Quyết định 646/QĐ-UBND

Quyết định 646/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020

Nội dung toàn văn Quyết định 646/QĐ-UBND 2014 quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Mang Thít Vĩnh Long đến 2020


UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 646/QĐ-UBND

Vĩnh Long, ngày 29 tháng 4 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN MANG THÍT ĐẾN NĂM 2020

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

Căn cứ Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu;

Xét Tờ trình số 48/TTr-UBND ngày 16/4/2014 của Uỷ ban nhân dân huyện Mang Thít và Tờ trình số 581/TTr-SKHĐT ngày 21/4/2014 của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Mang Thít đến năm 2020,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Mang Thít đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu như sau:

1. Quan điểm phát triển:

Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện Mang Thít đến năm 2020 phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, quy hoạch các ngành, lĩnh vực.

Phát huy tối đa lợi thế về tiềm năng, thế mạnh về vị trí địa lý của một huyện nằm bên bờ sông Cổ Chiên và Mang Thít là tuyến đường thuỷ quốc gia nối vùng kinh tế trọng điểm đồng bằng sông Cửu Long với thành phố Hồ Chí Minh; tập trung huy động các nguồn nội lực, tăng dần tích luỹ cho nền kinh tế; tranh thủ nguồn lực từ bên ngoài, tập trung đúng mức cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phát triển công nghiệp, giao thông vận tải, kết nối nhanh với các trung tâm kinh tế, đô thị lớn, tạo môi trường thuận lợi thu hút các thành phần kinh tế đầu tư phát triển theo hướng nâng cao chất lượng và hiệu quả nhằm tạo ra những đột phá về chuyển đổi cơ cấu sản xuất trong từng ngành, từng lĩnh vực, gắn sản xuất hàng hoá với thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu; nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của các sản phẩm, của các doanh nghiệp và toàn nền kinh tế.

Phát triển sản xuất nông nghiệp toàn diện, chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành nông nghiệp theo hướng đa dạng hoá sản phẩm, thích ứng với nhu cầu thị trường; tăng nhanh khối lượng và nâng cao chất lượng các sản phẩm nông sản và thuỷ sản xuất khẩu. Đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng nông thôn, gắn phát triển nông nghiệp với xây dựng nông thôn mới.

Tiếp tục đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế và không ngừng nâng cao chất lượng chuyển dịch. Đảm bảo các điều kiện cần thiết để thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn với chuyển dịch cơ cấu lao động và nâng cao năng suất lao động. Cơ cấu kinh tế của huyện được tiếp tục duy trì theo hướng giảm dần tỷ trọng khu vực nông -lâm - thuỷ sản và tăng tỷ trọng khu vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ; phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững tạo tiền đề phát triển công nghiệp và dịch vụ.

Phát triển kinh tế gắn với phát triển y tế, văn hoá, giáo dục - đào tạo; thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội, giảm dần tỷ lệ hộ nghèo, nâng cao chất lượng đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, đảm bảo an sinh và phúc lợi xã hội.

Không ngừng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đảm bảo mối quan hệ hài hoà giữa phát triển kinh tế với tiến bộ xã hội. Tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo; thu hút lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, có trình độ quản lý và kinh doanh giỏi.

Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ môi trường, đảm bảo phát triển bền vững; xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh, củng cố quốc phòng - an ninh, bảo đảm trật tự an toàn xã hội.

2. Mục tiêu phát triển:

a) Mục tiêu tổng quát:

Tập trung huy động mọi nguồn lực, khai thác tốt các tiềm năng và lợi thế nhằm thúc đẩy kinh tế phát triển, chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, năng suất, hiệu quả, sức cạnh tranh cao và bền vững; phát triển hài hoà giữa đô thị và vùng nông thôn. Đẩy mạnh thực hiện chương trình phát triển nông nghiệp - nông dân - nông thôn, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm dần tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ. Tăng cường đầu tư, hoàn thiện và nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội.

Chú trọng phát triển giáo dục và đào tạo, nâng cao trình độ dân trí, chất lượng nguồn nhân lực; cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. Phát triển kinh tế - xã hội kết hợp với khai thác sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường. Tăng cường quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo trật tự an toàn xã hội.

b) Mục tiêu cụ thể:

b.1) Về kinh tế:

- Tổng giá trị gia tăng (VA) trên địa bàn huyện (theo giá so sánh 1994) tăng bình quân hàng năm giai đoạn 2011 - 2015 là 8,50%; giai đoạn 2016 - 2020 là 10,00%. Trong đó:

+ Khu vực nông nghiệp và thuỷ sản tăng bình quân hàng năm giai đoạn 2011 - 2015 là 4,50%; giai đoạn 2016 - 2020 là 5,50%.

+ Khu vực công nghiệp - xây dựng tăng bình quân hàng năm giai đoạn 2011 - 2015 là 13,00%; giai đoạn 2016 - 2020 là 13,5%.

+ Khu vực dịch vụ tăng bình quân hàng năm giai đoạn 2011 - 2015 là 11,00%; giai đoạn 2016 - 2020 là 12,50%.

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm dần tỷ trọng các ngành nông - lâm nghiệp - thuỷ sản và tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp - xây dựng và dịch vụ trong tổng giá trị gia tăng (VA) của huyện (theo giá thực tế); đến năm 2015 cơ cấu các ngành nông - lâm nghiệp - thuỷ sản, công nghiệp - xây dựng và dịch vụ trong tổng giá trị gia tăng đạt 48,50% - 28,00% - 23,50%; đến năm 2020 tương ứng là 37,50% - 35,00% - 27,50%.

- Giá trị gia tăng bình quân đầu người (theo giá thực tế) năm 2015 là 33,5 triệu đồng, năm 2020 là 60 triệu đồng.

- Huy động vốn đầu tư phát triển toàn xã hội trên địa bàn huyện giai đoạn 2011 - 2015 đạt 6.200 tỷ đồng, giai đoạn 2016 - 2020 đạt 10.600 tỷ đồng.

b.2) Về xã hội:

- Giảm tỷ lệ hộ nghèo còn 3% vào năm 2015 và còn 2% vào năm 2020.

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 40% năm 2015 và 50% vào năm 2020.

- Trẻ em trong độ tuổi mẫu giáo đến lớp đạt tỷ lệ 85% năm 2015 và 95% năm 2020.

- Số học sinh trong độ tuổi cấp 2 đến trường năm 2015 đạt 95% và năm 2020 đạt 99%.

- Số học sinh trong độ tuổi cấp 3 đến trường năm 2015 đạt 75% và năm 2020 đạt 80%.

- Đến năm 2015 có 7 bác sĩ/1 vạn dân, năm 2020 là 12 bác sĩ/1 vạn dân.

- Đến năm 2015 có 03 xã đạt nông thôn mới, năm 2020 có 06 xã đạt nông thôn mới.

Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn dưới 13% năm 2015 và dưới 10% vào năm 2020.

b.3) Về môi trường:

- Tỷ lệ hộ đô thị sử dụng nước sạch năm 2015 đạt 98,5%, năm 2020 đạt 100%; tỷ lệ hộ nông thôn sử dụng nước từ hệ thống cấp nước tập trung đạt 60% năm 2015 và 80% năm 2020.

- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt ở đô thị được thu gom và xử lý đạt 90% năm 2015 và 100% năm 2020. Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt ở nông thôn được thu gom và xử lý đạt 60% năm 2015 và 80% năm 2020.

- Chất thải rắn và nước thải các khu, cụm, tuyến công nghiệp trên địa bàn huyện được thu gom và xử lý 100%.

- Chất thải y tế (chất thải rắn và nước thải) được thu gom và xử lý 100%.

3. Phát triển các ngành và lĩnh vực:

a) Nông nghiệp, thuỷ sản:

Tiếp tục định hướng đầu tư cho phát triển nông nghiệp toàn diện, tổ chức sản xuất theo hướng chuyên canh, thâm canh tăng năng suất, tăng chất lượng sản phẩm, an toàn dịch bệnh; phát huy những vùng sản suất nguyên liệu phục vụ chế biến đáp ứng nhu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn; khai thác có hiệu quả tiềm năng đất đai, nguồn nước và nguồn nhân lực. Tăng cường công tác phòng trừ dịch bệnh trên cây trồng; đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành nông nghiệp, tạo ra nhiều sản phẩm có giá trị kinh tế cao, phù hợp với nhu cầu của thị trường. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân hàng năm (giá cố định 1994) ngành nông - lâm nghiệp - thuỷ sản giai đoạn 2011 - 2015 là 4,00%, giai đoạn 2016 - 2020 tăng 4,50%; cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp - thuỷ sản chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp và tăng thuỷ sản.

Đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ nhất là công nghệ cao nhằm tăng năng suất, chất lượng, giảm giá thành sản phẩm và thích ứng với biến đổi khí hậu. Tập trung đầu tư cơ giới hoá trong các khâu làm đất, thu hoạch, phát triển công nghiệp chế biến, bảo quản sau thu hoạch nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch và nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm.

Phát triển các vùng chuyên canh lúa và cây ăn trái đặc sản của huyện, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường. Tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm tăng từ 17.090 ha năm 2010 lên 19.032 ha năm 2015 và 18.785 ha năm 2020. Diện tích gieo trồng lúa cả năm ổn định ở mức 16.286 ha, sản lượng lúa ổn định ở mức 85.000 - 87.000 tấn; diện tích gieo trồng rau, đậu thực phẩm các loại tăng từ 1.407 ha năm 2010 lên 2.584 ha năm 2015 và 3.000 ha năm 2020; diện tích trồng cây lâu năm tăng từ 3.857 ha năm 2010 lên 4.387 ha năm 2015 và 4.749 ha năm 2020. Trong đó, một số vùng trồng cây ăn trái tập trung kết hợp với phát triển du lịch sinh thái miệt vườn khoảng 2.500 ha, chủ yếu ở các xã ven sông Cổ chiên, Măng Thít.

Phát triển các hình thức chăn nuôi theo mô hình sinh học với quy mô trang trại vừa và lớn, từng bước chăn nuôi nhỏ lẻ lại theo hướng chuyên nghiệp, có kiểm soát, đảm bảo vệ sinh thú y, không gây ô nhiễm môi trường. Coi trọng công tác đầu tư nâng cao chất lượng con giống nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Tăng cường công tác thú y, phòng trừ dịch bệnh. Đầu tư xây dựng các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung đảm bảo cung cấp nguồn thực phẩm sạch, chất lượng cao, giá thành hợp lý, tăng tính cạnh tranh trên thị trường.

Phát triển ngành nuôi trồng thuỷ sản theo hướng tập trung, liên kết sản xuất theo hướng nuôi công nghiệp, áp dụng các quy trình nuôi công nghệ cao, bảo vệ môi trường, nâng cao chất lượng sản phẩm. Đa dạng các đối tượng và hình thức nuôi phù hợp với điều kiện của huyện như nuôi trong ao, mương vườn, nuôi xen lúa…; chú trọng các loại thuỷ sản mới có giá trị kinh tế cao, thị trường tiêu thụ ổn định như cá lóc, rô phi, thát lát cườm, v.v… Tổng sản lượng thuỷ sản nuôi trồng và khai thác đạt 32.479 tấn năm 2015 và 43.645 tấn năm 2020.

b) Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp:

Phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên cơ sở phát huy các nguồn lực của mọi thành phần kinh tế; ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp chế biến nông thuỷ sản, đóng tàu, cơ khí chế tạo, may mặc, giày da, chế biến thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng, hàng gia dụng, bao bì các loại, vật liệu trang trí nội thất, dịch vụ trung chuyển và vận chuyển kho bãi, cảng, v.v…

Tổ chức lại và tiếp tục phát huy thế mạnh ngành sản xuất gạch, gốm mỹ nghệ xuất khẩu trên cơ sở quy hoạch, theo hướng áp dụng công nghệ mới, ít ô nhiễm môi trường và xác định đây vẫn là sản phẩm chủ lực của huyện trong thời gian tới. Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển ngành nghề ở nông thôn, gắn với sử dụng nguyên liệu và thu hút nhiều lao động tại chỗ; ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để nâng cao năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm; duy trì và phát triển, nâng chất lượng hoạt động các làng nghề thủ công truyền thống; khai thác tốt lợi thế của các làng nghề, tuyến công nghiệp để phát triển kinh tế.

Duy trì, củng cố và phát triển các làng nghề đã được công nhận như các làng nghề sản xuất gạch ngói ở xã An Phước, Mỹ Phước, Chánh An, Nhơn Phú, v.v… Ứng dụng những công nghệ mới sản xuất để tiết kiệm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường.

Tổng giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn huyện (giá cố định 1994) từ 550 tỷ đồng năm 2010, tăng lên 950 tỷ đồng năm 2015 và 1.700 tỷ đồng năm 2020. Tốc độ gia tăng bình quân giai đoạn 2011- 2015 là 11,5%/năm và giai đoạn 2016 - 2020 là 12,5%/năm.

c) Phát triển các ngành dịch vụ:

c.1) Thương mại du lịch:

c.1.1) Phát triển thương mại:

Phát triển đa dạng các loại hình kinh doanh thương mại dịch vụ, phù hợp với mức thu nhập của nhiều đối tượng, nhiều tầng lớp dân cư, trong đó chú trọng phục vụ các vùng dân cư nông thôn, có mức thu nhập thấp, đồng thời đáp ứng nhu cầu của một bộ phận dân cư có mức thu nhập cao. Đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hoá địa phương, đảm bảo lưu thông hàng hoá đến các vùng nông thôn, đáp ứng yêu cầu cung ứng vật tư thiết bị phục vụ sản xuất và tiêu dùng của dân cư.

Tranh thủ các nguồn vốn đầu tư xây dựng Trung tâm thương mại và siêu thị tại thị trấn Cái Nhum, hoàn chỉnh hạ tầng các chợ xã nông thôn phù hợp với quy hoạch phát triển ngành thương mại. Phát triển các chợ nông thôn, điểm bán hàng tổng hợp phục vụ nhu cầu của người lao động tại tuyến công nghiệp Cổ Chiên và các cụm công nghiệp, làng nghề sản xuất gạch, gốm, v.v… Tăng cường công tác quản lý nhà nước trên lĩnh vực thương mại, nhằm ổn định thị trường, giá cả, phát triển nhanh các hình thức kinh doanh văn minh, hiện đại.

c.1.2) Phát triển du lịch:

Tập trung phát triển các loại hình du lịch phù hợp với điều kiện phát triển của huyện như du lịch sinh thái miệt vườn, du lịch tham quan vùng sông nước kết hợp với tham quan di tích lịch sử và làng nghề. Tăng cường đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng du lịch trên địa bàn. Gắn kết chặt chẽ giữa phát triển du lịch của huyện Mang Thít với các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh và các tuyến du lịch liên tỉnh. Đào tạo đội ngũ những người làm công tác du lịch có tác phong cung cách phục vụ tốt, lành nghề và mang nét đặc trưng của địa phương. Chú trọng phát triển các dịch vụ phục vụ du lịch như nhà hàng, cửa hàng buôn bán trái cây, hàng lưu niệm, hoạt động văn nghệ đờn ca tài tử, v.v...

Tổng số lượt khách du lịch tăng từ 12.736 lượt người năm 2015 lên 26.732 lượt người năm 2020, tốc độ tăng bình quân hàng năm giai đoạn 2016 - 2020 là 16,0%; khách lưu trú tăng từ 8.215 lượt người năm 2015 và 18.347 lượt người năm 2020, tốc độ tăng bình quân hàng năm giai đoạn 2016 - 2020 là 17,4%.

c.2) Dịch vụ vận tải:

Phát triển dịch vụ vận tải hành khách và hàng hoá cả đường bộ và đường thuỷ theo hướng nâng cao chất lượng, an toàn, đáp ứng nhu cầu vận chuyển ngày càng cao của địa phương, tham gia vào các tuyến vận tải liên huyện, liên tỉnh; coi trọng phát triển phương tiện vận chuyển hành khách công cộng.

Đa dạng hoá các hình thức vận tải trên địa bàn huyện, phát huy lợi thế tuyến vận tải đường sông, đường bộ, các bến bãi hiện có để phát triển du lịch; tăng cường phát triển các dịch vụ vận chuyển đường sông kết hợp với xây dựng hệ thống kho bãi, bến cảng đường thuỷ.

Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư mở rộng quy mô kinh doanh, phát triển số lượng phương tiện vận tải, bao gồm cả đường bộ và đường thuỷ, tăng nhanh khối lượng vận chuyển hành khách và hàng hoá, phục vụ tốt cho sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và nâng cao đời sống nhân dân, góp phần giải quyết việc làm cho người lao động, tăng thêm nguồn thu cho ngân sách.

c.3) Dịch vụ bưu chính viễn thông:

Đảm bảo thông tin thông suốt, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về thông tin liên lạc, phục vụ tốt cho phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an toàn hệ thống thông tin. Nâng cấp dung lượng tổng đài ở bưu cục trung tâm và các bưu cục khu vực nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng và yêu cầu công nghệ thông tin ngày càng hiện đại, phủ sóng di động đều khắp toàn phạm vi huyện. Gắn tin học hoá quản lý hành chính nhà nước với xây dựng nền hành chính điện tử; đẩy mạnh đào tạo, phổ cập kiến thức tin học và internet cho người dân, tạo điều kiện thuận lợi cho họ có cơ hội khai thác thông tin điện tử trên mạng internet phục vụ cho sản xuất và đời sống.

Giai đoạn 2011 - 2015: Phát triển hệ thống cáp quang, tăng công suất tổng đài cho bưu điện trung tâm huyện, kết hợp với hệ thống vi ba số, phủ sóng di động đều khắp 100% các xã trong huyện; nâng tần suất các tuyến đường cấp III nội huyện lên 2 chuyến/ngày. Bảo đảm 100% cơ quan cấp huyện sử dụng dịch vụ ADSL và kết nối mạng LAN, kết nối WAN; 70% doanh nghiệp kết nối internet và từng bước phát triển thương mại điện tử.

Giai đoạn 2016 - 2020: Phát triển mạng di động theo công nghệ Wimax và phủ sóng toàn huyện, lắp đặt mạng Wifi trong các trường học và cơ quan; tất cả các xã đều sử dụng mạng LAN, kết nối WAN ; 100% doanh nghiệp sử dụng internet và phát triển kinh doanh thương mại qua mạng; 80% hộ gia đình có thể truy cập internet và 70% giao dịch tín dụng, thuế và hành chính thông qua mạng internet.

c.4) Tài chính - ngân hàng:

Nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính, tín dụng theo hướng văn minh, hiện đại và đáp ứng được yêu cầu sản xuất kinh doanh và hội nhập quốc tế.

c.5) Các lĩnh vực dịch vụ khác:

Phát triển mạnh các lĩnh vực dịch vụ bảo hiểm, tư vấn pháp lý, thông tin thị trường, v.v... Đặc biệt, coi trọng phát triển dịch vụ kỹ thuật phục vụ sản xuất nông nghiệp và thuỷ sản, chuyển giao ứng dụng khoa học công nghệ mới vào sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp; mở rộng các hình thức tư vấn kinh tế, kỹ thuật và chuyển giao công nghệ.

d) Giáo dục và đào tạo:

d.1) Giáo dục:

Giáo dục mầm non: Định hướng mỗi xã có 1-2 trường mẫu giáo và bố trí thành nhiều điểm thuận lợi cho trẻ đi học, khuyến khích phát triển giáo dục mầm non ngoài công lập phù hợp với yêu cầu và điều kiện phát triển của địa phương. Tỷ lệ trẻ em dưới 3 tuổi đến nhóm, lớp mầm non đạt 6,05% năm 2015 và 6,15% năm 2020. Phấn đấu huy động số trẻ em trong độ tuổi mẫu giáo đến lớp đạt 80% vào năm 2015 và 85% năm 2020. Bồi dưỡng, phát triển đội ngũ giáo viên mầm non đảm bảo đủ về số lượng và có 30-35% đạt chuẩn trong giai đoạn 2011 - 2015; tỷ lệ giáo viên mầm non có trình độ từ cao đẳng trở lên đạt 45-50% vào năm 2020.

Giáo dục tiểu học: Duy trì thường xuyên tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi học tiểu học đến trường đạt 100%. Tăng số lớp học 2 buổi chiếm từ 18 - 20% so với tổng số lớp tiểu học năm 2010 lên 30 - 35% năm 2015 và 50 - 60% năm 2020. Tỷ lệ học sinh hoàn thành tiểu học ở độ tuổi 11 tăng từ 90% năm 2010 lên 92,0% năm 2015 và trên 95% năm 2020. Tiếp tục đầu tư hoàn thiện cơ sở vật chất phục vụ công tác giảng dạy, đào tạo nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, phấn đấu đến năm 2015 có 25-30% giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn, năm 2020 là 45-50%.

Trung học cơ sở: Tiếp tục đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và trang thiết bị, đào tạo nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, tăng tỷ lệ giáo viên trên chuẩn. Tỷ lệ giáo viên trên chuẩn tăng từ 15% năm 2010 lên 25 - 30% năm 2015 và 45 - 50% năm 2020. Năm 2015 huy động 85% số em đến tuổi đi học đến trường và năm 2020 là 90%; tỷ lệ tốt nghiệp đạt 85 - 95%.

Trung học phổ thông: Tiếp tục đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và trang thiết bị, đào tạo nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, tăng tỷ lệ giáo viên trên chuẩn, giáo viên sử dụng thành thạo công nghệ thông tin và truyền thông vào dạy học; áp dụng có hiệu quả các phương pháp dạy học mới. Tăng cường quản lý chất lượng giáo dục trung học phổ thông, thực hiện tốt việc phân luồng học sinh từ trung học cơ sở vào trung học phổ thông. Phấn đấu năm 2015 số học sinh trong độ tuổi đến trường là 75% và năm 2020 là 80%.

Giáo dục thường xuyên: Phát triển đa dạng các hình thức giáo dục và đào tạo, xây dựng mô hình mẫu về xã hội học tập, đảm bảo cho số học sinh không đủ điều kiện học phổ thông và người lớn tuổi được tiếp tục đi học, được nâng cao kiến thức, kỹ năng thiết thực để có thể tiếp tục tham gia các chương trình giáo dục liên thông, đa dạng và đáp ứng được yêu cầu của công việc.

d.2) Đào tạo và dạy nghề:

Tăng cường tuyển sinh đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng nguồn lao động theo nhu cầu của xã hội, nhu cầu của doanh nghiệp đáp ứng không chỉ của địa phương mà còn cho các địa phương khác. Kết hợp chặt chẽ nhiều hình thức đào tạo, coi trọng đào tạo tập trung chính quy, khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển đào tạo nghề ngắn hạn, chú trọng đào tạo nguồn nhân lực để thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá và xây dựng nông thôn mới. Triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án dạy nghề cho lao động nông thôn, đảm bảo lao động có tay nghề qua đào tạo đến năm 2015 là 40% và năm 2020 là 50%.

e) Y tế và chăm sóc sức khoẻ:

Thực hiện tốt chương trình mục tiêu Quốc gia về y tế, nâng cao sức khoẻ công đồng, chất lượng dân số theo quan điểm dự phòng tích cực, giáo dục dinh dưỡng, vệ sinh phòng bệnh, rèn luyện thân thể, nâng cao hiệu quả điều trị bệnh.

Duy trì kết quả thanh toán bại liệt, phòng chống sốt rét, sốt xuất huyết, loại trừ uốn ván sơ sinh, hạn chế tốc độ lây nhiễm HIV/AIDS. Tăng cường công tác phòng chống dịch, kiểm soát chặt chẽ các dịch bệnh nguy hiểm, nhất là các loại dịch bệnh mới phát sinh. Nâng cao hiệu quả hoạt động của chương trình dân số và kế hoạch hoá gia đình, công tác vệ sinh an toàn thực phẩm. Đẩy mạnh phát triển và nâng cao chất lượng bảo hiểm y tế tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân. Đẩy mạnh thực hiện chủ trương xã hội hoá ngành y tế, đa dạng hoá các loại hình dịch vụ y tế; thu hút đầu tư của các thành phần kinh tế tham gia nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân.

Đầu tư xây dựng bệnh viện đa khoa huyện, trung tâm y tế huyện. Coi trọng công tác tuyển dụng đưa đi đào tạo đội ngũ cán bộ y tế, nâng cao trình độ sử dụng các thiết bị và công nghệ hiện đại trong việc chẩn đoán và điều trị bệnh. Từng bước đầu tư hiện đại hoá trang thiết bị y tế ở cả tuyến huyện và xã. Tiếp tục duy trì 100% trạm y tế xã có bác sĩ, y sĩ sản, nhi và thầy thuốc đông y. Đến năm 2015, các ấp có nhân viên y tế cộng đồng, các trường phổ thông có 1 - 2 cán bộ y tế.

Tổng số cán bộ y tế và dược tăng từ 202 người năm 2010 lên 225 người năm 2015 và 259 người năm 2020; trong đó, số bác sĩ và trình độ cao hơn tăng từ 35 người năm 2010 lên 45 người năm 2015 và 70 người năm 2020. Số bác sĩ bình quân trên 1 vạn dân tăng từ 4 người năm 2010 lên 7 người năm 2015 và 12 người năm 2020.

f) Văn hoá, thông tin, thể dục - thể thao:

f.1) Văn hoá, thông tin:

Phát triển hệ thống thiết chế văn hoá, thông tin cơ sở; nâng cấp, tôn tạo các di tích lịch sử, văn hoá đã được công nhận, đa dạng các hoạt động về cội nguồn gắn với các hoạt động du lịch, vui chơi giải trí, nâng cao mức hưởng thụ văn hoá tinh thần cho người dân và giáo dục ý thức bảo vệ nền văn hoá dân tộc; xây dựng và nâng cao chất lượng gia đình văn hoá, đưa cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư” và “xây dựng nếp sống văn minh nơi công cộng” đi vào chiều sâu. Đẩy mạnh xây dựng đời sống văn hoá mới ở nông thôn, góp phần đẩy nhanh việc hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn. Phấn đấu đến năm 2015, mỗi xã, thị trấn có ít nhất 90% số ấp, khóm được huyện công nhận đạt văn hoá, có 25% số xã được công nhận xã văn hoá nông thôn mới và năm 2020, có 50% số xã được công nhận là xã văn hoá nông thôn mới.

Nâng cao chất lượng và hình thức tuyên truyền các hoạt động văn hoá, thông tin. Đẩy mạnh hoạt động thông tin tuyên truyền, cổ động trực quan theo hướng hiện đại, văn minh, phù hợp; thông tin đầy đủ, kịp thời các chính sách, chủ trương của Đảng và Nhà nước đến mọi người dân. Nâng cấp và đảm bảo hoạt động tốt đài truyền thanh huyện, nội dung chương trình của đài truyền thanh địa phương sát với yêu cầu nhiệm vụ chính trị, tuyên truyền gương người tốt việc tốt và thực hiện tốt việc tiếp âm đài tiếng nói Việt Nam, đài phát thanh tỉnh, phát chương trình địa phương. Củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động của các đội thông tin lưu động, đảm bảo đưa các nội dung thông tin, tuyên truyền cổ động đến với nhân dân kịp thời, chính xác và hiệu quả.

f.2) Thể dục - thể thao:

Tiếp tục thực hiện và đẩy mạnh cuộc vận động “toàn dân rèn luyện thể dục thể thao theo gương Bác Hồ vĩ đại” với tiêu chí, nội dung và phương thức tổ chức mới phù hợp với điều kiện về kinh tế - xã hội và điều kiện tự nhiên của huyện. Phát triển mạnh phong trào thể dục - thể thao trong lực lượng cán bộ công chức, lực lượng vũ trang, trong trường học làm hạt nhân thúc đẩy phong trào thể dục thể thao quần chúng phát triển.

Phấn đấu số người thường xuyên luyện tập thể dục thể thao khoảng 35 - 40% dân số năm 2015 và 50% vào năm 2020; số học sinh tham gia rèn luyện thể chất 100%, xây dựng trường chuẩn có đầy đủ sân thể dục thể thao cho học sinh. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị thể dục thể thao đồng bộ và theo hướng hiện đại.

g) Các vấn đề xã hội khác:

Đẩy mạnh sản xuất, phấn đấu đạt các mục tiêu tăng trưởng kinh tế, đi đôi với phân bố lại dân cư hợp lý trên địa bàn, nhất là các xã vùng sâu. Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng phục vụ nhu cầu sản xuất và đời sống của người dân bằng việc xây dựng các cụm, tuyến dân cư tập trung, ổn định để có điều kiện cải thiện cơ sở vật chất, phát triển trí lực, thể lực và đào tạo dạy nghề cho lao động trẻ, cung cấp lao động cho các ngành kinh tế.

Chú trọng công tác giải quyết việc làm cho lao động tại chỗ, điều chuyển lao động trong nội bộ huyện bằng cách phân bố lại dân cư hợp lý theo lãnh thổ. Thông qua các dự án đầu tư về công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp để giải quyết việc làm.

Phấn đấu đến năm 2015 giảm tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 3%, đến năm 2020 tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 2% (theo tiêu chí mới). Đến năm 2015 có 99,5% số hộ sử dụng điện, có 98,5% số hộ dân đô thị và 60% số hộ nông thôn sử dụng nước sạch; đến năm 2020 có 100% số hộ sử dụng điện, có 100% số hộ dân đô thị và 80% số hộ nông thôn sử dụng nước sạch.

4. Phát triển kết cấu hạ tầng:

a) Giao thông:

a.1) Giao thông đường bộ:

Phát triển giao thông đường bộ hợp lý, có tính khả thi; phân chia đầu tư hoàn thiện các tuyến theo từng giai đoạn, ưu tiên cải tạo nâng cấp các tuyến hiện hữu đảm bảo yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an toàn giao thông, môi trường trong sạch, đáp ứng yêu cầu về quốc phòng.

a.1.1) Đường quốc lộ:

Nâng cấp, mở rộng quốc lộ 53, đảm bảo lưu thông thuận tiện, tổng chiều dài 9,5 km đi qua các xã Bình Phước, Tân Long, Tân Long Hội.

a.1.2) Đường tỉnh:

Đầu tư, nâng cấp các tuyến đường tỉnh theo tiêu chuẩn mặt đường láng nhựa, đạt cấp 4 đồng bằng, các cầu bê tông cốt thép có tải trọng tối đa H30, cụ thể các tuyến đường sau:

- Đường tỉnh 902: Cải tạo và nâng cấp tổng chiều dài 20 km, nền đường rộng 9m, mặt đường rộng 7m trải nhựa, chiều rộng thông xe 7m, chịu tải H30.

- Đường tỉnh 903: Cải tạo nâng cấp với tổng chiều dài 17 km, nền đường rộng 9m, mặt đường rộng 7m, đường tráng nhựa.

- Đường tỉnh 907: Đầu tư mới, cải tạo và nâng cấp mặt đường với tổng chiều dài 23 km, nền đường rộng 9m, mặt đường rộng 7m.

- Đường tỉnh 909: Đầu tư mới, cải tạo và nâng cấp mặt đường với tổng chiều dài 7 km, nền đường rộng 9m, mặt đường rộng 7m.

a.1.3) Đường huyện: Tập trung đầu tư mới 4 tuyến với 12,7km, cải tạo và nâng cấp 7 tuyến với 29,7 km, với nền rộng 6,5m, mặt đường rộng 5,5m, cầu có chiều rộng thông xe 5,5m và chịu tải H8 (các tuyến đường huyện đạt cấp 5 đồng bằng, mặt đường láng nhựa, các cầu BTCT đạt tải trọng 13 tấn).

a.1.4) Đường giao thông các xã: Đầu tư mới, nâng cấp và mở rộng các tuyến đường liên xã, đường giao thông liên ấp đảm bảo đạt tiêu chuẩn nông thôn mới; có 100% đường đến trung tâm xã, liên xã xe ô tô đi được.

a.1.5) Đường đô thị: Cải tạo nâng cấp, xây mới các cầu, các tuyến đường trục chính, đường khu vực, đường vành đai theo cấp đường đô thị theo quy hoạch.

a.2) Giao thông đường thuỷ:

Phát triển mạng lưới đường thuỷ theo hướng liên kết với đường bộ, tạo điều kiện phát triển đồng bộ giữa vận tải thuỷ và bộ. Xây dựng và gắn đầy đủ các biển báo, phao tiêu báo hiệu, tháo gỡ các chướng ngại vật gây cản trở lưu thông trên tuyến ở các tuyến đường thuỷ đảm bảo lưu thông hàng hoá và vận chuyển khách du lịch được thuận lợi và an toàn.

Định hướng mở rộng và nâng cấp các bến đò khách ngang liên tỉnh và liên huyện trên sông Cổ Chiên, sông Măng Thít. Ngoài ra, để nâng cao hiệu quả và phát huy công suất vận chuyển bằng đường thuỷ, nâng cấp hoàn chỉnh và làm mới một số cảng sông chính để đáp ứng năng lực vận chuyển, bốc xếp hàng hoá, phục vụ kịp thời cho phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn huyện.

b) Hệ thống thuỷ lợi:

Tiếp tục đầu tư kiên cố hoá hệ thống thuỷ lợi, nạo vét các tuyến kênh trục, kênh cấp I, kênh cấp II để tăng cường nguồn cung nước chủ động phục vụ nước sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, đồng thời tiêu thoát nước nhanh trong mùa mưa lũ. Kết hợp chặt chẽ đầu tư công trình tưới tiêu chống lũ phục vụ sản xuất nông nghiệp với việc phát triển nuôi trồng thuỷ sản trên ruộng lúa và vùng ven sông. Thường xuyên duy tu, bảo dưỡng các hệ thống công trình thuỷ lợi; chủ động phòng chống sạt lở bờ sông bảo vệ hạ tầng kinh tế - xã hội, tính mạng và tài sản của nhân dân.

Dự kiến đầu tư hệ thống thuỷ lợi:

- Nạo vét kênh trục và cấp I: 50 km.

- Nạo vét hệ thống kênh cấp II: 100 k m.

- Nạo vét hệ thống kênh cấp III: 300 km.

- Đê bao dọc sông Măng Thít: 20 km.

c) Phát triển lưới điện:

Phát triển hệ thống lưới điện đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, tiếp tục đầu tư mở rộng, nâng cấp cải tạo hệ thống lưới điện phục vụ tốt cho nhu cầu sinh hoạt, sản xuất; nâng cao tỷ lệ hộ sử dụng điện và giảm tỷ lệ tổn thất điện.

Dự kiến đến năm 2015, công suất cực đại Pmax = 18,4MW, điện thương phẩm đạt 82,3 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm là 19%; đến năm 2020, công suất cực đại Pmax = 32,7MW, điện thương phẩm đạt 156,95 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm là 13,8%.

Phấn đấu đến năm 2015, có 99,5% hộ dân có điện sử dụng; hoàn thành việc đầu tư nâng cấp hệ thống điện trung thế, hạ thế đến các điểm dân cư tập trung và các địa bàn xa; đến năm 2015, tổng chiều dài đường dây trung thế là 240 km, đường dây hạ thế 330 km; đến năm 2020 số liệu tương ứng là 292 km và 370 km. Tập trung cải tạo và nâng cấp lưới điện phù hợp theo từng giai đoạn phát triển phụ tải, đảm bảo cung cấp điện hiệu quả, an toàn và tin cậy.

Giai đoạn 2011 - 2015: Đầu tư mới 37,6 km và cải tạo 37,4 km đường dây trung thế; đầu tư mới 111 km và cải tạo 68,9 km đường dây hạ thế; xây dựng mới 141 trạm phân phối với dung lượng 26.415 kVA.

Giai đoạn 2016 - 2020: Xây dựng mới 52,5 km và cải tạo 33,7 km đường dây trung thế; xây dựng mới 39,4 km đường dây hạ thế và 160 trạm phân phối với dung lượng 31.698 kVA.

Hoàn chỉnh hệ thống điện chiếu sáng các tuyến đường đô thị thị trấn Cái Nhum và các đoạn tuyến đường tỉnh, đường huyện đi qua các khu trung tâm hành chính xã, các khu dân cư tập trung.

d) Cấp, thoát nước:

d.1) Cấp nước:

Tăng cường đầu tư xây dựng, nâng cấp các trạm cấp nước sạch với quy mô thích hợp; quan tâm đầu tư, bảo trì, sửa chữa nâng cấp các trạm cấp nước để đảm bảo việc cung cấp nước được liên tục và đạt chất lượng. Đối với khu vực dân cư nông thôn ven thị trấn, thị tứ đầu tư đấu nối với hệ thống mạng đường ống khai thác nguồn nước đô thị đã có theo phân cấp với các mô hình đầu tư, quản lý, khai thác thích hợp nhằm từng bước xã hội hoá công tác nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn. Đầu tư hệ thống cấp nước riêng cho các khu, tuyến, cụm công nghiệp.

Định mức cấp nước sạch giai đoạn 2011 - 2015: Khu vực đô thị là là 120lít/ người/ngày, khu vực nông thôn 100 lít/người/ngày và các nhu cầu khác. Giai đoạn 2016 - 2020: khu vực đô thị là 120-150lít/người/ngày, khu vực nông thôn 100 - 120 lít/người/ngày và các nhu cầu khác.

d.2) Thoát nước:

Trên cơ sở các quy hoạch chi tiết xây dựng, bao gồm khu trung tâm huyện, khu, cụm công nghiệp, trung tâm các xã, các khu dân cư lập dự án đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải cho từng khu vực, đồng thời thực hiện đầu tư xây dựng đồng bộ các hệ thống thoát nước mưa, hệ thống thoát nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp cùng với các công trình hạ tầng thoát nước khác.

Xây dựng nhà máy xử lý nước thải cho khu vực thị trấn Cái Nhum và khu xử lý nước thải tập trung cho các khu, cụm công nghiệp đảm bảo thu gom và xử lý đạt 100% trước khi xả vào hệ thống cống chung.

d.3) Xử lý rác thải:

Thành lập đội vệ sinh môi trường của thị trấn và các xã, trang bị đủ số lượng và phương tiện vận chuyển rác chuyên dùng vận chuyển rác thải tới điểm trung chuyển rác thải để vận chuyển đến nơi xử lý theo quy định.

- Đến năm 2015, lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị được thu gom và xử lý đạt 90%, năm 2020 là 100%. Chất thải rắn sinh hoạt ở nông thôn được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường đạt 60% vào năm 2015 và đạt 80% vào năm 2020. Chất thải y tế (chất thải rắn và nước thải) được thu gom và xử lý đạt 100%.

5. Phát triển kết cấu hạ tầng:

Tăng cường năng lực quản lý về môi trường; đẩy mạnh các biện pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường đảm bảo cảnh quan xanh sạch đẹp hướng tới phát triển Mang Thít trở thành đô thị văn minh, hiện đại và thân thiện với môi trường.

Đẩy mạnh phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng hiệu quả và hợp lý, áp dụng quy trình sản xuất sản phẩm sạch, coi trọng phát triển đa dạng sinh học, sử dụng hợp lý thuốc bảo vệ thực vật và xử lý phế thải trong nông nghiệp. Ứng dụng rộng rãi biện pháp IPM, ICM (phòng trừ dịch bệnh tổng hợp, sử dụng phân bón vi sinh , v.v...) trong xản xuất nông nghiệp. Phát triển mô hình chăn nuôi sạch, an toàn sinh học gắn với giết mổ tập trung; chú trọng phát triển mô hình VAC - Biogas, đáp ứng yêu cầu vệ sinh môi trường, nâng cao hiệu quả chăn nuôi và phòng chống dịch bệnh.

Sử dụng tiết kiệm nguồn nước, quản lý đầu vào và đầu ra của nguồn nước cho các mục tiêu phục vụ, kiểm soát chất lượng nước, thực hiện tốt các quy định của pháp luật hiện hành về bảo vệ tài nguyên nước; ứng dụng công nghệ tiên tiến trong việc thu gom và xử lý rác thải. Đẩy mạnh công tác vệ sinh môi trường nông thôn, xây dựng hố xí tự hoại tại các hộ gia đình. Đến năm 2020, đảm bảo 100% hộ gia đình nông thôn có công trình vệ sinh tự hoại.

Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng về công tác bảo vệ môi trường, nhận thức về biến đổi khí hậu, mực nước biển dâng và các biện pháp phòng tránh hiệu quả. Kết hợp với tăng cường công tác kiểm tra, xử phạt nghiêm các trường hợp vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường, đảm bảo sự phát triển bền vững, hài hoà lợi ích của cộng đồng.

Đảm bảo nguồn vốn đầu tư cho công tác quan trắc và xử lý môi trường theo đúng qui định hiện hành trong quá trình triển khai thực hiện các dự án đầu tư. Thực hiện tốt việc đánh giá tác động môi trường đối với từng dự án đầu tư, các dự án nằm trong vùng nhạy cảm về môi trường như vùng ven sông Cổ Chiên, tuyến quốc lộ 53, khu vực sản xuất gạch, gốm, cụm công nghiệp, làng nghề, v.v...

6. Tổ chức không gian lãnh thổ:

a) Vùng sản xuất nông nghiệp:

- Vùng chuyên lúa (khoảng 1.561 - 2.983 ha): Tập trung ở xã Bình Phước, Tân Long, Chánh Hội, Nhơn Phú, Tân Long Hội, Tân An Hội và Hoà Tịnh. Trong đó, cần tập trung xây dựng vùng sản xuất lúa chất lượng cao từ 500 - 1.000 ha tại các xã Bình Phước, Tân Long, Tân Long Hội, Tân An Hội và Chánh Hội.

- Vùng lúa và màu: Vùng trồng 2 vụ lúa và 1 vụ màu: Lúa Đông Xuân - màu Xuân Hè - lúa Hè Thu khoảng 1.700 - 2.479 ha, bao gồm một phần diện tích ở xã Bình Phước, Tân Long, Chánh Hội, Nhơn Phú, An Phước, Tân An Hội, Tân Long Hội, Chánh An, Long Mỹ, Mỹ An và Mỹ Phước. Các loại cây màu thích hợp là bắp, đậu nành, dưa hấu và rau màu các loại.

- Vùng chuyên màu (khoảng 295 - 420 ha): Bao gồm một phần diện tích của các xã Chánh An, An Phước, Mỹ An và Long Mỹ; tập trung trồng rau sạch các loại cung cấp cho các đô thị lớn.

- Vùng lúa kết hợp thuỷ sản (chiếm diện tích khoảng 540 - 690 ha) ở các xã có địa hình trũng thấp như Chánh Hội, Bình Phước, Hoà Tịnh và Nhơn Phú.

- Vùng trồng cây ăn trái khoảng 4.738 - 5.130 ha: Trồng tập trung theo hướng chuyên canh dọc sông Cổ Chiên, sông Măng Thít, ven quốc lộ 53; các loại cây ăn trái như: Nhãn, xoài, bưởi, cam, sầu riêng.

- Vùng nuôi thuỷ sản theo hướng công nghiệp (khoảng 340 ha): Tập trung các xã ven sông Cổ Chiên như: Mỹ An, Mỹ Phước, Chánh An và An Phước. Vùng nuôi thuỷ sản kết hợp trồng lúa ở các xã An Phước, Mỹ Phước.

- Tất cả các khu sản xuất đuợc quy hoạch cần phải áp dụng các giải pháp kỹ thuật tiến bộ theo tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm và thân thiện với môi trường tiến tới áp dụng tiêu chuẩn GAP để và nâng cao chất lượng, giá trị và lợi nhuận; đảm bảo sức khoẻ con người và môi trường.

b) Phát triển khu, cụm công nghiệp, khu du lịch:

Phát triển khu công nghiệp An Định tại xã An Phước và các cụm công nghiệp ấp Ba, ấp Nhất B xã Chánh Hội; cụm công nghiệp ấp Thuỷ Thuận, xã An Phước. Các ngành công nghiệp được bố trí gồm: Chế biến nông sản, lương thực, thực phẩm, chế biến rau quả và các thực phẩm từ trái cây; chế biến thuỷ sản; các sản phẩm từ chăn nuôi; công nghiệp hàng tiêu dùng: Dệt may, thủ công mỹ nghệ; công nghiệp lắp ráp điện tử; bao bì; công nghiệp dược phẩm, mỹ phẩm; công nghiệp khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng; kho bãi; dịch vụ và một số ngành khác ít ô nhiễm.

Phát triển các làng nghề: Tập trung phát triển các làng nghề mây tre đan tại xã Phước Lộc A và Phước Lộc B; làng nghề chằm lá tại xã Long Mỹ; làng nghề nuôi trồng thuỷ sản (cá tra xuất khẩu) tại 2 xã Mỹ An và Chánh An, v.v…

Củng cố và phát triển các hình thức du lịch sinh thái, sông nước miệt vườn trên các tuyến sông Cổ Chiên, sông Măng Thít, phát triển các dịch vụ phục vụ cho tuyến du lịch; xây dựng các điểm du lịch tại các xã Chánh An, Long Mỹ; kết hợp kinh doanh du lịch với thương mại và các dịch vụ khác.

c) Định hướng phát triển khu trung tâm huyện và các khu liên quan:

Phấn đấu xây dựng thị trấn Cái Nhum thành trung tâm hành chính của huyện. Hình thành bản đồ quy hoạch cơ sở hạ tầng chi tiết với tỉ lệ 1/500. Định hướng đến năm 2020, thị trấn Cái Nhum đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV. Xây dựng các đơn vị phục vụ cho khu dân cư tập trung như chợ, bến xe, trường học, bệnh xá, nhà văn hoá, trung tâm thể thao, thư viện, hệ thống chiếu sáng, nước sạch bảo đảm an toàn và vệ sinh môi trường, tạo động lực để phát triển kinh tế - xã hội của huyện. Tăng cường công tác quản lý đô thị; đảm bảo trật tự đô thị, bảo vệ và cải thiện môi trường, xây dựng nếp sống đô thị văn minh.

d) Phát triển nông thôn:

Xây dựng các cụm, khu dân cư tập trung, ổn định gắn với đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng: Giao thông, điện, nước sạch, y tế, giáo dục, v.v…tạo điều kiện cho người dân nông thôn được tiếp cận với các hoạt động văn hoá, thể dục thể thao, thông tin truyền thông, v.v…; bố trí hợp lý các tuyến dân cư kết hợp phát triển kinh tế và bảo đảm an ninh quốc phòng. Tập trung mọi nguồn lực đầu tư xây dựng xã đạt tiêu chí nông thôn mới, với mục tiêu đến năm 2015 có 3 xã đạt tiêu chí nông thôn mới và đến năm 2020 có 6 xã đạt tiêu chí nông thôn mới.

7. Công tác quốc phòng - an ninh:

Đảm bảo ổn định chính trị, nâng cao cảnh giác, chống diễn biến hoà bình, bạo loạn, kích động lợi dụng tôn giáo, xuyên tạc lịch sử. Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân vững chắc trên cơ sở các phương án phòng thủ đã xác định. Thực hiện kế hoạch xây dựng vùng hậu cứ, tạo thế liên hoàn giữa các vùng, kết hợp chặt chẽ giữa kinh tế với quốc phòng, xây dựng các công trình lưỡng dụng trong từng dự án phát triển.

Đẩy mạnh phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc, thực hiện tốt chính sách hậu phương quân đội, hoàn thành 100% chỉ tiêu tuyển quân hàng năm, xây dựng lực lượng dân quân tự vệ và công an xã vững mạnh với tinh thần chiến đấu cao, thường xuyên tổ chức diễn tập nâng cao tính cơ động sẵn sàng chiến đấu.

Quán triệt và triển khai thực hiện tốt nhiệm vụ bảo vệ quốc phòng, an ninh trong tình hình mới. Đẩy mạnh công tác giáo dục quốc phòng toàn dân, tăng cường xây dựng lực lượng vũ trang, gồm lực lượng dự bị động viên và dân quân tự vệ. Thực hiện tốt công tác đăng ký công dân trong độ tuổi nghĩa vụ quân sự. Thường xuyên giữ vững quân số lực lượng dân quân tự vệ chiếm 2 - 3% so với dân số.

8. Định hướng sử dụng đất:

Trên cơ sở dự báo nhu cầu sử dụng đất cho từng ngành, với quan điểm sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm, đảm bảo tính bền vững, tạo sự phát triển hài hoà về không gian lãnh thổ, cân đối sử dụng quỹ đất năm 2015 và 2020 như sau:

Diện tích đất canh tác nông nghiệp và thuỷ sản giảm từ 11.448,47 ha năm 2010 xuống 11.130,64 ha năm 2015 và 10.810,56 ha năm 2020. Trong đó, diện tích canh tác lúa giảm từ 6.834,29 ha năm 2010 xuống 6.761,29 ha năm 2015 và 6.195,77 ha năm 2020; diện tích đất nuôi trồng thuỷ sản tăng từ 131,17 ha năm 2010 lên 240,39 ha năm 2015 và 275,50 ha năm 2020.

Sử dụng hợp lý, tiết kiệm trong quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng nông nghiệp, nông thôn và phát triển các điểm du lịch, cụm công nghiệp. Đất chuyên dùng và phi nông nghiệp khác tăng từ 3.571,59 ha năm 2010 lên 3.781,510 ha năm 2015 và 4.037,17 ha năm 2020.

9. Tổng hợp danh mục các dự án ưu tiên đầu tư:

Xác định danh mục các dự án đầu tư và phân kỳ thực hiện đầu tư hợp lý theo từng giai đoạn là nội dung quan trọng của quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, trong từng giai đoạn thực hiện quy hoạch, tuỳ theo điều kiện thực tế, tình hình phát triển, tính cấp thiết của từng dự án và khả năng đáp ứng của các nguồn lực mà lựa chọn các dự án trong nhóm dự án để thực hiện nhằm tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của huyện.

Danh mục các dự án nghiên cứu đầu tư trên địa bàn huyện Mang Thít gồm có 50 dự án, nhóm dự án thuộc các lĩnh vực cần ưu tiên đầu tư phát triển, bao gồm: 09 dự án, nhóm dự án lĩnh vực giao thông; 09 dự án, nhóm dự án lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, thuỷ lợi; 02 nhóm dự án phát triển lưới điện; 03 nhóm dự án cấp thoát nước; 06 nhóm dự án bưu chính viễn thông; 07 dự án, nhóm dự án lĩnh vực công nghiệp, xây dựng, thương mại; 05 dự án, nhóm dự án lĩnh vực giáo dục - đào tạo; 02 dự án, nhóm dự án lĩnh vực y tế; 03 dự án, nhóm dự án lĩnh vực văn hoá, thể thao, du lịch và 04 dự án, nhóm dự án ở các lĩnh vực khác. Việc thực hiện các dự án đầu tư ưu tiên này là sẽ tạo ra động lực thúc đẩy cho sự phát triển kinh tế - xã hội Mang Thít trong giai đoạn 2011 - 2015 và là tiền đề vững chắc cho phát triển nhanh, bền vững trong giai đoạn 2016 - 2020.

10. Một số giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch:

a) Giải pháp về vốn đầu tư:

a.1) Tổng nhu cầu vốn đầu tư:

Trên cơ sở phương án phát triển kinh tế chọn, tổng nhu cầu vốn đầu tư cho thực hiện quy hoạch 16.800 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2011 - 2015 là 6.200 tỷ đồng và giai đoạn 2016 - 2020 là 10.600 tỷ đồng. Dự kiến các nguồn vốn như sau:

- Nguồn vốn nhà nước các cấp quản lý đầu tư trên địa bàn 4.000 tỷ đồng; trong đó, giai đoạn 2011 - 2015 là 1.500 tỷ đồng, giai đoạn 2016 - 2020 là 2.500 tỷ đồng. Đây là nguồn vốn đầu tư do nhà nước quản lý, chủ yếu đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, phát triển nguồn nhân lực, giáo dục - đào tạo, y tế v.v… Nguồn vốn này đóng vai trò quan trọng và có tác động đến việc thu hút các nguồn vốn đầu tư khác.

- Vốn tín dụng cho đầu tư phát triển 5.000 tỷ đồng; trong đó, giai đoạn 2011 - 2015 là 1.800 tỷ đồng, giai đoạn 2016 - 2020 là 3.200 tỷ đồng. Nguồn vốn này chủ yếu do các doanh nghiệp đầu tư xây dựng mới, đầu tư mở rộng, nâng cao năng lực sản xuất, đổi mới thiết bị công nghệ.

- Vốn tự có của dân cư và các thành phần kinh tế ngoài Nhà nước 6.400 tỷ đồng; trong đó, giai đoạn 2011 - 2015 là 2.400 tỷ đồng, giai đoạn 2016 - 2020 là 4.000 tỷ đồng. Để nguồn vốn này phát huy hiệu quả, cần tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp và cộng đồng dân cư tham gia đầu tư, tổ chức sản xuất kinh doanh với nhiều hình thức và đầu tư hiệu quả.

- Vốn ODA, FDI và các nguồn vốn khác 1.400 tỷ đồng; trong đó, giai đoạn 2011 - 2015 là 500 tỷ đồng, giai đoạn 2016 - 2020 là 900 tỷ đồng. Tăng cường công tác thông tin, mời gọi đầu tư trên địa bàn huyện.

a.2) Giải pháp huy động vốn đầu tư:

Phát huy cao nhất các nguồn nội lực, tranh thủ các nguồn lực từ bên ngoài, đẩy mạnh thực hiện chủ trương tạo vốn từ quỹ đất để xây dựng cơ sở hạ tầng khu trung tâm thương mại và các khu dân cư, đô thị tập trung. Xây dựng và ban hành danh mục các chương trình, dự án mời gọi đầu tư trên địa bàn huyện, phối hợp đẩy mạnh công tác quảng bá, giới thiệu, xúc tiến đầu tư nhằm thu hút vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế; tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, cải cách thủ tục hành chính theo hướng hợp lý nhất, đảm bảo tính minh bạch, công khai tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho các thành phần kinh tế tham gia, phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng thêm nguồn thu mới cho ngân sách. Sử dụng hợp lý và có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư, xây dựng đồng bộ các công trình kết cấu hạ tầng trên từng địa bàn, ưu tiên đầu tư hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng phát triển công nghiệp để sẵn sàng tiếp nhận các dự án đầu tư.

Thực hiện nhanh và có hiệu quả Đề án tổ chức lại ngành sản xuất gạch gốm, tăng tỷ lệ tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế của huyện, thực hiện tốt thực hành tiết kiệm trong chi tiêu công và quản lý có hiệu quả các tài sản công; đẩy nhanh tiến độ sớm hoàn thành các dự án do trung ương, tỉnh đầu tư trên địa bàn, sớm đưa vào khai thác có hiệu quả, thúc đẩy phát triển kinh tế. Tập trung đầu tư vào những lĩnh vực có lợi thế, thế mạnh nhằm chuyển đổi mạnh cơ cấu sản xuất theo hướng hiệu quả, phát huy lợi thế của từng ngành, từng sản phẩm.

Tạo mọi điều kiện thuận lợi về giá thuê đất và chính sách sử dụng đất, giải phóng mặt bằng, cung cấp dịch vụ hạ tầng, v.v... cho các nhà đầu tư đến đầu tư vào huyện. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chủ trương xã hội hoá trong đầu tư phát triển giáo dục, y tế, văn hoá thông tin, thể dục thể thao, bảo vệ môi trường, v.v…

b) Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực:

- Đầu tư phát triển sự nghiệp giáo dục, đa dạng hoá các hình thức đào tạo, kết hợp hài hoà giữa đào tạo với giải quyết việc làm cho người lao động; phối hợp các cơ sở đào tạo và trung tâm dạy nghề của tỉnh, nâng cao chất lượng công tác đào tạo nghề, cung cấp cho xã hội nguồn nhân lực có tri thức, trình độ văn hoá, tay nghề khá, đáp ứng tốt nhu cầu về lao động thuộc các ngành nghề hoạt động và phù hợp với chuyên môn đào tạo.

- Coi trọng phát triển và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực, xây dựng phương án đào tạo đội ngũ cán bộ cho các ban, ngành của huyện và xã, đảm bảo cơ cấu hợp lý giữa cán bộ quản lý và cán bộ kỹ thuật. Thực hiện tốt các chính sách ưu đãi để thu hút lao động chất lượng cao có trình độ chuyên môn kỹ thuật, có trình độ quản lý và kinh doanh giỏi để phục vụ phát triển kinh tế và văn hoá - xã hội của huyện.

Mở rộng hợp tác với các trường, viện, trung tâm đào tạo vùng đồng bằng sông Cửu Long và cả nước; thực hiện xã hội hoá công tác giáo dục, đào tạo, khuyến khích các hoạt động xã hội về khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập đáp ứng yêu cầu tại địa phương và hội nhập quốc tế.

c) Giải pháp khoa học công nghệ:

- Xây dựng kế hoạch chuyển giao, ứng dụng khoa học và công nghệ trong sản xuất, bảo quản, chế biến nhằm tạo ra bước đột phá về năng suất, chất lượng sản phẩm hàng hoá, nâng cao giá trị và sức cạnh tranh của sản phẩm, nhất là trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản, v.v… Xây dựng các tiểu vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, tăng năng suất và chất lượng sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trường: Vùng lúa chất lượng cao, áp dụng quy trình GAP theo trình độ sản xuất của người dân; vùng cây ăn trái chuyên canh tiến tới xây dựng thương hiệu nông sản hàng hoá.

Khuyến khích các doanh nghiệp ưu tiên đầu tư nghiên cứu đổi mới công nghệ, cải tiến kỹ thuật nâng cao năng suất lao động đi đôi với bảo vệ môi trường, hợp tác với các viện nghiên cứu các trường đại học để thực hiện tốt việc nghiên cứu gắn với ứng dụng vào sản xuất, đời sống. Thực hiện tốt chính sách đãi ngộ cho các hoạt động nghiên cứu khoa học, khuyến khích xã hội hoá đầu tư nghiên cứu khoa học công nghệ và phát triển thị trường khoa học công nghệ.

Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn chất lượng cho doanh nghiệp và cơ sở sản xuất; hỗ trợ kinh phí cho các công trình nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ cho các doanh nghiệp, không phân biệt hình thức sở hữu; quản lý chặt chẽ hoạt động chuyển giao khoa học công nghệ, giám định chất lượng công nghệ, chất lượng và ô nhiễm môi trường.

d) Giải pháp thị trường:

Tổ chức liên kết sản xuất theo hướng chất lượng, an toàn theo quy trình Việt GAP, Global GAP tiến tới xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm chủ lực của huyện gắn liền với quá trình sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao giá trị của hàng hoá, giữ vững thị trường truyền thống, tích cực chủ động thâm nhập thị trường mới.

Vận động các tổ chức làm cầu nối và tạo cơ chế chính sách khuyến khích và hỗ trợ các tổ chức của người sản xuất (tổ nhóm, hợp tác xã, v.v…) hợp tác với doanh nghiệp chế biến và tiêu thụ hàng hoá, đặc biệt là nông thuỷ sản, thông qua hợp đồng đầu tư và thu mua sản phẩm, tiến tới chia sẻ lợi nhuận và cộng đồng trách nhiệm trên sản phẩm cuối cùng.

Khuyến khích liên doanh, liên kết trong đầu tư, sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm; phát triển mạng lưới thương mại dịch vụ đến khắp các vùng nông thôn, tăng nhanh mức tiêu thụ sản phẩm hàng hoá nội địa. Xây dựng vùng sản xuất chuyên canh chất lượng cao, đặc thù địa phương (đặc biệt là lúa gạo, cây ăn trái và rau sạch) xây dựng và quảng bá thương hiệu, liên kết lâu dài và tạo uy tín với khách hàng để giữ vững thị trường, từng bước mở rộng mạng lưới và nâng cao giá bán nông sản, cải thiện thu nhập và đời sống người dân.

Nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến mẫu mã, hạ giá thành để tăng sức cạnh tranh. Thực hiện đồng bộ các khâu: Tiếp thị, quảng cáo, phân phối, tiêu thụ sản phẩm; thực hiện bảo hiểm sản phẩm trồng trọt và chăn nuôi cho người sản xuất.

Tăng cường công tác xúc tiến thương mại, tiếp thị đầu tư, nghiên cứu và dự báo thị trường đối với các sản phẩm chủ lực. Xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm chủ lực của địa phương gắn liền với quá trình sản xuất kinh doanh, nhằm nâng cao giá trị của hàng hoá, giữ vững thị trường truyền thống, tích cực xâm nhập thị trường mới. Hỗ trợ nâng cao sức cạnh tranh hội nhập cho doanh nghiệp; khuyến khích doanh nghiệp đầu tư mở rộng sản xuất, phát triển các ngành nghề mới, sản phẩm mới thông qua các chính sách giảm chi phí cho doanh nghiệp.

e) Giải pháp về bảo vệ môi trường:

Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cho người dân và các tổ chức, doanh nghiêp về bảo vệ môi trường, xem bảo vệ môi trường là trách nhiệm chung của toàn xã hội. Phát huy phù hợp các nguồn lực của xã hội đầu tư cơ sở vật chất và xây dựng nguồn nhân lực cho công tác ứng phó biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Đồng thời, tranh thủ và sử dụng hiệu quả sự trợ giúp của các tổ chức quốc tế để bảo vệ môi trường, chủ động ứng phó có hiệu quả với quá trình biến đổi khí hậu và nước biển dâng.

Thực hiện tốt công tác quản lý, khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường.

Hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới và ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ sản xuất sạch để giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường; kiểm tra, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.

Tăng cường công tác điều tra cơ bản, theo dõi động thái và bảo vệ môi trường nhằm bảo đảm sự phát triển lâu dài và bền vững. Xây dựng các quy chế và biện pháp đồng bộ để giải quyết các vấn đề về ô nhiễm môi trường một cách có hiệu quả.

f) Cải tiến hệ thống tổ chức quản lý:

Không ngừng nâng cao hiệu lực và hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp đổi mới và phát triển. Trong đó, trọng tâm và trước mắt là cải cách thủ tục hành chính, cải cách lề lối làm việc, chuẩn hoá đội ngũ cán bộ, công chức, nâng cao tinh thần trách nhiệm và công khai minh bạch các thủ tục hành chính.

Trong phạm vi thẩm quyền, nghiên cứu ban hành các quy định cụ thể về xử lý đối với cán bộ công chức có hành vi vi phạm. Phát huy tính dân chủ và sức mạnh của các tổ chức xã hội và quần chúng nhân dân, tăng cường sự giám sát của cộng đồng dân cư trong việc triển khai thực hiện quy hoạch và kế hoạch.

Đào tạo đội ngũ cán bộ các cấp có đủ năng lực quản lý nhà nước, các chức danh theo luật định, thực hiện tốt việc cụ thể hoá nghị quyết của cấp uỷ Đảng; nâng cao hiệu lực các ban kiểm tra, giám sát của Hội đồng nhân dân.

Tiếp tục đổi mới, kiện toàn tổ chức và hoạt động Uỷ ban nhân dân các cấp, thực hiện quản lý xã hội bằng pháp luật, đúng quy chế; tăng cường kiểm tra, hướng dẫn các cơ quan thực hiện tốt kế hoạch và đề án của huyện về phát triển kinh tế - xã hội.

Điều 2. UBND huyện Mang Thít có trách nhiệm:

Thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện, giao cho Phòng Tài chính - Kế hoạch làm thường trực, thủ trưởng các phòng, ban liên quan và Chủ tịch UBND các xã, thị trấn làm uỷ viên.

Công khai quy hoạch tổng thể đến các cấp uỷ, chính quyền, đoàn thể, tổ chức doanh nghiệp và toàn thể nhân dân về các định hướng, mục tiêu của quy hoạch; phổ biến và vận động các thành phần trong xã hội tham gia thực hiện quy hoạch, đồng thời thu hút mọi nguồn lực trong nhân dân, nhà đầu tư tham gia đầu tư theo quy hoạch; cụ thể hoá các nội dung của quy hoạch bằng các kế hoạch 5 năm và hàng năm để thực hiện và tổ chức đánh giá kết quả đạt được.

Trong quá trình triển khai thực hiện quy hoạch nếu phát hiện những vấn đề không còn phù hợp với thực tế, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét cho rà soát bổ sung điều chỉnh kịp thời đảm bảo phù hợp với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của huyện trong từng thời kỳ và thực hiện đạt các mục tiêu của quy hoạch đề ra.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải, Thông tin và Truyền thông, Chủ tịch UBND huyện Mang Thít và thủ trưởng các sở, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 

 

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trương Văn Sáu

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 646/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu646/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành29/04/2014
Ngày hiệu lực29/04/2014
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Thương mại
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật7 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 646/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 646/QĐ-UBND 2014 quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Mang Thít Vĩnh Long đến 2020


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 646/QĐ-UBND 2014 quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Mang Thít Vĩnh Long đến 2020
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu646/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Vĩnh Long
                Người kýTrương Văn Sáu
                Ngày ban hành29/04/2014
                Ngày hiệu lực29/04/2014
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Thương mại
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật7 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Quyết định 646/QĐ-UBND 2014 quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Mang Thít Vĩnh Long đến 2020

                        Lịch sử hiệu lực Quyết định 646/QĐ-UBND 2014 quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Mang Thít Vĩnh Long đến 2020

                        • 29/04/2014

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 29/04/2014

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực