Quyết định 644/QĐ-BKHCN

Quyết định 644/QĐ-BKHCN năm 2014 về Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng giải thưởng Tạ Quang Bửu do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 644/QĐ-BKHCN tổ chức hoạt động Hội đồng giải thưởng Tạ Quang Bửu 2014


BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 644/QĐ-BKHCN

Hà Nội, ngày 07 tháng 04 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH “QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG GIẢI THƯỞNG TẠ QUANG BỬU”

BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tchức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Quyết định số 2635/QĐ-BKHCN ngày 26 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành “Quy chế giải thưởng Tạ Quang Bửu”;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học Xã hội và Tự nhiên, Vụ trưởng Vụ Thi đua - Khen thưởng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế hoạt động của Hội đồng giải thưởng Tạ Quang Bửu”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chủ tịch Hội đồng và các thành viên Hội đồng giải thưởng Tạ Quang Bửu, Vụ trưởng Vụ Thi đua - Khen thưởng, Giám đốc Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ Quốc gia và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Ban TĐKT Trung ương;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ;
- Lưu: VT, XHTN.

BỘ TRƯỞNG




Nguyễn Quân

 

QUY CHẾ

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG GIẢI THƯỞNG TẠ QUANG BỬU
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 644/QĐ-BKHCN ngày 07 tháng 04 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định cơ cấu tổ chức, chức năng của Hội đồng Giải thưởng Tạ Quang Bửu (sau đây viết tt là Hội đng); nguyên tc và phương thức làm việc của Hội đồng; phân công trách nhiệm của các thành viên Hội đồng; kinh phí hoạt động của Hội đồng.

2. Quy chế này áp dụng đối với thành viên Hội đồng, Ban Tổ chức giải thưởng, các đơn vị và cá nhân có liên quan đến quá trình tổ chức xét Giải thưởng Tạ Quang Bửu.

Điều 2. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng

1. Hội đồng có từ 7 đến 9 thành viên, bao gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Thư ký khoa học và các thành viên.

2. Thành viên Hội đồng là các nhà khoa học có uy tín trong các lĩnh vực khoa học tự nhiên do Ban Tổ chức giải thưởng đề xuất trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định và là những người không có công trình tham dự xét thưởng hoặc có quyền, lợi ích liên quan, có lý do khác ảnh hưởng đến tính khách quan của việc xét, tặng giải thưởng.

Điều 3. Chức năng của Hội đồng

Hội đồng có trách nhiệm xem xét và lựa chọn các nhà khoa học được đề xuất từ các Hội đồng khoa học chuyên ngành trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định xét tặng Giải thưởng.

Điều 4. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng

1. Hội đồng làm việc trên nguyên tắc thảo luận khách quan, dân chủ.

2. Hội đồng chỉ xem xét các hồ sơ đã đầy đủ và hp lệ.

3. Hội đồng bỏ phiếu lựa chọn nhà khoa học được giải thưởng trên cơ sở tham khảo kết quả đánh giá, đề xuất của các Hội đồng chuyên ngành và các tài liệu liên quan, theo nguyên tắc quá bán trên tổng số thành viên có mặt.

4. Số lượng Giải thưởng được Hội đồng lựa chọn không vượt quá cơ cấu giải thưởng quy định tại Điều 5 của Quyết định số 2635/QĐ-BKHCN ngày 26/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành “Quy chế Giải thưởng Tạ Quang Bửu”.

Điều 5. Phương thức làm việc của Hội đồng

1. Các phiên họp xét tặng giải thưởng của Hội đồng phi có ít nhất 3/4 số thành viên Hội đồng tham dự, trong đó có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng.

2. Hội đồng căn cứ kết luận, kiến nghị của các Hội đồng khoa học chuyên ngành và đối chiếu hồ sơ, tài liệu với các tiêu chí của mỗi loại giải thưởng, tiến hành thảo luận, bỏ phiếu kín đối với từng loại giải thưởng.

Phiếu đánh giá hợp lệ là phiếu đánh dấu vào một trong hai ô tương ứng “Đnghị giải thưởng” và “Không đề nghị giải thưởng” (Mu phiếu tại Phụ lục I, II và III ban hành kèm theo Quyết định này).

3. Hội đồng bầu Ban kiểm phiếu. Ban kiểm phiếu có trách nhiệm lập danh sách các cá nhân nhà khoa học được đề nghị trao giải (Mu Bảng tổng hp kết quả kiểm phiếu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này).

4. Kết quả đánh giá của Hội đồng được ghi vào biên bản họp của Hội đồng (Mu biên bản tại Phụ lục V ban hành kèm theo Quyết định này) và gửi đến Ban Tchức Giải thưởng đtrình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định.

Điều 6. Phân công trách nhiệm của các thành viên Hội đồng

1. Chủ tịch Hội đồng:

a) Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về nội dung và hiệu quả hoạt động của Hội đồng;

b) Chủ tịch Hội đồng căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quy định tại Điều 3 Quy chế này để phân công nhiệm vụ cho các thành viên Hội đồng;

c) Điều hành các phiên họp của Hội đồng, tổng hợp kết quả thảo luận của Hội đng và đưa ra kết luận chung của Hội đng.

2. Phó Chủ tịch Hội đồng:

a) Giúp Chủ tịch Hội đồng trong hoạt động chung của Hội đồng, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng về lĩnh vực được phân công phụ trách;

b) Thay mặt Chủ tịch Hội đồng điều hành và giải quyết công việc thuộc quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng khi được ủy quyền.

3. Thư ký khoa học Hội đồng:

a) Giúp Chủ tịch Hội đồng tổ chức các hoạt động chung của Hội đồng;

b) Ghi biên bản họp Hội đồng, kiểm tra, tổng hợp phiếu đánh giá của các thành viên Hội đồng.

4. Các thành viên Hội đồng:

a) Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng về các nhiệm vụ được phân công;

b) Tham gia đầy đủ các phiên họp của Hội đồng;

c) Đóng góp ý kiến trực tiếp tại phiên họp Hội đồng hoặc trả lời các văn bản lấy ý kiến do Hội đồng gửi đến;

d) Chủ động đề xuất ý kiến, kiến nghị các vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng và các vấn đề có liên quan đến việc xét chọn Giải thưởng;

đ) Được Hội đồng cung cấp đầy đủ những thông tin cần thiết và những tài liệu, văn bản liên quan đến nội dung thảo luận tại phiên họp Hội đồng;

e) Được bảo đảm các điều kiện làm việc cần thiết theo chế độ quy định hiện hành để thực hiện các nhiệm vụ được giao;

g) Có trách nhiệm quản lý tài liệu và văn bản mật theo quy định chung của Nhà nước.

Điều 7. Kinh phí hoạt động của Hội đồng

1. Kinh phí hoạt động của Hội đồng được bố trí từ ngân sách nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ, được giao cho Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ Quốc gia quản lý để chi cho các hoạt động thường xuyên của Hội đồng, bao gồm:

a) Phục vụ họp, thù lao bồi dưỡng cho các thành viên Hội đồng;

b) Mời chuyên gia tư vấn độc lập;

c) Các chi phí phát sinh khi cần xác minh thông tin liên quan đến hồ sơ.

2. Mức thù lao bồi dưỡng cho các thành viên Hội đồng và các hoạt động khác của Hội đồng do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định theo các quy định hiện hành.

Điều 8. Điều khoản thi hành

1. Chủ tịch Hội đồng và các thành viên Hội đồng chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này.

2. Hội đồng tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ được giao.

3. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Ban Tổ chức giải thưởng và các đơn vị có liên quan trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định./.

 

PHỤ LỤC I

MẪU PHIẾU ĐÁNH GIÁ CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT GIẢI THƯỞNG TẠ QUANG BỬU NĂM 2013 ĐỐI VỚI NHÀ KHOA HỌC CÓ CÔNG TRÌNH KHOA HỌC XUẤT SẮC
(Kèm theo Quy chế hoạt động của Hội đồng Giải thưởng Tạ Quang Bửu ban hành theo Quyết định số: 644/QĐ-BKHCN ngày 07 tháng 04 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
---

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

HỘI ĐỒNG GIẢI THƯỞNG
TẠ QUANG BỬU

Hà Nội, ngày    tháng    năm 20….

 

PHIẾU ĐÁNH GIÁ CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT GIẢI THƯỞNG TẠ QUANG BỬU NĂM 2013 ĐỐI VỚI NHÀ KHOA HỌC CÓ CÔNG TRÌNH KHOA HỌC XUẤT SẮC

1. Tên công trình (hoặc các công trình) đề nghị xét thưởng:

 

2. Lĩnh vực:

3. Tác giả công trình:

3.1. Họ và tên:

3.2. Đơn vị công tác:

4. Quyết định thành lập Hội đồng giải thưởng chuyên ngành:

 

5. Kết luận/ đề nghị của Hội đồng giải thưởng chuyên ngành:

 

6. Đánh giá của thành viên Hội đồng về công trình1

- Đề nghị Giải thưởng                                     

- Không đề nghị giải thưởng                           

7. Ý kiến nhận xét hoặc đề nghị khác (nếu có)

 

 

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG
(Họ tên, chữ ký)

_________________

1) Đánh dấu Ö vào một trong hai ô tương ứng

 

PHỤ LỤC II

MẪU PHIẾU ĐÁNH GIÁ CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT GIẢI THƯỞNG TẠ QUANG BỬU NĂM 2013 ĐỐI VỚI NHÀ KHOA HỌC TRẺ CÓ CÔNG TRÌNH KHOA HỌC XUẤT SẮC
(Kèm theo Quy chế hoạt động của Hội đồng Giải thưởng Tạ Quang Bửu ban hành theo Quyết định số: 644/QĐ-BKHCN ngày 07 tháng 04 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

HỘI ĐỒNG GIẢI THƯỞNG
TẠ QUANG BỬU

Hà Nội, ngày    tháng    năm 2014

 

PHIẾU ĐÁNH GIÁ CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT GIẢI THƯỞNG TẠ QUANG BỬU NĂM 2013 ĐỐI VỚI NHÀ KHOA HỌC TRẺ CÓ CÔNG TRÌNH KHOA HỌC XUẤT SẮC

1. Tên công trình (hoặc các công trình) đề nghị xét thưởng:

 

2. Lĩnh vực:

3. Tác giả công trình:

3.1. Họ và tên:

3.2. Đơn vị công tác:

4. Quyết định thành lập Hội đồng giải thưởng chuyên ngành:

 

5. Kết luận/ đề nghị của Hội đồng giải thưởng chuyên ngành:

 

6. Đánh giá của thành viên Hội đồng về công trình1

- Đề nghị Giải thưởng                                     

- Không đề nghị giải thưởng                           

7. Ý kiến nhận xét hoặc đề nghị khác (nếu có)

 

 

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG
(Họ tên, chữ ký)

_________________

1) Đánh dấu Ö vào một trong hai ô tương ứng

 

PHỤ LỤC III

MẪU PHIẾU ĐÁNH GIÁ CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT GIẢI THƯỞNG TẠ QUANG BỬU NĂM 2013 ĐỐI VỚI NHÀ KHOA HỌC CÓ ĐÓNG GÓP TÍCH CỰC ĐỐI VỚI NGHIÊN CỨU CƠ BẢN CỦA VIỆT NAM
(Kèm theo Quy chế hoạt động của Hội đồng Giải thưởng Tạ Quang Bửu ban hành theo Quyết định số 644/QĐ-BKHCN ngày 07 tháng 04 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

HỘI ĐỒNG GIẢI THƯỞNG
TẠ QUANG BỬU

Hà Nội, ngày    tháng    năm 2014

 

PHIẾU ĐÁNH GIÁ CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT GIẢI THƯỞNG TẠ QUANG BỬU NĂM 2013 ĐỐI VỚI NHÀ KHOA HỌC CÓ ĐÓNG GÓP TÍCH CỰC ĐỐI VỚI NGHIÊN CỨU CƠ BẢN CỦA VIỆT NAM

1. Tên nhà khoa học:

2. Đơn vị công tác:

3. Lĩnh vực:

4. Quyết định thành lập Hội đồng giải thưởng chuyên ngành:

 

5. Kết luận/ đề nghị của Hội đồng giải thưởng chuyên ngành:

 

6. Đánh giá của thành viên Hội đồng về nhà khoa học1

- Đề nghị Giải thưởng                                     

- Không đề nghị giải thưởng                           

7. Ý kiến nhận xét hoặc đề nghị khác (nếu có)

 

 

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG
(Họ tên, chữ ký)

_________________

1) Đánh dấu Ö vào một trong hai ô tương ứng

 

PHỤ LỤC IV

MẪU BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ KIỂM PHIẾU ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG XÉT GIẢI THƯỞNG TẠ QUANG BỬU NĂM 2014
(Kèm theo Quy chế hoạt động của Hội đồng Giải thưởng Tạ Quang Bửu ban hành theo Quy
ết định s644/QĐ-BKHCN ngày 07 tháng 04 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

HỘI ĐỒNG GIẢI THƯỞNG
TẠ QUANG BỬU

Hà Nội, ngày    tháng    năm 2014

 

MẪU BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ KIỂM PHIẾU ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG XÉT GIẢI THƯỞNG TẠ QUANG BỬU NĂM 2014

TT

Tên nhà khoa học đề nghị đạt giải thưởng

Số phiếu đề nghị trên tổng số thành viên Hội đồng có mặt

Kết luận

Ghi chú

1

2

3

4

5

1

Nhà khoa học có công trình khoa học xuất sắc

 

 

 

1.1.

 

 

 

 

1.2.

 

 

 

 

1.3.

 

 

 

 

...

 

 

 

 

2

Nhà khoa học trẻ có công trình khoa học xuất sắc

 

 

 

3

Nhà khoa học có đóng góp cho nghiên cứu cơ bản ở Việt Nam

 

 

 

 

Trưởng ban kiểm phiếu
(Chữ ký, ghi rõ họ tên)

Các thành viên ban kiểm phiếu
(Chữ ký, ghi rõ họ tên)

 

PHỤ LỤC V

MẪU BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG XÉT GIẢI THƯỞNG TẠ QUANG BỬU NĂM 201...
(Kèm theo Quy chế hoạt động của Hội đồng Giải thưởng Tạ Quang Bửu ban hành theo Quyết định số: 644/QĐ-BKHCN ngày 07 tháng 04 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

HỘI ĐỒNG GIẢI THƯỞNG
TẠ QUANG BỬU

Hà Nội, ngày    tháng    năm 2014

 

BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG XÉT GIẢI THƯỞNG TẠ QUANG BỬU NĂM 2013

I. Những thông tin chung

1. Quyết định thành lập Hội đồng:

2. Ngày họp Hội đồng:

Địa điểm:

3. Số thành viên Hội đồng có mặt trên tổng số thành viên (phiên họp có bỏ phiếu): ………../……

Vắng mặt: …….. người, gồm các thành viên:

…………………………………………….

…………………………………………….

4. Khách mời tham dự họp Hội đồng (phiên họp có bỏ phiếu)

TT        Họ và tên                      Đơn vị công tác

1

2

II. Nội dung làm việc của Hội đồng

1. Từ ngày ... đến ngày .../20..., Hội đồng đã làm việc, xem xét đánh giá các nhà khoa học có các công trình nghiên cứu cơ bản xuất sắc năm 2013 do các Hội đồng Khoa học chuyên ngành của Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ Quốc gia đề xuất.

2. Hội đồng đã trao đổi, thảo luận kỹ Hồ sơ đề nghị xét thưởng, đối chiếu với từng tiêu chí xét thưởng.

3. Hội đồng đã bầu Ban kiểm phiếu với các thành viên sau:

a) Trưởng Ban:  ……………………………….

b) Hai ủy viên:

                        ……………………………….

                        ……………………………….

4. Hội đng đã bỏ phiếu đánh giá Hồ sơ đ nghxét thưởng trên cơ sở cân nhắc, đối chiếu với từng chỉ tiêu đánh giá xét thưởng. Kết quả kiểm phiếu đánh giá xét thưởng Hồ sơ được trình bày trong Bảng tổng hp kết quả kiểm phiếu gửi kèm theo.

5. Kết luận và kiến nghị của Hội đồng

Hội đồng kiến nghị các nhà khoa học sau đạt giải thưởng

TT

Tên nhà khoa học đề nghị đạt giải thưng

Số phiếu đề nghị trên tổng số thành viên Hội đồng có mặt

Ghi chú

1

2

3

5

1

Nhà khoa học có công trình khoa học xuất sắc

 

 

1.1.

 

 

 

1.2.

 

 

 

1.3.

 

 

 

2

Nhà khoa học trẻ có công trình khoa học xuất sắc

 

 

3

Nhà khoa học có đóng góp cho nghiên cứu cơ bản ở Việt Nam

 

 

Hội đng đnghị Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định.

 

THƯ KÝ KHOA HỌC CỦA HỘI ĐỒNG
Họ, tên, và chữ ký

CHỦ TỊCH HỘI ĐNG
Họ tên và chữ ký

 

NHỮNG Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ CỦA CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG GIẢI THƯỞNG

(ghi chép của thư ký khoa học của Hội đồng)

Thuộc tính Văn bản pháp luật 644/QĐ-BKHCN

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu644/QĐ-BKHCN
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành07/04/2014
Ngày hiệu lực07/04/2014
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Văn hóa - Xã hội
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật6 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 644/QĐ-BKHCN

Lược đồ Quyết định 644/QĐ-BKHCN tổ chức hoạt động Hội đồng giải thưởng Tạ Quang Bửu 2014


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 644/QĐ-BKHCN tổ chức hoạt động Hội đồng giải thưởng Tạ Quang Bửu 2014
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu644/QĐ-BKHCN
                Cơ quan ban hànhBộ Khoa học và Công nghệ
                Người kýNguyễn Quân
                Ngày ban hành07/04/2014
                Ngày hiệu lực07/04/2014
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Văn hóa - Xã hội
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật6 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Quyết định 644/QĐ-BKHCN tổ chức hoạt động Hội đồng giải thưởng Tạ Quang Bửu 2014

                        Lịch sử hiệu lực Quyết định 644/QĐ-BKHCN tổ chức hoạt động Hội đồng giải thưởng Tạ Quang Bửu 2014

                        • 07/04/2014

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 07/04/2014

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực