Quyết định 65/2017/QĐ-UBND

Quyết định 65/2017/QĐ-UBND về Quy định quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Nội dung toàn văn Quyết định 65/2017/QĐ-UBND Quy định quản lý an toàn lao động thi công xây dựng Lai Châu


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 65/2017/QĐ-UBND

Lai Châu, ngày 08 tháng 11 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014;

Căn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động ngày 25/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động;

Căn cứ Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn lao động và quan trắc môi trường lao động;

Căn cứ Thông tư số 04/2017/TT-BXD ngày 30/3/2017 của Bộ Xây dựng Quy định về quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 21/11/2017.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; UBND xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;
- TT. Tỉnh ủy ;
- TT. HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh : Lãnh đạo, CV các khối, - Trung tâm tin học và Công báo tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh; (để đăng tải)
- Lưu: VT, XD.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Đỗ Ngọc An

 

QUY ĐỊNH

VỀ QUẢN LÝ AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 65/2017/QĐ-UBND, ngày 08/11/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định về quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình; giải quyết sự cố sập, đổ máy, thiết bị, vật tư sử dụng trong thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

2. Ngoài các nội dung quy định tại Quy định này, việc quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động và các quy định khác có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đầu tư xây dựng và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với các máy, thiết bị, vật tư trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

Chương II

TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

Điều 3. Quản lý nhà nước về an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình

1. Các cơ quan quản lý chuyên môn về xây dựng thực hiện kiểm tra theo quy định tại Khoản 1, Điều 8 Thông tư số 04/2017/TT-BXD nội dung kiểm tra cụ thể:

a) Hướng dẫn triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình trên địa bàn.

b) Kiểm tra sự tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý an toàn lao động của Chủ đầu tư và các nhà thầu tham gia hoạt động đầu tư xây dựng;

c) Kiểm tra việc lập kế hoạch tổng hợp về an toàn lao động của Chủ đầu tư và các nhà thầu trên công trường thi công xây dựng.

d) Tổ chức điều tra xác minh nguyên nhân sự cố gây tai nạn về máy, thiết bị, vật tư (nếu có).

2. Tổng hợp, báo cáo đột xuất, định kỳ trước ngày 25 tháng 11 hàng năm gửi Sở Xây dựng về tình hình quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn.

Điều 4. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn về xây dựng

1. Sở Xây dựng: Là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Lai Châu, thực hiện các công việc sau:

a) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản hướng dẫn triển khai các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình trên địa bàn;

b) Hướng dẫn, kiểm tra, xử lý vi phạm an toàn lao động đối với các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn;

c) Cập nhật thông tin các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng vi phạm về an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình trên địa bàn;

d) Kiểm tra thường xuyên, định kỳ theo kế hoạch, kiểm tra đột xuất công tác quản lý an toàn lao động của các Chủ đầu tư và các nhà thầu tham gia hoạt động thi công xây dựng công trình trên địa bàn. Kiểm tra an toàn lao động phối hợp với kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng.

đ) Chịu trách nhiệm quản lý về an toàn lao động các loại công trình xây dựng theo quy định tại Điểm a, Khoản 4, Điều 51 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP được quyết định đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh;

e) Báo cáo Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh đột xuất, định kỳ về tình hình quản lý về an toàn lao động trong thi công xây dựng trên địa bàn tỉnh trước ngày 05 tháng 12 hàng năm.

2. Sở Giao thông Vận tải: Chịu trách nhiệm quản lý về an toàn lao động các loại công trình xây dựng theo quy định tại Điểm b, Khoản 4, Điều 51 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP được quyết định đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh.

3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chịu trách nhiệm quản lý về an toàn lao động các loại công trình xây dựng theo quy định tại Điểm c, Khoản 4, Điều 51 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP được quyết định đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh.

4. Sở Công Thương: Chịu trách nhiệm quản lý về an toàn lao động các loại công trình xây dựng theo quy định tại Điểm d, Khoản 4, Điều 51 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP được quyết định đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh.

5. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Chịu trách nhiệm quản lý về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động các loại công trình xây dựng theo quy định tại Điều 16, Thông tư số 16/2017/TT-BLĐTBXH được quyết định đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh.

Điều 5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình đối với toàn bộ các công trình được đầu tư xây dựng trên địa bàn quản lý.

2. Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc UBND cấp huyện có trách nhiệm giúp UBND cấp huyện thực hiện các nội dung quy định, cụ thể như sau:

a) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình;

b) Kiểm tra định kỳ, đột xuất việc tuân thủ quy định về an toàn lao động đối với các công trình xây dựng quy định tại Khoản 1 Điều này;

c) Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra việc thực hiện về an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình trên địa bàn khi được yêu cầu;

d) Kiểm tra an toàn lao động phối hợp với kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng. Nội dung kiểm tra theo quy định tại Khoản 1, Điều 3 đối với các công trình xây dựng do UBND cấp huyện quản lý.

e) Đình chỉ thi công khi phát hiện nhà thầu thi công công trình vi phạm các quy định về an toàn lao động, công trình có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn với người và máy móc thiết bị thi công xây dựng công trình (đối với các công trình do UBND huyện quyết định đầu tư), yêu cầu Nhà thầu khắc phục để đảm bảo an toàn lao động trước khi cho phép tiếp tục thi công. Tạm dừng thi công (đối với các công trình còn lại) khi phát hiện nhà thầu thi công công trình vi phạm các quy định về an toàn lao động, công trình có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn với người và máy móc thiết bị thi công xây dựng công trình; báo cáo ngay tình hình cho các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành để kịp thời xử lý.

3. Tổng hợp, báo cáo đột xuất, định kỳ trước ngày 15 tháng 11 hàng năm cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Xây dựng, Sở quản lý xây dựng chuyên ngành về tình hình quản lý về an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình trên địa bàn huyện.

Điều 6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình đối với toàn bộ các công trình được đầu tư xây dựng trên địa bàn xã quản lý.

2. Thường xuyên kiểm tra việc tuân thủ quy định về an toàn lao động đối với các công trình xây dựng trên địa bàn quản lý. Khi nhận được thông tin xảy ra sự cố về an toàn lao động trong thi công xây dựng về người, máy, thiết bị, vật tư. Bằng biện pháp nhanh nhất phải báo cho UBND cấp huyện, UBND cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn về xây dựng và các tổ chức có liên quan để kịp thời giải quyết sự cố.

3. Đình chỉ thi công khi phát hiện Nhà thầu thi công công trình vi phạm các quy định về an toàn lao động, công trình có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn với người và máy móc thiết bị thi công xây dựng công trình (đối với các công trình do UBND xã quyết định đầu tư), yêu cầu Nhà thầu khắc phục để đảm bảo an toàn lao động trước khi cho phép tiếp tục thi công. Tạm dừng thi công (đối với các công trình còn lại) khi phát hiện Nhà thầu thi công công trình vi phạm các quy định về an toàn lao động, công trình có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn với người và máy móc thiết bị thi công xây dựng công trình; báo cáo ngay tình hình cho UBND cấp huyện và các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành để kịp thời xử lý.

4. Tổng hợp, báo cáo đột xuất, định kỳ trước ngày 05 tháng 11 hàng năm gửi UBND cấp huyện về tình hình quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình xây dựng trên địa bàn xã.

Điều 7. Chi phí thực hiện đảm bảo an toàn lao động

Các chi phí thực hiện đảm bảo an toàn lao động theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 04/2017/TT-BXD.

Chương III

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THAM GIA HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG

Điều 8. Trách nhiệm của Chủ đầu tư

1. Quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình

a) Chấp thuận kế hoạch tổng hợp về an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình do nhà thầu lập; tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch của nhà thầu;

b) Phân công và thông báo nhiệm vụ, quyền hạn của người quản lý an toàn lao động theo quy định tại Khoản 2, Điều 115 Luật Xây dựng tới các nhà thầu thi công xây dựng công trình;

c) Tổ chức phối hợp giữa các nhà thầu để thực hiện quản lý an toàn lao động và giải quyết các vấn đề phát sinh về an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình;

d) Đình chỉ thi công khi phát hiện nhà thầu vi phạm các quy định về quản lý an toàn lao động làm xảy ra, hoặc có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động. Yêu cầu Nhà thầu khắc phục để đảm bảo an toàn lao động trước khi cho phép tiếp tục thi công;

đ) Chỉ đạo, phối hợp với Nhà thầu thi công xây dựng xử lý, khắc phục hậu quả khi xảy ra tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động; khai báo sự cố gây mất an toàn lao động; Phối hợp với cơ quan có thẩm quyền giải quyết, điều tra sự cố về máy, thiết bị, vật tư theo quy định tại Điều 18, Điều 19 Thông tư số 04/2017/TT-BXD; Tổ chức lập hồ sơ xử lý sự cố về máy, thiết bị, vật tư theo quy định tại Điều 20 Thông tư số 04/2017/TT-BXD ngày 30/3/2017 của Bộ Xây dựng;

e) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng tư vấn xây dựng, xử lý các vấn đề liên quan giữa nhà thầu tư vấn quản lý dự án, nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình với các nhà thầu khác và với chính quyền địa phương trong quá trình thi công xây dựng công trình trong trường hợp Chủ đầu tư thuê nhà thầu tư vấn quản lý dự án, nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình;

f) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng xây dựng và việc tuân thủ các quy định về quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình của tổng thầu nếu Chủ đầu tư giao cho tổng thầu thực hiện một hoặc một số trách nhiệm về đảm bảo an toàn lao động của mình thông qua hợp đồng xây dựng;

g) Yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng tổ chức thực hiện kiểm định kỹ thuật an toàn đối với máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động sử dụng trong thi công xây dựng công trình đúng quy định của pháp luật;

h) Thường xuyên đôn đốc việc thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình theo quy định và kịp thời điều chỉnh, bổ sung các biện pháp khi cần thiết;

i) Tổ chức phối hợp giữa các nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng công trình để thực hiện quản lý an toàn lao động và giải quyết các vấn đề phát sinh về an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình;

k) Rà soát các tổ chức thi công, kịp thời chấn chỉnh và chỉ đạo các nhà thầu (tư vấn giám sát, thiết kế, thi công xây dựng) thực hiện đầy đủ các trách nhiệm về công tác đảm bảo an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình quy định tại Thông tư số 04/2017/TT-BXD.

2. Quản lý chất lượng đảm bảo an toàn hệ thống giàn giáo trong thi công xây dựng công trình

a) Tổ chức kiểm tra công tác lắp đặt giàn giáo của nhà thầu theo thiết kế đã được phê duyệt. Định kỳ, đột xuất tổ chức kiểm tra việc lắp đặt giàn giáo trong quá trình thi công xây dựng. Nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình (trong trường hợp được Chủ đầu tư thuê) có trách nhiệm giúp Chủ đầu tư trong quá trình kiểm tra;

b) Kiên quyết tạm đình chỉ thi công và yêu cầu nhà thầu khắc phục khi phát hiện dấu hiệu vi phạm các quy định làm mất an toàn của giàn giáo, xử lý hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định tại Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ, Thông tư số 04/2017/TT-BXD của Bộ Xây dựng và các quy định hiện hành.

Điều 9. Trách nhiệm các tổ chức kiểm định kỹ thuật an toàn

1. Chủ động rà soát và có kế hoạch bổ sung các điều kiện cần thiết về kiểm định viên, trang thiết bị phục vụ kiểm định để thực hiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn đối với các máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động sử dụng trong thi công xây dựng công trình. Thực hiện báo cáo về công tác kiểm định kỹ thuật an toàn theo yêu cầu quy định tại Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ và Thông tư số 04/2017/TT-BXD ngày 30/3/2017 của Bộ Xây dựng;

2. Tuân thủ các yêu cầu của quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn, đảm bảo kết quả chính xác, khách quan và chỉ cấp giấy chứng nhận kết quả kiểm định sau khi máy, thiết bị, vật tư đã đáp ứng được các điều kiện về kiểm định kỹ thuật an toàn;

Điều 10. Trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng

1. Trách nhiệm của nhà thầu về quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình

a) Trước khi khởi công xây dựng công trình, phải tổ chức lập, trình Chủ đầu tư chấp thuận kế hoạch tổng hợp về an toàn lao động. Kế hoạch này được xem xét định kỳ hoặc đột xuất để điều chỉnh phù hợp với thực tế thi công trên công trường;

b) Tổ chức bộ phận quản lý an toàn lao động theo quy định và tổ chức thực hiện kế hoạch tổng hợp về an toàn lao động đối với phần việc do mình thực hiện; cung cấp, đầy đủ các thiết bị bảo vệ cá nhân, an toàn lao động cho người lao động theo quy định sử dụng lao động trên công trường.

c) Nhà thầu chính hoặc tổng thầu có trách nhiệm kiểm tra công tác quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình đối với các phần việc do nhà thầu phụ thực hiện; Nhà thầu phụ có trách nhiệm thực hiện các quy định về an toàn lao động đối với các phần việc do mình thực hiện;

d) Tổ chức lập biện pháp thi công chi tiết riêng cho những công việc đặc thù, có nguy cơ mất an toàn lao động cao, được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong xây dựng công trình; Các biện pháp an toàn và nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành, những vị trí nguy hiểm trên công trường phải được bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn.

đ) Dừng thi công xây dựng khi phát hiện nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động và có biện pháp khắc phục để đảm bảo an toàn trước khi tiếp tục thi công;

e) Khắc phục hậu quả tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động xảy ra trong quá trình thi công xây dựng công trình;

f) Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo chủ đầu tư về kết quả thực hiện công tác quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình theo quy định của hợp đồng xây dựng;

g) Tổ chức thực hiện việc kiểm định kỹ thuật an toàn đối với máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động sử dụng trong thi công xây dựng công trình. Chỉ đưa các máy, thiết bị vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động vào sử dụng tại công trường sau khi đã được kiểm định đảm bảo an toàn;

h) Thiết kế, tính toán kết cấu giàn giáo theo đúng quy định tại Quy chuẩn xây dựng việt Nam và các tiêu chuẩn: TCXDVN 296:2004 - Giàn giáo - Các yêu cầu về an toàn, TCVN 4055:2012 - Tổ chức thi công và các tiêu chuẩn khác có liên quan đến giàn giáo; phê duyệt thiết kế và biện pháp lắp đặt;

i) Hướng dẫn lắp đặt và khai thác, sử dụng giàn giáo tuân thủ thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật và các yêu cầu khác của Chủ đầu tư theo nội dung của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan.

2. Trách nhiệm của bộ phận quản lý an toàn lao động của nhà thầu thi công xây dựng công trình

a) Triển khai thực hiện kế hoạch tổng hợp về an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình đã được Chủ đầu tư chấp thuận;

b) Hướng dẫn người lao động nhận diện các yếu tố nguy hiểm có nguy cơ xảy ra tai nạn và các biện pháp ngăn ngừa tai nạn trên công trường; yêu cầu người lao động sử dụng đúng và đủ dụng cụ, phương tiện bảo vệ cá nhân trong quá trình làm việc; kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các yêu cầu về an toàn lao động đối với người lao động; quản lý số người lao động trên công trường;

c) Khi phát hiện vi phạm các quy định về an toàn lao động hoặc các nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động phải có biện pháp chấn chỉnh kịp thời, xử lý theo quy định nội bộ của nhà thầu; quyết định việc tạm dừng thi công xây dựng đối với công việc có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động; đình chỉ tham gia lao động đối với người lao động không tuân thủ biện pháp kỹ thuật an toàn hoặc vi phạm các quy định về sử dụng dụng cụ, phương tiện bảo vệ cá nhân trong thi công xây dựng và báo cáo cho chỉ huy trưởng công trường;

d) Chủ động tham gia ứng cứu, khắc phục tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động; tham gia ứng cứu khắc phục khẩn cấp khi có yêu cầu của Chủ đầu tư, người sử dụng lao động hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 11. Trách nhiệm của người lao động trên công trường xây dựng

1. Thực hiện các quy định tại Điều 17 Luật An toàn, vệ sinh lao động như sau:

a) Chấp hành quy định, nội quy, quy trình, yêu cầu về an toàn, vệ sinh lao động của người sử dụng lao động hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành liên quan đến công việc, nhiệm vụ được giao;

b) Tuân thủ pháp luật và nắm vững kiến thức, kỹ năng về các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp, các thiết bị an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc trong quá trình thực hiện các công việc, nhiệm vụ được giao;

c) Phải tham gia huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động trước khi sử dụng các máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động;

d) Ngăn chặn nguy cơ trực tiếp gây mất an toàn, vệ sinh lao động, hành vi vi phạm quy định an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi biết tai nạn lao động, sự cố hoặc phát hiện nguy cơ xảy ra sự cố, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp; chủ động tham gia ứng cứu, khắc phục sự cố, tai nạn lao động theo phương án xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp hoặc khi có lệnh của người sử dụng lao động hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Từ chối thực hiện các công việc được giao khi thấy không đảm bảo an toàn lao động sau khi đã báo cáo với người phụ trách trực tiếp nhưng không được khắc phục, xử lý hoặc nhà thầu không cấp đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân theo đúng quy định.

3. Chỉ nhận thực hiện những công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động sau khi đã được huấn luyện và cấp thẻ an toàn, vệ sinh lao động.

Chương IV

GIẢI QUYẾT SỰ CỐ GÂY MẤT AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Điều 12. Sự cố gây mất an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình

1. Đối với sự cố công trình xây dựng hư hỏng vượt quá giới hạn an toàn lao động cho phép, làm cho công trình xây dựng hoặc kết cấu xây dựng công trình có nguy cơ sụp đổ, đã sập đổ một phần hoặc toàn bộ trong quá trình thi công xây dựng và khai thác sử dụng quy định tại Khoản 34 Điều 3 Luật Xây dựng. Việc khai báo, điều tra, báo cáo sự cố thực hiện theo quy định tại Nghị định 46/2015/NĐ-CP.

2. Đối với sự cố sập, đổ máy, thiết bị, vật tư sử dụng trong quá trình thi công xây dựng công trình (sau đây gọi tắt là sự cố về máy, thiết bị, vật tư). Việc khai báo, điều tra, báo cáo sự cố thực hiện theo quy định tại Thông tư số 04/2017/TT-BXD.

3. Đối với tai nạn lao động xảy ra trong quá trình thi công xây dựng nhưng không có sự cố tại Khoản 1, Khoản 2 điều này gây ra. Việc khai báo, điều tra, báo cáo thực hiện theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

Điều 13. Giải quyết sự cố về máy, thiết bị, vật tư

1. Khi xảy ra sự cố về máy, thiết bị, vật tư Các cơ quan quy định tại Điều 4, Điều 5 Quy định này có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 04/2017/TT-BXD Cụ thể:

2. Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng hoặc chủ sở hữu, người quản lý, sử dụng máy, thiết bị, vật tư có trách nhiệm khắc phục sự cố đảm bảo yêu cầu về an toàn trước khi tổ chức thi công trở lại.

3. Tổ chức, cá nhân gây ra sự cố về máy, thiết bị, vật tư có trách nhiệm bồi thường thiệt hại và chi phí cho việc khắc phục sự cố. Tùy theo tính chất, mức độ và phạm vi ảnh hưởng còn bị xử lý theo các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 14. Xử lý đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm về quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình

1. Khi phát hiện vi phạm về quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng, cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 quy định này có trách nhiệm:

a) Yêu cầu các tổ chức, cá nhân có liên quan khắc phục các vi phạm;

b) Trường hợp cần thiết lập Biên bản gửi cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng, xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn, vệ sinh lao động. Cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật và thông báo kết quả xử lý tới cơ quan chuyên môn về xây dựng;

c) Công bố tên và hành vi vi phạm của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đầu tư xây dựng trên trang thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 1 Điều này;

d) Tạm dừng sử dụng máy, thiết bị, vật tư ảnh hưởng đến an toàn cộng đồng, công trình và công trình lân cận.

2. Cơ quan quy định tại Hhoản 1 Điều này có trách nhiệm tổ chức kiểm tra việc khắc phục của Chủ đầu tư và các nhà thầu tham gia hoạt động đầu tư xây dựng khi cần thiết; quyết định tiếp tục cho phép sử dụng máy, thiết bị, vật tư bằng văn bản sau khi chủ đầu tư và các nhà thầu có báo cáo về việc khắc phục các tồn tại, đảm bảo các yêu cầu về an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 15. Tổ chức thực hiện

Giao Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, các cơ quan chức năng có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy định này.

Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng công trình; các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động trong thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc quy định này.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh thông qua Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 65/2017/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu65/2017/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành08/11/2017
Ngày hiệu lực21/11/2017
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Lao động - Tiền lương, Xây dựng - Đô thị
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 65/2017/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 65/2017/QĐ-UBND Quy định quản lý an toàn lao động thi công xây dựng Lai Châu


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 65/2017/QĐ-UBND Quy định quản lý an toàn lao động thi công xây dựng Lai Châu
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu65/2017/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Lai Châu
                Người kýĐỗ Ngọc An
                Ngày ban hành08/11/2017
                Ngày hiệu lực21/11/2017
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Lao động - Tiền lương, Xây dựng - Đô thị
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật4 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 65/2017/QĐ-UBND Quy định quản lý an toàn lao động thi công xây dựng Lai Châu

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 65/2017/QĐ-UBND Quy định quản lý an toàn lao động thi công xây dựng Lai Châu

                      • 08/11/2017

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 21/11/2017

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực