Quyết định 676/2005/QĐ-UB

Quyết định 676/2005/QĐ-UB quy định về giá đất và bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Nội dung toàn văn Quyết định 676/2005/QĐ-UB quy định về giá đất và bảng giá các loại đất Phú Thọ


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 676/2005/QĐ-UB

Việt Trì, ngày 16 tháng 3 năm 2005

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V QUY ĐỊNH VỀ GIÁ ĐẤT VÀ BẢNG GIÁ CÁC LOẠI GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

- Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;

- Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

- Căn cứ Thông tư số 188/2004/NĐ-CP">114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá đất các loại đất;

- Căn cứ Nghị quyết số 28/NQ-HĐND-KXVI của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XVI, kỳ họp thứ 4 (từ ngày 31/01 đến ngày 01/2/2005);

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản quy định về giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày thi hành kể từ ngày 01/01/2005. Bãi bỏ quy định về giá đất ban hành kèm theo Quyết định số 1010/2000/QĐ-UB ngày 28/4/2000 của UBND tỉnh và các bảng đất đã ban hành trước đây.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan chức năng liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị căn cứ Quyết định thực hiện.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
CHỦ TỊCH





Ngô Đức Vượng

 

QUY ĐỊNH:

VỀ GIÁ ĐẤT VÀ BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 676/2005/QĐ-UB ngày 16/3/2005 của UBND tỉnh Phú Thọ)

Điều 1.

Quy định về giá đất và bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ là văn bản cụ thể hoá Nghị định số 188/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính Phủ và Thông tư số 188/2004/NĐ-CP">114/2004/TT-BTC của Bộ Tài chính về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất. Giá đất và bảng giá đất các loại đất sử dụng làm căn cứ để:

- Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

- Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật đất đai năm 2003.

- Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hoá, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của Khoản, Điều 59, của Luật đất đai năm 2003.

- Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

- Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật đất đai năm 2003.

- Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi phạm pháp luật về đất đai và gây thiệt hại cho nhà nước theo quy định của pháp luật.

- Trường hợp nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá do UBND tỉnh quy định tại Quyết định.

Điều 2. Nguyên tắc xác định giá trị đất.

a) Phân vùng đất.

Việc phân vùng đất căn cứ vào Điều 8, Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 và kế thừa bảng giá đất tại Quyết định số 1010/2000/QĐ-UB ngày 28/4/2000 của UBND tỉnh Phú Thọ. Đất được chia làm 3 vùng: đồng bằng, trung du và miền núi, trong đó:

- Vùng đồng bằng trung du: 29 xã.

- Vùng trung du: 31 xã

- Vùng miền núi: 215 xã.

b) Phân hạng đất:

- Hạng đất để định giá áp dụng theo hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp ở địa phương được Chính Phủ phê duyệt.

- Phân hạng đất để tính giá cho loại đất: Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất rừng trung dụng, đất nuôi trồng thuỷ sản, các loại đất nông nghiệp khác.

- Căn cứ Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 1993. Nghị định số 73/CP ngày 25/10/1993 của Chính Phủ quy định chi tiết việc phân hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp. Thông tư Liên Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp - Công nghiệp thực phẩm- Tổng cục quản lý ruộng đất hướng dẫn thi hành Nghị định số 73/CP và kế thừa việc phân hạng đất theo Quyết định số 1010/2000/QĐ-UB ngày 28/4/2000 của UBND tỉnh. Đất nông nghiệp các loại được phân hạng cho cả 3 vùng; đồng bằng, trung du và miền núi như sau:

+ Đất trồng cây hàng năm được phân hạng từ hạng 1 đến hạng 6.

+ Đất nuôi trồng thuỷ sản được phân hạng 1 đến hạng 6.

+ Đất trồng cây lâu năm được phân hạng từ 1 đến hạng 5.

+ Đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc trưng được phân hạng từ 1 đến hạng 5.

c) Phân loại khu vực để xác định giá đất: (Đối với đất ở tại nông thôn)

Khu vực 1 có khả năng sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất; khu vực 2 và khu vực 3 có khả năng sinh lợi và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn.

d) Phân loại đô thị (đối với đất ở tại đô thị)

Đô thị bao gồm:

- Đô thị loại 2: Thành phố Việt Trì (Thủ tướng Chính Phủ quyết định)

- Đô thị loại 4: Thị xã Phú Thọ (Bộ xây dựng Quyết định)

- Đô thị loại 5: Thị trấn các huyện còn lại (UBND tỉnh quyết định)

e) Phân loại vị trí (đối với đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị)

- Vị trí của từng loại đất trong từng khu vực (đối với đất nông thôn) khu vực (đối với đất ở tại nông thôn) được xác định căn cứ vào khả năng sinh lợi, khoảng cách tới mặt tiền của các trục đường giao thông và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cao nhất, gần trục đường giao thông chính nhất, các vị trí tiếp đó theo thứ tự từ thứ hai trở đi có mức sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn.

- Vị trí trong từng loại đường phố của từng loại đô thị được xác định căn cứ vào khả năng sinh lợi cho sinh hoạt, sản xuất kinh doanh dịch vụ, du lịch và khoảng cách so với trục đường giao thông. Vị trí đất trong từng loại đường phố của từng loại đô thị được phân thành các loại vị trí có số thứ tự từ 1 trở đi. Vị trí số 1 áp dụng đối với đất liền cạnh đường phố (mặt tiền) có mức sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất, các vị trí tiếp sau đó theo thứ tự thứ 2 trở đi áp dụng đối với đất không ở liền cạnh đường phố có mức sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn.

g) Khu vực đất giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, giữa các huyện, thành thị…

- Đối với đất nông nghiệp tại khu vực đất giáp ranh được giáp ranh được xác định từ đường phân địa giới hành chính với vác tỉnh vào sâu địa phận tỉnh Phú Thọ tối thiểu 500 mét.

- Đối với đất phi nông nghiệp ở nông thôn tại khu vực giáp ranh được xác định từ đường phân địa giới hành chính với các tỉnh vào sâu địa phận tỉnh Phú Thọ tối thiểu 200 mét.

- Trường hợp khu vực đất giữa các tỉnh bị ngăn cách bởi sông, hồ, kênh có chiều rộng từ 100 mét trở xuống thì khu vực đất giáp ranh được xác định từ bờ sông, bờ hồ, bờ kênh của mỗi bên vào sâu địa giới của tỉnh Phú Thọ theo quy định (500m, 300m, 200m) tương ứng với các loại đất giáp ranh nêu trên. Nếu chiều rộng của sông hồ, kênh trên 100m thì không xếp loại đất giáp ranh.

- Khu vực đất giáp ranh các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh được xác định theo nguyên tắc: Khoảng các từ đất giáp ranh được xác định từ đường phân địa giới hành chính vào sâu địa phận mỗi huyện, thành, thị tối thiểu 100m, có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng như nhau, có cùng mục đích sử dụng theo quy định hiện hành, thì mức sử dụng theo quy định hiện hành, nhưng mức giá tối đa không quá khung giá đất do Chính phủ quy định.

- Trường hợp tại khu vực giáp ranh mà điều kiện kết cấu hạ tầng không như nhau thì giá đất tại khu vực đất giáp ranh được xác định căn cứ vào điều kiện thực tế của từng khu vực.

- Đối với đất ở tại nông thôn ở các vùng ven đô thị (các thôn tiếp giáp với thành phố, thị xã, thị trấn của các đô thị) thì giá đất tại các khu vực này được xác định theo nguyên tắc định giá cho các thửa đất liền kề và được vận dụng khung giá đất do Chính phủ quy định cho từng loại đô thị nằm liền kề.

2. Phương pháp định giá cụ thể cho từng loại đất.

a) Đối với đất trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất rừng sản xuất. Áp dụng phương pháp thu nhập trồng lúa để xác định giá. Khi định giá cho loại đất nào thì áp dụng khung giá do Chính phủ quy định đối với loại đất đó.

- Đối với đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc trưng căn cứ vào giá rừng sản xuất do UBND tỉnh quyết định và căn cứ phương pháp định giá đất rừng sản xuất quy định tại điều 13 Nghị định số 188/NĐ-CP để định giá cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương. Giá đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dung được tính bằng 90% so với giá đất rừng sản xuất.

- Đối với các loại đất nông nghiệp khác theo quy định của Chính phủ căn cứ vào giá các loại đất nông nghiệp liền kề do UBND tỉnh quyết định và căn cứ phương pháp định giá đất đối với các loại đất nông nghiệp liền kề quy định tại điều 13. Nghị định số 188/NĐ-CP.

- Đối với loại đất hạng 1 của từng vùng (đồng bằng trung du, miền núi) và từng loại đất có các yếu tố vị trí, địa hình, điều kiện khí hậu, thời tiết và các điều kiện tưới tiêu tốt nhất ứng với giá cao nhất; các hạng tiếp theo đó theo thứ tự từ hạng 2 trở đi có các yếu tố kém hơn ứng với các mức giá thấp hơn.

- Đối với đất vườn, ao nằm xen kẽ trong khu vực đất ở nông thôn (trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ghi sử dụng lâu dài) nhưng không được cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đất thì ở đất được quy định bằng mức giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất vùng đó và được tặng thêm 2 lần nhưng không được cao hơn giá đất ở liền kề khu vực đó.

- Đối với đất vườn, ao nằm kề xen kẽ trong đô thị không được quy hoạch là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp khác thị giá đất được quy định bằng mức giá trồng cây lâu năm hạng cao nhất vùng đó và được tăng lên 2 nhưng không được cao hơn giá đất ở liền kề trong đô thị.

b) Đối với đất ở tại nông thôn và đất tại đô thị.

- Xây dựng bảng giá đất năm 2005 áp dụng phương pháp so sánh trực tiếp thông qua việc tiến hành phân tích các mức giá thực tế đã chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường trong điều kiện bình thường tương tự về đất, diện tích thửa đất, loại đô thị, khu vực, đường phố và khả năng sinh lợi ở từng vị trí. Do thời gian ngắn tỉnh chưa quyết định được phân loại khu vực 1,2,3 đối với đất ở nông thôn và việc phân loại đường phố trong đô thị để xác định giá đất theo quy định tại Nghị định số 188/2004/NĐ-CP của Chính Phủ và Thông tư số 188/2004/NĐ-CP">114/2004/TT-BTC , vì vậy kế thừa việc định giá đất theo vị trí tại Quyết định số 1010/2000/QĐ-UB của UBND tỉnh có điều chỉnh mức giá tại những nơi có kết cấu hạ tầng, vị trí thuận lợi trong kinh doanh để có mức giá tương ứng tại thời điểm hiện nay.

- Mức giá đất tại các vị trí trên các tuyến tường giáp ranh giữa các huyện, thành, thị, trong tỉnh đều được xác định mức giá cụ thể trên cơ sở từng đoạn có điều kiện thuận lợi cho phù hợp với thực tế.

- Đất giáp ranh giữa các tỉnh được tham khảo, trao đổi với các tỉnh bạn.

- Đối với giá đất tại các thị trấn, thị tứ, được xem xét điều kiện thuận lợi về kết cấu hạ tầng, về hoạt động dịch vụ trên địa bàn để xác định.

c) Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn và tại đô thị, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp tại đô thị mức giá cụ thể quy định cho từng vị trí áp dụng theo giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại khu vực lân cận không có liền kề.

d) Đối với đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, đất sử dụng vào các mục đích công cộng theo quy định của Chính phủ… Căn cứ vào mức giá cụ thể đã quy định đối với giá các loại đất liền kề để định giá các loại đất trên. Nếu có mức giá cao nhất.

Điều 3. Giá đất được phân thành 7 loại chủ yếu:

1. Giá đất nông nghiệp:

a) Giá đất trồng cây hàng năm:

b) Giá đất vườn, ao nằm xen kẽ trong khu vực đất ở nông thôn nhưng không được cấp có thẩm quyền cấp GCN đất ở.

c) Giá đất vườn, ao nằm xen kẽ trong đô thị không được quy hoạch là đất ở hoặc đât phi nông nghiệp khác.

d) Giá đất nuôi trồng thuỷ sản.

e) Giá đất trồng cây lâu năm.

f) Giá đất trồng cây lâu năm.

g) Giá đất rừng phòng hộ và giá đất rừng đặc dụng.

2. Giá đất ở tại nông thôn.

3. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn; đất dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng đất công trình sự nghiệp.

4. Giá đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh đất sử dụng các mục đích công cộng khác quyết định của Chính phủ.

5. Giá đất ở đô thị.

6. Đất sản xuất kinh doanh nông nghiệp tại đô thị; đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp.

7. Đất sử dụng vào mục đích công cộng khác theo Quyết định của Chính phủ.

(Bảng giá chi tiết các loại đất phân theo địa bàn các huyện, thành, thị như phụ biểu đính kèm).

Điều 4. Phạm vi áp dụng đất như ở Điều 1. Riêng một số trường hợp quy định cụ thể như sau:

1. Đất nằm trong hành lang bảng công trình (đường bộ, đường thuỷ, hành lang đê, hành lang an toàn điện…) theo Thông tư hướng dẫn và quy định của các bộ, ngành Trung ương. Việc bồi thường được xem xét cụ thể tuỳ từng trường hợp theo pháp luật quy định do UBND tỉnh quyết định khi Nhà nước thu hồi đất.

2. Đất được nhà nước giao đang sử dụng khi nhà nước thu hồi để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích công cộng và mục đích phát triển kinh tế trong trường hợp xây dựng khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế và các dự án đầu tư lớn theo quy định tại Nghị định số 181/2004/NĐ-CP sẽ được bồi thường theo quy định hiện hành của Trung ương và địa phương.

Điều 5. Giá đất được ban hành không áp dụng đối với các trường hợp sau đây:

1. Giao đất cho nhân dân làm nhà ở đã có quyết định và nộp tiền trước ngày 01/01/2005.

2. Tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ đã làm thủ tục trước ngày 01/01/2005.

3. Thu hồi đất đã có quyết định phê duyệt phương án đền bù giải phóng mặt bằng trước ngày 01/01/2005.

Điều 6. Khi giá đất thị trường biến động lớn, cao hơn hoặc thấp hơn mức giá quy định và những khu vực, vị trí còn thiếu trong bảng giá đất thì Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị báo cáo Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh quyết định điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.

Sở Tài chính có trách nhiệm thường xuyên theo dõi sự biến động giá đất thị trường và hướng dẫn kiểm tra các huyện, thành, thị thực hiện đúng quy định này.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Sở Tài chính để tập hợp trình UBND tỉnh xem xét và điều chỉnh.

 

BẢNG GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP

ĐVT: đồng 1m2

STT

DIỄN GIẢI

Xã, phường, thị trấn

Đồng bằng

Trung du

Miền núi

1

Đất trồng cây hàng năm

 

 

 

Hạng 1

31.200

24.000

 

Hạng 2

26.100

20.000

 

Hạng 3

21.100

16.200

 

Hạng 4

15.900

12.200

 

Hạng 5

10.400

8.000

 

Hạng 6

5.600

4.300

 

2

Đất vườn, ao xen kẽ trong khu vực đất ở nông thôn (bìa đỏ có ghi sử dụng lâu dài nhưng không được cấp có thẩm quyền cấp GCN đất ở) tăng 2 lần so với hạng đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất vùng, nhưng không được cao hơn giá đất ở liền kề khu vực đó

 

 

 

3

Đất vườn, ao xen kẽ trong đô thị không được quy hoạch là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp khác tăng 2 lần so với hạng đất trồng lâu năm hạng cao nhất cùng vùng, nhưng không được cao hơn giá đất ở liền kề trong đô thị.

 

 

 

4

Đất nuôi trồng thuỷ sản.

 

 

 

Hạng 1

27.400

16.600

6.100

Hạng 2

23.000

13.900

5.100

Hạng 3

18.500

11.200

4.100

Hạng 4

14.000

8.500

3.100

Hạng 5

9.100

5.500

2.000

Hạng 6

5.000

3.000

1.100

5

Đất trồng cây lâu năm

 

 

 

Hạng 1

38.300

25.200

11.600

Hạng 2

32.100

21.00

9.700

Hạng 3

25.900

17.000

7.800

Hạng 4

19.500

12.800

5.900

Hạng 5

12.800

8.400

3.900

6

Đất rừng sản xuất

 

 

 

Hạng 1

13.400

7.800

5.500

Hạng 2

11.200

6.500

4.600

Hạng 3

9.100

5.300

3.700

Hạng 4

7.000

4.000

2.800

Hạng 5

4.500

2.600

1.800

7

Đất rừng phòng hộ và rừng đặc dụng

 

 

 

Hạng 1

12.060

7.020

4.950

Hạng 2

10.080

5.850

4.140

Hạng 3

8.190

4.770

3.330

Hạng 4

6.300

3.600

2.520

Hạng 5

4.050

2.340

1.620

 

 

 

 

 

Ghi chú: Thành phố Việt Trì giá đất nông nghiệp áp dụng xã đồng bằng, các khu vực khác theo quy định hiện hành .

 

BẢNG GIÁ ĐẤT HUYỆN TAM NÔNG

ĐVT: đồng 1m2

STT

DIỄN GIẢI

GIÁ

I

ĐẤT Ở NÔNG THÔN

ĐẤT HAI BÊN ĐƯỜNG QUỐC LỘ

 

A

ĐƯỜNG QL 32 A:

 

1

Đất hai bên đường 32 A đoạn từ cầu Trung Hà đến hết địa giới hành chính xã Dậu Dương

300.000

2

Đất nuôi bên đường 32 A (phía trái) từ địa giới Hưng Hoá - Hương Nộn đến đầu đê Tam Thanh

400.000

3

Đất hai bên đường 32A từ đầu Tam Thanh đến đường rẽ vào trạm bơm thuỷ nông (hết nhà ông Khánh)

400.000

4

Đất hai bên đường 32 A từ đường rẽ trạm bơm thuỷ nông đến đường rẽ vào xí nghiệp gạch Tuy nen

500.000

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 676/2005/QĐ-UB

Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 676/2005/QĐ-UB
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành 16/03/2005
Ngày hiệu lực 01/01/2005
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Tài chính nhà nước, Bất động sản
Tình trạng hiệu lực Hết hiệu lực 01/01/2006
Cập nhật 16 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 676/2005/QĐ-UB

Lược đồ Quyết định 676/2005/QĐ-UB quy định về giá đất và bảng giá các loại đất Phú Thọ


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

Văn bản liên quan ngôn ngữ

Văn bản sửa đổi, bổ sung

Văn bản bị đính chính

Văn bản được hướng dẫn

Văn bản đính chính

Văn bản bị thay thế

Văn bản hiện thời

Quyết định 676/2005/QĐ-UB quy định về giá đất và bảng giá các loại đất Phú Thọ
Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 676/2005/QĐ-UB
Cơ quan ban hành Tỉnh Phú Thọ
Người ký Ngô Đức Vượng
Ngày ban hành 16/03/2005
Ngày hiệu lực 01/01/2005
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Tài chính nhà nước, Bất động sản
Tình trạng hiệu lực Hết hiệu lực 01/01/2006
Cập nhật 16 năm trước

Văn bản thay thế

Văn bản hướng dẫn

Văn bản được hợp nhất

Văn bản gốc Quyết định 676/2005/QĐ-UB quy định về giá đất và bảng giá các loại đất Phú Thọ

Lịch sử hiệu lực Quyết định 676/2005/QĐ-UB quy định về giá đất và bảng giá các loại đất Phú Thọ

  • 16/03/2005

    Văn bản được ban hành

    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

  • 01/01/2005

    Văn bản có hiệu lực

    Trạng thái: Có hiệu lực