tới kiểm soát và hạn chế được tốc độ gia tăng các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trong phạm vi cả nước, bảo đảm phát triển bền vững trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

II- NGUYÊN TẮC XỬ LÝ

1. Việc xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường được thực hiện trên nguyên tắc bảo đảm sự phát triển bền vững.

2. Việc xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải được tiến hành một cách kiên quyết và phù hợp với thực tế từng địa phương, từng ngành, từng cơ sở; rà soát, chọn ra những cơ sở gây ô nhiễm điển hình, bức xúc nhất để xử lý trước nhằm rút kinh nghiệm cho việc triển khai nhân rộng.

3. Đối tượng nào gây ô nhiễm môi trường thì đối tượng đó phải có trách nhiệm xử lý và khắc phục tình trạng ô nhiễm một cách triệt để. Nhà nước có trách nhiệm xử lý và khắc phục ô nhiễm môi trường đối với các trường hợp đặc thù.

4. Trong quá trình tiến hành xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải lưu ý bảo đảm quyền lợi chính đáng của người lao động theo pháp luật hiện hành.

III- NỘI DUNG KẾ HOẠCH

1. Giai đoạn I (2003-2007):

Tập trung xử lý triệt để 439 cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng nêu tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 kèm theo Quyết định này, trong đó:

a. Từ năm 2003 đến năm 2005, tập trung xử lý ngay 51 cơ sở gây ô nhiễm môi trường đặc biệt nghiêm trọng, gồm: 29 cơ sở sản xuất kinh doanh, 03 khu tồn lưu chất độc hoá học, 01 kho bom do chiến tranh để lại, 15 kho thuốc bảo vệ thực vật và 03 bãi rác (Phụ lục 1).

b. Đồng thời khẩn trương xây dựng kế hoạch, tiến hành xử lý và hoàn thành việc xử lý 388 cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng còn lại của giai đoạn I (Phụ lục 2), bao gồm:

- Đổi mới và nâng cấp cải tạo công nghệ tại 55 cơ sở sản xuất kinh doanh.

- Xây dựng công trình xử lý chất thải tại 200 cơ sở sản xuất kinh doanh.

- Khống chế ô nhiễm, nâng cấp cải tạo và xây dựng hệ thống xử lý ô nhiễm tại 49 bãi rác cũ và bãi rác đang sử dụng.

- Xử lý ô nhiễm môi trường tại 84 bệnh viện.

2. Giai đoạn II (2008-2012):

Trên cơ sở tổng kết, rút kinh nghiệm việc xử lý của giai đoạn 2003-2007, tiến hành đồng bộ các biện pháp, tiếp tục xử lý triệt để 3.856 cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng còn lại và các cơ sở mới phát sinh.

IV- CÁC GIẢI PHÁP CƠ BẢN

Để thực hiện có hiệu quả Kế hoạch trong phạm vi cả nước, các Bộ, ngành, địa phương và cơ sở có liên quan cần triển khai đồng bộ các giải pháp sau đây:

1- Nghiên cứu xây dựng, ban hành mới hoặc bổ sung và hoàn thiện hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế chính sách có liên quan nhằm bảo đảm việc triển khai thực hiện Kế hoạch đạt hiệu quả cao.

2- Đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư để thực hiện Kế hoạch (vốn tự có, vốn ngân sách nhà nước, vốn vay từ các Quỹ và các nguồn khác).

- Chủ cơ sở chịu trách nhiệm chính trong việc đầu tư vốn để xử lý ô nhiễm môi trường nghiêm trọng do mình gây ra; được phép sử dụng các nguồn tài trợ, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thực hiện; được xem xét vay vốn ưu đãi từ Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam theo các quy định tại Quyết định số 82/2002/QĐ-TTg ngày 26 tháng 6 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam.

- Các Bộ, ngành và địa phương là cơ quan chủ quản các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng bố trí kế hoạch hỗ trợ một phần vốn từ ngân sách nhà nước để thực hiện Kế hoạch (phần thuộc trách nhiệm của Bộ, ngành và địa phương mình).

3- Chủ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng triển khai thực hiện Kế hoạch được hưởng các chính sách miễn giảm thuế hoặc ưu đãi về thuế suất, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế nhập khẩu máy móc, thiết bị tiên tiến, công nghệ sản xuất sạch và thân thiện với môi trường; được hưởng các chính sách ưu đãi hoặc miễn giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất theo các quy định tại Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi).

4- Khuyến khích đổi mới và nâng cấp công nghệ; đẩy mạnh áp dụng các công nghệ sạch và thân thiện với môi trường vào sản xuất của các doanh nghiệp.

5- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về môi trường từ Trung ương đến địa phương, đặc biệt trong việc kiểm tra, thanh tra, giám sát, đôn đốc thực hiện Kế hoạch và công tác thanh tra nhà nước, thanh tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường. Khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo Tiêu chuẩn Môi trường Việt Nam. Nghiên cứu áp dụng dán nhãn môi trường cho các sản phẩm của doanh nghiệp, trước mắt áp dụng thử nghiệm trên địa bàn thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.

6- Đẩy mạnh công tác giáo dục và truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng về việc triển khai thực hiện Kế hoạch. Động viên, khuyến khích mọi người dân và từng cộng đồng dân cư chủ động và tích cực tham gia vào việc phòng ngừa, xử lý ô nhiễm và khắc phục suy thoái môi trường.

7- Tăng cường hợp tác quốc tế nhằm khai thác các nguồn lực của các tổ chức và cá nhân nước ngoài để thực hiện Kế hoạch.

8- Thực hiện các biện pháp cưỡng chế hành chính theo quy định của pháp luật đối với các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng có hành vi dây dưa, chây ì, không tự giác thực hiện Kế hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

V- TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thành lập Ban Chỉ đạo liên ngành để chỉ đạo thực hiện Kế hoạch do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường làm Trưởng ban, Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường làm Phó trưởng ban thường trực; Thứ trưởng các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Công nghiệp, Xây dựng, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế, Thuỷ sản và Quốc phòng là thành viên Ban chỉ đạo. Ban Chỉ đạo liên ngành có bộ phận thường trực đặt tại Bộ Tài nguyên và Môi trường. Ban Chỉ đạo hoạt động theo Quy chế do Trưởng Ban ban hành phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường có nhiệm vụ:

a. Là cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo có nhiệm vụ giúp Chính phủ chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương có liên quan tổ chức thực hiện Kế hoạch.

b. Tổ chức quán triệt nội dung Kế hoạch cho các đối tượng tham gia thực hiện xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.

c. Xây dựng và ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế chính sách về bảo vệ môi trường, các ưu đãi về vốn đầu tư, tín dụng, thuế, đất đai, kỹ thuật và bảo đảm quyền lợi chính đáng của người lao động đối với các cơ sở gây ô nhiễm môi trường triển khai thực hiện Kế hoạch.

d. Chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra, thanh tra, giám sát và tổ chức cưỡng chế để thực hiện Kế hoạch. Tổng hợp, tổng kết và đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch, định kỳ hàng năm lập Báo cáo trình Thủ tướng Chính phủ.

3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính cân đối và bố trí vốn phù hợp cho các Bộ, ngành, địa phương liên quan để hỗ trợ, bảo đảm việc thực hiện Kế hoạch đúng thời gian và tiến độ đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

4. Các Bộ, ngành, chính quyền địa phương nêu tại Phụ lục 1 và 2 là cơ quan chủ quản của các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng có trách nhiệm phối hợp với các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính thẩm định, phê duyệt các đề án xử lý của các cơ sở; huy động các nguồn vốn và chỉ đạo thực hiện Kế hoạch đúng thời gian và tiến độ đã quy định tại Phụ lục 1 và 2.

5. Các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng nêu tại Phụ lục 1 và 2 chịu trách nhiệm xây dựng đề án, đầu tư vốn và tổ chức thực hiện xử lý ô nhiễm môi trường do cơ sở mình gây ra.

6. Các cơ quan truyền thông cần tăng cường các nội dung tuyên truyền giáo dục việc bảo vệ môi trường, ngăn chặn ô nhiễm và xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, gây ảnh hưởng xấu đến môi trường sinh thái và sức khoẻ.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức và cá nhân có liên quan nêu tại Phụ lục 1 và 2 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Nguyễn Tấn Dũng 

(Đã ký)

 

 


PHỤ LỤC 1

KẾ HOẠCH XỬ LÝ TRIỆT ĐỂ CÁC CƠ SỞ GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NGHIÊM TRỌNG GIAI ĐOẠN 2003-2005

(Ban hành kèm theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

TÊN CƠ SỞ CẦN XỬ LÝ

ĐỊA CHỈ

CƠ QUAN
CHỦ QUẢN

THỜI GIAN XỬ LÝ

CƠ QUAN CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN

HÌNH THỨC XỬ LÝ TRIỆT ĐỂ

 

2

3

4

5

6

7

 

I - KẾ HOẠCH XỬ LÝ CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT KINH DOANH GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NGHIÊM TRỌNG

 

 

I.1 - Các cơ sở áp dụng biện pháp đình chỉ

 

 

 

 

 

1

Phân xưởng sản xuất giấy đế xuất khẩu - Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hoa Mỹ Hải Phòng

Tỉnh Bắc Giang

Tư nhân

2003

UBND Tỉnh Bắc Giang

Đình chỉ sản xuất

 

Cộng

1

 

I.2 - Các cơ sở áp dụng biện pháp di chuyển địa điểm

 

1

Nhà máy Hóa chất Vĩnh Thịnh

Thị trấn Hữu Lũng - Tỉnh Lạng Sơn

Bộ Công nghiệp

2003 – 2005

Bộ Công nghiệp

Di chuyển địa điểm hoạt động

2

Công ty Xi măng Hải Phòng

Số 2 đường Hà Nội - Q. Hồng Bàng - Thành phố Hải Phòng

Bộ xây dựng

2003 – 2005

Bộ xây dựng

Di chuyển địa điểm hoạt động

3

Công ty Thép Hải Phòng (Công ty Cơ khí vật liệu xây dựng)

Phường Thượng Lý - Thành phố Hải Phòng

Sở xây dựng Hải Phòng

2003 – 2005

UBND thành phố Hải Phòng

Di chuyển địa điểm hoạt động

4

Phân xưởng Máy tơ - Công ty Cơ khí Duyên Hải

Quận Ngô Quyền - Thành phố Hải Phòng

Bộ công nghiệp

2003 – 2005

Bộ công nghiệp

Di chuyển địa điểm hoạt động

5

Công ty Dệt kim Đông Xuân

 67 Ngô Thì Nhậm - Q. Hai Bà Trưng - Thành phố Hà Nội

Bộ Công nghiệp

2003 – 2005

Bộ Công nghiệp

Di chuyển bộ phận tẩy nhuộm

6

Công ty Rượu Hà Nội

Số 94 Lò Đúc - Quận Hai Bà Trưng - Thành phố Hà Nội

Bộ Công nghiệp

2003 – 2005

Bộ Công nghiệp

Di chuyển hoặc bố trí lại sản xuất tại địa điểm này để khắc phục ô nhiễm

7

Xưởng sản xuất bao bì - Công ty Xây dựng 12 - Tổng Công ty Xây dựng sông Đà - Km9

Thị xã Hà Đông - Tỉnh Hà Tây

Bộ Xây dựng

2003 – 2005

Bộ Xây dựng

Di chuyển toàn bộ

8

Liên doanh vật liệu xây dựng Sung gei Way

Thị xã Hà Đông - Tỉnh Hà Tây

Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Công ty liên doanh)

2003 – 2005

Liên Bộ (Bộ TN & Mtg; Bộ KH & ĐT…)

Di chuyển toàn bộ

9

Làng nghề sản xuất vôi hàu

Bao Vinh - Thành phố Huế và xã Lộc Hải - Huyện Phú Lộc - Tỉnh Thừa Thiên -Huế

Tư nhân

2003 - 2004

UBND Tỉnh Thừa Thiên - Huế

Di chuyển địa điểm và kết hợp xây dựng hệ thống xử lý khí độc, hoàn thiện qui trình công nghệ

10

Cụm sản xuất gạch ngói xã Hương Toàn và xã Hương Vinh

Huyện Hương Trà - Tỉnh Thừa Thiên - Huế

Tư nhân

2003 – 2004

UBND Tỉnh Thừa Thiên - Huế

Di chuyển địa điểm đồng thời kết hợp hoàn thiện công nghệ

11

Trạm chế biến bảo quản hàng xuất nhập khẩu Animen - Chi nhánh chăn nuôi VN

272 Lê Văn Hiếu - Ngũ Hành Sơn - Thành phố Đà Nẵng

Bộ nông nghiệp & phát triển nông thôn

2003 – 2004

Bộ nông nghiệp & phát triển nông thôn

Di chuyển toàn bộ

12

Xí nghiệp Chế biến thuỷ sản F86

314/1 Nguyễn Công Trứ - Ngũ Hành Sơn - Thành phố Đà Nẵng

Công ty Thuỷ sản Miền Trung- Bộ Thuỷ Sản

2003 – 2004

Bộ Thuỷ Sản

Di chuyển toàn bộ

13

Kho xăng dầu Mỹ Khê

Đường Phan Văn Thoại - Phường Bắc Mỹ An - Ngũ Hành Sơn - Thành phố Đà Nẵng

Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam

2003 – 2005

Tổng Công ty Xăng dầu VN

Di chuyển toàn bộ

14

Kho xăng dầu Lại Hiên - Công ty xây dựng khu vực 5

 Số 1 Lê Quý Đôn - Thành phố Đà Nẵng

Tổng công ty xây dựng Việt Nam

2003 – 2005

Tổng công ty xây dựng VN

Di chuyển toàn bộ

15

Cơ sở thuộc da Mai ấn Suý

Số 9 Hòa Hải - Ngũ Hành Sơn - Thành phố Đà Nẵng

Tư nhân

2003 – 2004

UBND Thành phố Đà Nẵng

Di chuyển toàn bộ

16

Xí nghiệp Chế biến Hải sản xuất khẩu II

Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Sở thuỷ sản  Bà Rịa - Vũng Tàu

2003 – 2004

UBND Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Di chuyển địa điểm

17

Công ty Kinh doanh và chế biến than Miền Trung (bãi kinh doanh than)

Tỉnh Khánh Hoà

Tổng Công ty Than Việt Nam

2003 – 2004

Tổng Công ty Than Việt Nam

Di chuyển địa điểm

18

Nhà máy Điện Chụt - Công ty điện lực Khánh Hòa

Thành phố Nha Trang - Tỉnh Khánh Hoà

Tổng Công ty điện lực

2003 – 2004

Tổng Công ty điện lực

Di chuyển địa điểm

19

Xí nghiệp Chế biến nước mắm xuất nhập khẩu Phan Thiết

Thành phố Phan Thiết - Tỉnh Bình Thuận

Sở thuỷ sản Bình Thuận

2003 – 2004

UBND Tỉnh Bình Thuận

Di chuyển địa điểm

20

Kho xăng dầu Phường Hải Cảng

Thành phố Qui Nhơn - Tỉnh Bình Định

Tổng công ty xăng dầu Nghĩa Bình

2003 – 2005

UBND Tỉnh Bình Định

Di chuyển địa điểm

21

Doanh nghiệp tư nhân bột giấy Nguyễn Thị Hoà

Thành phố Hồ Chí Minh

Tư nhân

2003 – 2004

UBND TP. Hồ Chí Minh

Di chuyển toàn bộ

22

Xí nghiệp Cofidec

Thành phố Hồ Chí Minh

UBND TP. Hồ Chí Minh

2003 – 2004

UBND TP. Hồ Chí Minh

Di chuyển toàn bộ

23

Lò mổ gia súc thành phố Đà Lạt

Thành phố Đà Lạt - Tỉnh Lâm Đồng

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Lâm Đồng

2003 – 2004

UBND Tỉnh Lâm Đồng

Di chuyển địa điểm khác

24

Nhà máy điện Tỉnh Kon Tum (10 tổ máy)

Đường Trần Hưng Đạo - Thị xã Kon Tum - Tỉnh Kon Tum

Tổng công ty điện lực Việt Nam

2003 – 2005

Tổng công ty điện lực Việt Nam

Di chuyển nhà máy ra xa khu dân cư, hoàn chỉnh hệ thống xử lý khí thải, ồn.

25

Nhà máy điện Tuy Hoà - Công ty điện lực 3

Thị xã Tuy Hoà - Tỉnh Phú Yên

Tổng công ty điện lực Việt Nam

2003 – 2005

Tổng công ty điện lực Việt Nam

Di chuyển ra khỏi khu vực nội thị

26

Trại chăn nuôi - Công ty chăn nuôi

Huyện Thủ Thừa - Tỉnh Long An

Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Long An

2003 – 2004

UBND tỉnh Long An

Di chuyển địa điểm đồng thời đầu tư công nghệ và thiết bị xử lý

27

Xí nghiệp Chế biến Thuỷ sản xuất khẩu Quốc Việt

Thành phố Cà Mau - Tỉnh Cà Mau

Sở thuỷ sản Cà Mau

2003 – 2004

UBND Tỉnh Cà Mau

Di chuyển địa điểm

28

Xí nghiệp Chế biến Thuỷ sản xuất khẩu Phú Cường

Thành phố Cà Mau - Tỉnh Cà Mau

Sở thuỷ sản Cà Mau

2003 – 2004

UBND Tỉnh Cà Mau

Di chuyển địa điểm

 

Cộng

28

 

TỔNG CỘNG

29

 

II - KẾ HOẠCH XỬ LÝ CÁC KHU VỰC CHỨA CHẤT ĐỘC HOÁ HỌC DO MỸ SỬ DỤNG TRONG CHIẾN TRANH CÒN TỒN LƯU

 

 

II.1 - Các khu vực áp dụng biện pháp di chuyển

 <