Quyết định 680/QĐ-UBND

Quyết định 680/QĐ-UBND năm 2010 về Quy định tiêu chuẩn, trình tự và thủ tục công nhận danh hiệu “Người tốt việc tốt”, “Xã, Phường, Thị trấn văn hóa”, “Cơ quan, đơn vị có đời sống văn hóa tốt”, “Trường học văn minh”, “Chợ văn minh” trên địa bàn thành phố Cần Thơ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành

Quyết định 680/QĐ-UBND tiêu chuẩn trình tự thủ tục công nhận danh hiệu đã được thay thế bởi Quyết định 05/2013/QĐ-UBND Quy định tiêu chuẩn trình tự thủ tục xét công nhận và được áp dụng kể từ ngày 28/02/2013.

Nội dung toàn văn Quyết định 680/QĐ-UBND tiêu chuẩn trình tự thủ tục công nhận danh hiệu


ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 680/QĐ-UBND

Cần Thơ, ngày 12 tháng 3 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤC CÔNG NHẬN DANH HIỆU “NGƯỜI TỐT VIỆC TỐT”, “XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VĂN HÓA”, “CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ ĐỜI SỐNG VĂN HÓA TỐT”, “TRƯỜNG HỌC VĂN MINH”, “CHỢ VĂN MINH” TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005; Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua khen thưởng;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 31/2006/TTLT/BTC-BVHTT ngày 07 tháng 4 năm 2006 của Bộ Tài chính và Bộ Văn hóa - Thông tin hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa" các cấp; Căn cứ Quyết định số 94/2008/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Quy chế về tổ chức thi đua và xét khen thưởng trên địa bàn thành phố Cần Thơ;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 87/TTr-SVHTTDL ngày 19 tháng 01 năm 2010,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chuẩn, trình tự và thủ tục công nhận danh hiệu “Người tốt việc tốt”, “Xã, Phường, Thị trấn văn hóa”, “Cơ quan, đơn vị có đời sống văn hóa tốt”, “Trường học văn minh”, “Chợ văn minh” trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, thủ trưởng cơ quan, ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Tô Minh Giới

 

QUY ĐỊNH

TIÊU CHUẨN, QUY TRÌNH, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, THẨM QUYỀN CÔNG NHẬN VÀ KHEN THƯỞNG CÁC DANH HIỆU “NGƯỜI TỐT VIỆC TỐT”, “XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VĂN HÓA”, “CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ ĐỜI SỐNG VĂN HÓA TỐT”, “TRƯỜNG HỌC VĂN MINH”, “CHỢ VĂN MINH” TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 680/QĐ-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2010 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định tiêu chuẩn, quy trình, trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận và khen thưởng danh hiệu “Người tốt việc tốt”; “Gia đình văn hóa”; “Ấp, Khu vực văn hóa”; “Xã, Phường, Thị trấn văn hóa”; “Cơ quan, Đơn vị có đời sống văn hóa tốt”; “Trường học văn minh”; “Chợ văn minh” (sau đây gọi chung là các danh hiệu văn hóa) trong phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” (TDĐKXDĐSVH).

Điều 2. Các cá nhân, xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị, trường học, chợ được công nhận danh hiệu văn hóa quy định tại Điều 1, bao gồm:

a) Công dân Việt Nam đang sinh sống, làm việc trên địa bàn thành phố.

b) Các xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố.

c) Các cơ quan Đảng, chính quyền, hành chính sự nghiệp, đoàn thể, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế.

d) Các trường mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, cơ sở dạy nghề (kể cả các trường, trung tâm, cơ sở dạy nghề ngoài công lập).

đ) Các chợ trên địa bàn thành phố.

Điều 3. Việc công nhận các danh hiệu văn hóa trong phong trào TDĐKXDĐSVH phải đảm bảo nguyên tắc công khai, dân chủ, đúng tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục và có kỳ hạn.

Chương II

TIÊU CHUẨN CÁC DANH HIỆU

Điều 4. Tiêu chuẩn danh hiệu “Người tốt việc tốt”

Người tốt, việc tốt phải đạt một trong 5 tiêu chuẩn cơ bản sau đây:

1. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ công tác; thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ công dân:

a) Thực hiện đầy đủ trách nhiệm được giao; có sáng kiến nổi bật, góp phần cho đơn vị và địa phương hoàn thành vượt mức kế hoạch hoặc nhiệm vụ, tích cực đấu tranh xây dựng nội bộ;

b) Sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật, thực hiện các nhiệm vụ và quan hệ tốt với chính quyền, cộng đồng, láng giềng, gia đình;

c) Việc làm tốt của bản thân được mọi người công nhận là tấm gương sáng, động viên những người xung quanh noi theo.

2. Xây dựng Gia đình văn hóa tiêu biểu:

Là thành viên nòng cốt, xây dựng gia đình đạt tiêu chuẩn Gia đình văn hóa tiêu biểu nhiều năm liền, nổi bật trong xóm, ấp, khu vực.

3. Tích cực góp phần xây dựng xóm, ấp, khu vực, cơ quan, đơn vị về mọi mặt:

a) Đóng góp công, tiền, cơ sở vật chất để thực hiện các công trình phúc lợi xã hội;

b) Vận động toàn dân đoàn kết, hòa giải bất đồng, xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư, cơ quan, đơn vị;

c) Vận động mọi người tích cực phòng chống tội phạm, văn hóa phẩm độc hại, bài trừ các tệ nạn xã hội;

d) Giúp đỡ người hoạn nạn, khó khăn.

4. Có hành động dũng cảm vì lợi ích chính đáng của người khác, vì lợi ích chung: Dũng cảm cứu người bị nạn, bảo vệ tài sản công cộng hoặc của công dân.

5. Vượt khó đi lên trong cuộc sống:

a) Đạt kết quả tốt trong làm kinh tế, học tập, công tác bằng nỗ lực chân chính;

b) Phấn đấu học tập để đỗ đạt cao và giúp đỡ người khác cùng tiến bộ.

Điều 5. Tiêu chuẩn “Xã văn hóa”

1. Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước:

a) Đảng bộ được công nhận trong sạch vững mạnh 02 năm liền trở lên, có từ 80% trở lên số chi bộ, tổ chức cơ sở Đảng được công nhận trong sạch vững mạnh, các tổ chức chính quyền và đoàn thể được xếp loại khá trở lên; tất cả cán bộ, đảng viên, công nhân viên và ít nhất 95% người dân được nghe phổ biến về các tiêu chuẩn Xã văn hóa;

b) Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật của Nhà nước, đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội;

c) Đạt tiêu chuẩn “3 không” (không tội phạm, không ma túy, không mại dâm), số thường án giảm so với năm trước;

d) Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, lực lượng dự bị động viên và Tổ nhân dân tự quản đủ số lượng theo quy định, đảm bảo chất lượng;

đ) Thực hiện cải cách hành chính và hoạt động có hiệu quả, thực hiện tốt Quy chế dân chủ ở cơ sở;

e) Đạt 95% trở lên chỉ tiêu kế hoạch kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh do cấp trên giao 02 năm liền trở lên;

2. Đời sống kinh tế ổn định và từng bước phát triển:

a) Có đời sống kinh tế ổn định và từng bước phát triển, với cơ cấu kinh tế hợp lý theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa, tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh và vững chắc; nhiều hộ sản xuất, kinh doanh giỏi; thu nhập bình quân đầu người năm sau cao hơn năm trước và cao hơn thu nhập bình quân của huyện;

b) Tỷ lệ hộ nghèo thấp hơn tỷ lệ bình quân toàn huyện, có từ 80% trở lên hộ gia đình có nhà kiên cố hoặc bán kiên cố;

c) Tỷ lệ phát triển dân số thấp hơn mức bình quân của thành phố;

d) Trên 60% ấp không có người sinh con thứ 3 trở lên;

đ) Trên 90% số hộ gia đình trở lên được sử dụng điện an toàn;

e) Có Trạm y tế đạt chuẩn quốc gia; nhân dân được chăm sóc sức khỏe thường xuyên; không có dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm xảy ra trên địa bàn (có trên 30 người/vụ); giảm hàng năm 1,5% tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi; trên 95% trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ theo đúng quy định, phụ nữ có thai được khám định kỳ; giảm 10% các vụ tai nạn thương tích so với năm trước.

3. Đời sống văn hóa, tinh thần lành mạnh, phong phú:

a) Có hệ thống thiết chế văn hóa, thể dục - thể thao, giáo dục, y tế đồng bộ từ xã đến ấp, hoạt động thường xuyên, có hiệu quả.

- Nhà văn hóa: được xây dựng kiên cố, đảm bảo đủ diện tích để tổ chức tốt các hoạt động văn hóa, thể thao tại địa phương. Trong đó, bố trí thư viện (từ 1.500 quyển sách trở lên) hoặc phòng đọc sách (từ 1.000 quyển sách trở lên) và có tủ sách pháp luật đúng tiêu chuẩn, phòng truyền thống, trạm truyền thanh, phòng sinh hoạt câu lạc bộ; xây dựng sân khấu ngoài trời kết hợp làm sân sinh hoạt thể thao, vui chơi giải trí. Có kế hoạch xây dựng Nhà văn hóa đạt chuẩn quốc gia (Theo Quyết định 271/2005/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ);

- Khu trung tâm hành chính của xã được bố trí cụm pano cổ động nhiệm vụ chính trị, ít nhất là 20m2 và 01 bảng quy chế dân chủ của xã.

b) 100% ấp đạt danh hiệu "ấp văn hóa", “khu dân cư tiên tiến”, “khu dân cư sức khỏe”; ít nhất 80% hộ đạt tiêu chuẩn "Gia đình văn hóa", 15% “Gia đình thể thao”; ít nhất 90% cơ quan, đơn vị, trường học và chợ trên địa bàn đạt các danh hiệu văn hóa;

c) Giữ gìn thuần phong mỹ tục, không có hủ tục lạc hậu mê tín dị đoan; thực hiện tốt nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội và sinh hoạt cộng đồng; thực hiện tốt công tác giữ gìn và phát huy di sản văn hóa ở địa phương;

d) Thành lập được đội tuyển thể thao (đa môn), đội thông tin văn nghệ xã (có từ 10 - 15 đội viên) hàng tháng tập luyện, sinh hoạt, phục vụ nhân dân, tham gia đầy đủ các hội thi, hội diễn, hội thao do cấp trên tổ chức; có ít nhất 20 - 23% dân số tham gia luyện tập thể dục thể thao thường xuyên;

đ) 100% trẻ em trong độ tuổi đi học đều được đến trường; đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở trở lên; có biện pháp giúp đỡ học sinh nghèo, học sinh có hoàn cảnh đặc biệt, khuyến khích học sinh giỏi.

4. Môi trường, cảnh quan sạch đẹp:

a) Tuyến lộ chính từ trung tâm xã về trung tâm huyện xe 4 bánh lưu thông thuận tiện quanh năm (trừ tuyến đường, cầu cấp quốc gia, hoặc cấp tỉnh, thành đang chờ đầu tư xây dựng); các tuyến lộ liên ấp, liên xã được cải tạo nâng cấp theo hướng bê tông hóa, nhựa hóa, đảm bảo xe môtô đi lại thuận tiện quanh năm;

b) Có môi trường cảnh quan xanh, sạch, đẹp, không bị ô nhiễm; không còn nhà sàn, cầu tiêu, chuồng, trại trên sông, kinh, rạch, ao, mương; không còn nhà ở lụp xụp tạm bợ; các hộ gia đình có hố chôn hoặc đốt rác, không đổ rác bừa bãi, không có ao tù nước đọng;

c) Phát động phong trào làm hàng rào bằng cây xanh hoặc vật liệu lâu bền; phong trào xây dựng “Con đường đẹp”; 100% hộ có cột cờ hoặc cán cờ và treo cờ theo đúng quy định của địa phương;

d) Ít nhất 85% hộ gia đình trở lên sử dụng nước sạch, có nhà tắm; 60% hộ có nhà tiêu hợp vệ sinh.

5. Có tinh thần đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng:

a) Thực hiện tốt công tác hòa giải ở cơ sở; so với năm trước, số vụ tranh chấp giảm, tỷ lệ hòa giải thành tăng; không có khiếu kiện tập thể vượt cấp;

b) 100% ấp xây dựng xong Quy ước, được Ủy ban nhân dân (UBND) huyện phê duyệt và triển khai ra dân thực hiện;

c) Có phong trào giúp nhau làm kinh tế, giảm nghèo, đền ơn đáp nghĩa, nhân đạo từ thiện;

d) Thực hiện tốt công tác xã hội hóa trong xây dựng các công trình phúc lợi công cộng.

Điều 6. Tiêu chuẩn “Phường văn hóa”, “Thị trấn văn hóa”

1. Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước:

a) Đảng bộ được công nhận trong sạch vững mạnh 02 năm liền trở lên, có từ 80% trở lên số chi bộ, tổ chức cơ sở Đảng được công nhận trong sạch vững mạnh; các tổ chức chính quyền và đoàn thể được xếp loại khá trở lên; tất cả cán bộ, đảng viên, công nhân viên và ít nhất 95% người dân được nghe phổ biến về các tiêu chuẩn Phường văn hóa, Thị trấn văn hóa;

b) Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật của Nhà nước; đảm bảo an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội;

c) Đạt tiêu chuẩn “3 không” (không tội phạm, không ma túy, không mại dâm), số thường án giảm so với năm trước;

d) Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, lực lượng dự bị động viên, Ban Bảo vệ dân phố cấp phường, thị trấn, Tổ Nhân dân tự quản, đủ số lượng theo quy định, đảm bảo chất lượng;

đ) Thực hiện cải cách hành chính và hoạt động có hiệu quả; thực hiện tốt Quy chế dân chủ ở cơ sở;

e) Đạt 95% trở lên chỉ tiêu kế hoạch kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng do cấp trên giao 02 năm liền trở lên.

2. Đời sống kinh tế ổn định và từng bước phát triển:

a) Có đời sống kinh tế ổn định và từng bước phát triển, với cơ cấu kinh tế hợp lý theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa, tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh và vững chắc; thu nhập bình quân đầu người năm sau cao hơn năm trước và cao hơn thu nhập bình quân của quận;

b) Tỷ lệ hộ nghèo thấp hơn tỷ lệ bình quân toàn quận, huyện; có từ 95% trở lên hộ gia đình có nhà kiên cố hoặc bán kiên cố;

c) Tỷ lệ phát triển dân số, tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thấp hơn mức bình quân của thành phố;

d) Trên 80% khu vực không có người sinh con thứ 3 trở lên;

đ) 100% hộ gia đình được sử dụng điện an toàn;

e) Có trạm y tế đạt chuẩn quốc gia; nhân dân được chăm sóc sức khỏe thường xuyên; không có dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm xảy ra trên địa bàn (có trên 30 người/vụ); trẻ em trong độ tuổi được tiêm chủng, phòng dịch theo quy định; phụ nữ có thai được khám định kỳ; giảm 10% số vụ tai nạn thương tích so với năm trước;

g) Có biện pháp giải quyết tốt số người ăn xin, trẻ em bụi đời, lang thang, cơ nhỡ trên địa bàn;

h) Có trên 80% đối tượng thuộc diện trợ cấp xã hội được xét trợ cấp thường xuyên.

3. Đời sống văn hóa, tinh thần lành mạnh, phong phú:

a) Có hệ thống thiết chế văn hóa, thể dục - thể thao, giáo dục, y tế đồng bộ từ phường, thị trấn đến các khu vực, hoạt động thường xuyên, có hiệu quả; không ngừng nâng cao mức hưởng thụ văn hóa của nhân dân;

- Nhà văn hóa: được xây dựng kiên cố, đảm bảo đủ diện tích để tổ chức tốt các hoạt động văn hóa, thể thao tại địa phương. Trong đó, bố trí thư viện (từ 1.500 quyển sách trở lên) hoặc phòng đọc sách (từ 1.000 quyển sách trở lên) và có tủ sách pháp luật đúng tiêu chuẩn, phòng truyền thống, trạm truyền thanh, phòng sinh hoạt câu lạc bộ; xây dựng sân khấu ngoài trời kết hợp làm sân sinh hoạt thể thao, vui chơi giải trí;

- Đối với các phường thuộc nội ô, trung tâm thành phố: có điểm sinh hoạt văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí; có phòng sinh hoạt câu lạc bộ (được trang bị đầy đủ phương tiện hoạt động); thư viện (từ 1.500 quyển sách trở lên) hoặc phòng đọc sách (từ 1.000 quyển sách trở lên) và có tủ sách pháp luật đúng tiêu chuẩn, phòng truyền thống... tổ chức hoạt động có hiệu quả;

- Có kế hoạch xây dựng Nhà văn hóa đạt chuẩn quốc gia (theo Quyết định 271/2005/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ);

b) 100% khu vực đạt danh hiệu "Khu vực văn hóa", “khu dân cư tiên tiến”, “khu dân cư sức khỏe”; ít nhất 80% hộ đạt tiêu chuẩn "Gia đình văn hóa", 20% “Gia đình thể thao”; ít nhất 90% cơ quan, đơn vị, trường học và chợ trên địa bàn đạt các danh hiệu văn hóa;

c) Thực hiện tốt nếp sống văn minh đô thị; nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội và sinh hoạt cộng đồng; thực hiện tốt công tác giữ gìn và phát huy di sản văn hóa ở địa phương;

d) Thành lập được đội tuyển thể thao (đa môn), đội thông tin văn nghệ phường (có từ 10 - 15 đội viên) hàng tháng tập luyện, sinh hoạt, phục vụ nhân dân, tham gia đầy đủ các hội thi, hội diễn, hội thao do cấp trên tổ chức; có ít nhất một điểm hoạt động thể dục thể thao, 23 - 25% dân số tham gia luyện tập thể dục thể thao thường xuyên;

đ) 100% trẻ em đang độ tuổi đi học đều được đến trường; đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở và xây dựng chương trình phổ cập giáo dục trung học phổ thông; thực hiện tốt công tác khuyến học tại địa phương;

e) Các tụ điểm văn hóa, dịch vụ văn hóa, các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn chấp hành tốt các quy định của Nhà nước; bố trí ít nhất 01 bảng quy chế dân chủ; 03 cụm pano (ít nhất 20m2/ cụm), đặt ở các khu dân cư đông, cổ động nhiệm vụ chính trị.

4. Môi trường, cảnh quan sạch đẹp:

a) Có môi trường cảnh quan xanh, sạch, đẹp, không bị ô nhiễm; đường phố, hẻm thông thoáng, được cải tạo nâng cấp theo hướng bê tông hóa, nhựa hóa, có ghi tên đường, tên hẻm; có vỉa hè, biển báo giao thông và hệ thống đèn chiếu sáng;

b) Đảm bảo tốt trật tự an toàn giao thông; không còn tình trạng chiếm lòng, lề đường, bãi, bến sông; không có cầu tiêu, chuồng, trại trên sông, kinh, rạch, ao, mương;

c) Có kế hoạch trồng cây xanh; bố trí nhà vệ sinh công cộng, thùng rác công cộng, xử lý rác thường xuyên;

d) Ít nhất 90% hộ sử dụng nước sạch và có nhà tắm; ít nhất 80% hộ có nhà tiêu hợp vệ sinh (thị trấn, phường ven: ít nhất 85% hộ sử dụng nước sạch và có nhà tắm; ít nhất 70% hộ có nhà tiêu hợp vệ sinh);

đ) Phát động phong trào xây dựng “Đường đẹp”, “Hẻm đẹp”; 100% cơ quan, hộ dân có cột cờ hoặc cán cờ bằng ống sắt và treo cờ đúng theo quy định của địa phương; không còn nhà ở lụp xụp tạm bợ;

e) Thực hiện tốt công tác giữ gìn và phát huy di sản văn hóa ở địa phương.

5. Có tinh thần đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng:

a) Thực hiện tốt công tác hòa giải ở cơ sở; so với năm trước, số vụ tranh chấp giảm, tỷ lệ hòa giải thành tăng; không có khiếu kiện tập thể vượt cấp;

b) 100% khu vực xây dựng xong Quy ước, được UBND quận, huyện phê duyệt và triển khai ra dân thực hiện;

c) Có phong trào giúp nhau làm kinh tế, giảm nghèo, đền ơn đáp nghĩa, nhân đạo từ thiện;

d) Thực hiện tốt công tác xã hội hóa trong xây dựng các công trình phúc lợi công cộng.

Điều 7. Tiêu chuẩn “Cơ quan, Đơn vị có đời sống văn hóa tốt”

1. Hoàn thành tốt các nhiệm vụ chính trị - kinh tế - xã hội; hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả; giải quyết được việc làm, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người lao động; nội bộ đoàn kết nhất trí, thực hiện tốt quy chế dân chủ và các nghĩa vụ, chính sách, pháp luật của Nhà nước;

2. Có môi trường văn hóa lành mạnh; nơi làm việc xanh, sạch, đẹp, đảm bảo an toàn vệ sinh lao động; tác phong làm việc khoa học, văn minh, hiệu quả; có các thiết chế văn hóa, thể thao phù hợp;

3. Gia đình công nhân viên chức, lao động hòa thuận, gương mẫu thực hiện tốt các tiêu chuẩn chung về xây dựng gia đình văn hóa, khu tập thể văn hóa; tích cực tham gia phòng, chống các tệ nạn xã hội và không có người mắc các tệ nạn xã hội, thực hiện tốt cuộc vận động Dân số và kế hoạch hóa gia đình;

4. Có các hoạt động thông tin tuyên truyền, phổ biến kịp thời chủ trương, chính sách, chế độ, pháp luật của Đảng, Nhà nước, Công đoàn và các tổ chức chính trị xã hội. Bồi dưỡng văn hóa nghề nghiệp cho công nhân, viên chức, lao động và tích cực tham gia các hoạt động từ thiện nhân đạo.

5. Có kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất cho hoạt động văn hóa, thể thao và thường xuyên tổ chức tốt các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao quần chúng thu hút đông đảo công nhân lao động đến sinh hoạt và rèn luyện.

Điều 8. Tiêu chuẩn “Trường học văn minh”

Thực hiện theo Kế hoạch liên tịch số 2161/KHLT/SGDĐT-SVHTTDL-TĐ-HLHPN-HKH ngày 05 tháng 10 năm 2009 giữa Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thành Đoàn, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Khuyến học thành phố Cần Thơ về việc thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” giai đoạn 2009 - 2013. “Trường học văn minh” phải đạt những nội dung của phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, gồm các tiêu chí:

1. Dạy và học có hiệu quả, phù hợp với đặc điểm lứa tuổi của học sinh, sinh viên, giúp các em tự tin trong học tập. Phối hợp thực hiện yêu cầu “3 đủ” để không còn học sinh bỏ học vì thiếu ăn, thiếu quần áo, thiếu sách vở.

2. Xây dựng trường, lớp sáng, xanh, sạch, đẹp, an toàn.

3. Rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh.

4. Tổ chức các hoạt động tập thể vui tươi, lành mạnh.

5. Học sinh, sinh viên tham gia tìm hiểu, chăm sóc và phát huy giá trị các di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng ở địa phương.

Điều 9. Tiêu chuẩn danh hiệu “Chợ văn minh”

1. Có nhà lồng chợ hoặc mặt bằng để bố trí các điểm kinh doanh, khu vực dịch vụ (nhà, chỗ giữ xe, khu ăn uống và các dịch vụ khác) tạo mỹ quan khu vực chợ; có bảng tên đặt nơi trang trọng; có bảng nội quy chợ đặt nơi thích hợp; ban điều hành chợ có văn phòng làm việc ổn định; đạt 4 tiêu chuẩn an toàn về an ninh trật tự.

2. Đảm bảo trật tự an toàn phòng, chống cháy, nổ:

Có Đội phụ trách hoạt động thường xuyên và hiệu quả về phòng, chống cháy, nổ. Có trang bị các phương tiện, dụng cụ, biển báo về phòng, chống cháy, nổ và được bảo quản tốt, đặt nơi cố định dễ thấy, dễ lấy; lối đi trong chợ thông thoáng, không bày hàng hóa che chắn lối đi, quá phạm vi quy định của điểm kinh doanh được quyền sử dụng. Không có người ăn xin lang thang tại khu vực chợ.

3. Đảm bảo vệ sinh môi trường:

a) Có hệ thống thoát nước, thùng chứa rác, nhà vệ sinh công cộng;

b) Không vứt rác, bao bì bừa bãi chung quanh; có lực lượng thu gom rác mỗi ngày;

c) Thường xuyên kiểm tra vệ sinh - an toàn thực phẩm theo quy định Nhà nước;

4. Thực hiện văn minh thương mại:

a) Thực hiện niêm yết giá hàng hóa, dịch vụ rõ ràng tại địa điểm kinh doanh; giao tiếp lịch sự, hòa nhã; không gian lận trong mua bán.

b) Chấp hành các quy định về kinh doanh, nộp thuế; trật tự an toàn giao thông.

c) Bảo vệ lợi ích của người tiêu dùng. Có phương tiện cân - đong - đo đúng tiêu chuẩn (đặt ở những vị trí thuận tiện để mọi người kiểm tra).

Chương III

THẨM QUYỀN CÔNG NHẬN

Điều 10. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp

1. Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn quyết định công nhận các danh hiệu: Người tốt việc tốt; Người tốt việc tốt tiêu biểu;

2. Chủ tịch UBND quận, huyện quyết định công nhận các danh hiệu:

a) Xã văn hóa;

b) Phường văn hóa;

c) Thị trấn văn hóa;

d) Chợ văn minh.

Điều 11. Thẩm quyền của các cơ quan cấp quận, huyện

1. Chủ tịch Liên đoàn Lao động quận, huyện công nhận “Cơ quan, Đơn vị có đời sống văn hóa tốt” cho các cơ quan, đơn vị có tổ chức công đoàn trực thuộc.

2. Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo quận, huyện công nhận “Trường học văn minh” cho các trường học trực thuộc.

Điều 12. Thẩm quyền của các cơ quan cấp thành phố

1. Chủ tịch Liên đoàn Lao động thành phố công nhận “Cơ quan, Đơn vị có đời sống văn hóa tốt” cho các cơ quan, đơn vị có tổ chức công đoàn trực thuộc.

2. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo công nhận “Trường học văn minh” cho các trường học trực thuộc.

Chương IV

QUY TRÌNH VÀ THỦ TỤC CÔNG NHẬN

Điều 13. Quy trình phát động và xét công nhận “Người tốt việc tốt”

1. Danh hiệu Người tốt việc tốt do tổ nhân dân tự quản họp dân phát động vào dịp “Ngày hội Đại đoàn kết toàn dân tộc” (ngày 18/11) hàng năm ở khu dân cư và xét đề nghị công nhận trước ngày 20 tháng 10 của năm tiếp theo hoặc khi có đề nghị đột xuất.

2. Ban vận động Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” (sau đây gọi tắt là Ban vận động) tập hợp danh sách đề nghị của các tổ nhân dân tự quản, kiểm tra, đánh giá, bình chọn và lập danh sách đề nghị về Ban Chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo) xã, phường, thị trấn trước ngày 30 tháng 10 hàng năm.

3. Ban Chỉ đạo xã, phường, thị trấn tập hợp danh sách, kiểm tra, bình xét và đề nghị Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn ra quyết định công nhận và cấp Giấy công nhận trước ngày 18 tháng 11 hàng năm.

4. Ban Vận động ấp, khu vực tổ chức công bố quyết định và cấp Giấy công nhận Người tốt việc tốt vào “Ngày hội Đại đoàn kết toàn dân tộc”.

Điều 14. Thủ tục công nhận danh hiệu “Người tốt việc tốt”

1. Biên bản họp tổ nhân dân tự quản bình xét Người tốt việc tốt (có từ 50% trở lên số người tham gia dự họp nhất trí đề nghị), kèm theo danh sách đề nghị công nhận “Người tốt việc tốt” do Tổ trưởng tổ nhân dân tự quản lập.

2. Căn cứ vào biên bản họp bình xét ở tổ nhân dân tự quản, Ban vận động ở khu dân cư họp xét đề nghị công nhận “Người tốt việc tốt”, kèm theo danh sách đề nghị công nhận “Người tốt việc tốt” do Trưởng Ban vận động ấp, khu vực ký.

3. Biên bản họp Ban chỉ đạo xã, phường, thị trấn xét công nhận “Người tốt việc tốt”, kèm theo danh sách đề nghị công nhận “Người tốt việc tốt” do Trưởng Ban chỉ đạo xã, phường, thị trấn ký.

Điều 15. Danh hiệu “Người tốt việc tốt tiêu biểu”

1. Đối với cá nhân giữ vững danh hiệu “Người tốt việc tốt” 3 năm liên tục sẽ được UBND xã, phường, thị trấn xem xét công nhận danh hiệu “Người tốt việc tốt tiêu biểu” và có xét đặc cách để cổ vũ kịp thời cho những cá nhân thật tiêu biểu mang lại danh dự lớn cho địa phương.

2. Hàng năm, các tổ nhân dân tự quản, ấp, khu vực bình chọn không quá 10% trên tổng số “Người tốt việc tốt” để đề nghị UBND xã, phường, thị trấn cấp Giấy công nhận “Người tốt việc tốt tiêu biểu”.

3. Quy trình phát động, bình xét và thủ tục công nhận Người tốt việc tốt tiêu biểu giống như quy trình phát động, bình xét và thủ tục công nhận Người tốt việc tốt.

4. Hàng năm, UBND xã, phường, thị trấn tổ chức Hội nghị Sơ kết phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” và cấp Giấy công nhận Người tốt việc tốt tiêu biểu; kết hợp với Liên hoan Người tốt việc tốt tiêu biểu, Gia đình văn hóa tiêu biểu cấp xã, phường, thị trấn.

Điều 16. Quy trình đăng ký và xét công nhận danh hiệu “Xã, Phường, Thị trấn văn hóa” lần đầu

1. Danh hiệu Xã, Phường, Thị trấn văn hóa do Ban Chỉ đạo xã, phường, thị trấn đăng ký xây dựng với Ban chỉ đạo quận, huyện và thành phố vào quý I hàng năm;

2. Sau quá trình vận động xây dựng đạt các tiêu chuẩn quy định tại Điều 7 (đối với Xã văn hóa), Điều 8 (đối với Phường, Thị trấn văn hóa) của Quy chế này, Ban chỉ đạo xã, phường, thị trấn mời Ban chỉ đạo quận, huyện khảo sát;

3. Ban chỉ đạo quận, huyện tổ chức khảo sát thực tế, đánh giá đạt tiêu chuẩn thì mời Ban chỉ đạo thành phố khảo sát công nhận; nếu đạt chưa toàn diện các tiêu chuẩn thì góp ý và giúp đỡ để Ban chỉ đạo xã, phường, thị trấn tiếp tục xây dựng đạt chuẩn danh hiệu văn hóa;

4. Ban chỉ đạo thành phố tổ chức khảo sát thực tế, đánh giá đạt tiêu chuẩn thì có văn bản đồng ý cho UBND quận, huyện quyết định công nhận, kèm theo Giấy công nhận đạt tiêu chuẩn danh hiệu Xã, Phường, Thị trấn văn hóa.

Điều 17. Thủ tục công nhận danh hiệu “Xã, Phường Thị trấn văn hóa” lần đầu

1. Bản đăng ký xây dựng Xã, Phường, Thị trấn văn hóa do Trưởng Ban chỉ đạo xã, phường, thị trấn ký;

2. Tờ trình của Ban chỉ đạo xã, phường, thị trấn gửi Ban chỉ đạo quận, huyện về việc khảo sát đề nghị công nhận Xã, Phường, Thị trấn văn hóa, kèm theo Báo cáo của Ban chỉ đạo xã, phường, thị trấn về kết quả xây dựng đạt chuẩn văn hóa, có xác nhận của UBND quận, huyện;

3. Tờ trình của Ban chỉ đạo quận, huyện đề nghị Ban chỉ đạo thành phố khảo sát, kiểm tra và góp ý kiến về việc công nhận Xã, Phường, Thị trấn văn hóa.

4. Căn cứ vào hồ sơ đề nghị công nhận Xã, Phường, Thị trấn văn hóa, Ban chỉ đạo thành phố khảo sát, đánh giá và có công văn chấp thuận cho UBND quận, huyện ra Quyết định công nhận Xã, Phường, Thị trấn văn hóa.

Điều 18. Quy trình và thủ tục tiếp tục công nhận danh hiệu “Xã, Phường, Thị trấn văn hóa”

1. Tiếp tục công nhận Xã, Phường, Thị trấn văn hóa là việc công nhận danh hiệu văn hóa đối với xã, phường, thị trấn giữ vững danh hiệu văn hóa trong một năm hoặc các năm tiếp theo.

2. Quy trình xét tiếp tục công nhận Xã, Phường, Thị trấn văn hóa:

a) Tháng 11 hàng năm, Ban chỉ đạo quận, huyện tổ chức khảo sát thực tế tất cả các Xã, Phường, Thị trấn văn hóa và lập danh mục các xã, phường, thị trấn duy trì đủ tiêu chuẩn, có văn bản đề nghị Ban chỉ đạo thành phố khảo sát để kiểm tra kết quả nâng chất Xã, Phường, Thị trấn văn hóa;

b) Tháng 12 hàng năm, Ban chỉ đạo thành phố tổng hợp kết quả khảo sát thực tế của các ngành là thành viên của Ban chỉ đạo thành phố về kết quả duy trì, nâng chất lượng các tiêu chuẩn của danh hiệu văn hóa ở tất cả các Xã, Phường, Thị trấn văn hóa do Ban chỉ đạo quận, huyện đề nghị. Nếu các Xã, Phường, Thị trấn văn hóa vẫn duy trì, nâng chất tốt các tiêu chuẩn thì Ban chỉ đạo thành phố có văn bản thống nhất cho UBND quận, huyện quyết định tiếp tục công nhận Xã, Phường, Thị trấn văn hóa.

3. Thủ tục xét tiếp tục công nhận Xã, Phường, Thị trấn văn hóa:

a) Tờ trình của Ban chỉ đạo quận, huyện đề nghị Ban chỉ đạo thành phố khảo sát, kiểm tra kết quả nâng chất Xã, Phường, Thị trấn văn hóa kèm theo Báo cáo của Ban chỉ đạo xã, phường, thị trấn về kết quả nâng chất, có xác nhận của UBND quận, huyện;

b) Văn bản của Ban chỉ đạo thành phố thống nhất cho UBND quận, huyện ra quyết định tiếp tục công nhận Xã, Phường, Thị trấn văn hóa.

Điều 19. Quy trình đăng ký và xét công nhận danh hiệu “Cơ quan, Đơn vị có đời sống văn hóa tốt”

Ban chỉ đạo thành phố sẽ đề nghị Ban chỉ đạo quận, huyện rút danh hiệu văn hóa đối với các Xã, Phường, Thị trấn văn hóa nếu vi phạm một trong các quy định sau:

1. Hai năm liền Đảng bộ không đạt danh hiệu “Trong sạch, vững mạnh”.

2. Ba năm liền đơn vị không đạt tiêu chuẩn “2 không”.

3. Hai năm liền đơn vị bị xếp loại “Trung bình”.

4. Sau hai năm không xây dựng lại được nhà văn hóa do: không có quỹ đất, di dời, giải tỏa, xây mới, xây dựng dở dang,…

Ngoài những quy định trên, những trường hợp vi phạm khác sẽ được Ban chỉ đạo thành phố xem xét, xử lý cụ thể.

Điều 20. Quy trình đăng ký và xét công nhận danh hiệu “Cơ quan, Đơn vị có đời sống văn hóa tốt”

1. Quy trình phát động, đăng ký xây dựng Cơ quan, Đơn vị có đời sống văn hóa tốt:

a) Công đoàn các cấp tổ chức phát động xây dựng Cơ quan, Đơn vị có đời sống văn hóa tốt cho tất cả các cơ quan, đơn vị có tổ chức Công đoàn trực thuộc;

b) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị lập phiếu đăng ký xây dựng Cơ quan, Đơn vị có đời sống văn hóa tốt, có xác nhận của Ban Chấp hành Công đoàn, gửi về Công đoàn cấp trên trực tiếp vào quý I hàng năm;

c) Liên đoàn Lao động thành phố chịu trách nhiệm tập hợp tất cả các phiếu đăng ký của các cơ quan, đơn vị có hệ thống tổ chức Công đoàn trực thuộc;

d) Liên đoàn Lao động quận, huyện chịu trách nhiệm tập hợp tất cả các phiếu đăng ký của các cơ quan, đơn vị có hệ thống tổ chức Công đoàn trực thuộc.

2. Quy trình xét công nhận danh hiệu Cơ quan, Đơn vị có đời sống văn hóa tốt:

a) Tháng 12 hàng năm, thủ trưởng cơ quan báo cáo kết quả xây dựng Cơ quan, Đơn vị có đời sống văn hóa tốt và tự chấm điểm, gửi về Công đoàn cấp trên trực tiếp;

b) Liên đoàn Lao động thành phố chịu trách nhiệm tập hợp tất cả các báo cáo kết quả xây dựng Cơ quan, Đơn vị có đời sống văn hóa tốt và bản tự chấm điểm của các cơ quan có hệ thống tổ chức Công đoàn trực thuộc; tổ chức khảo sát và xét công nhận Cơ quan, Đơn vị có đời sống văn hóa tốt;

c) Liên đoàn Lao động quận, huyện chịu trách nhiệm tập hợp tất cả các báo cáo kết quả xây dựng Cơ quan, Đơn vị có đời sống văn hóa tốt và bản tự chấm điểm của các cơ quan, đơn vị có hệ thống tổ chức Công đoàn trực thuộc; tổ chức khảo sát và xét công nhận Cơ quan, Đơn vị có đời sống văn hóa tốt.

Điều 21. Thủ tục đăng ký và xét công nhận danh hiệu “Cơ quan, Đơn vị có đời sống văn hóa tốt”

1. Phiếu đăng ký xây dựng Cơ quan, Đơn vị có đời sống văn hóa tốt, có xác nhận của Ban chấp hành Công đoàn cơ quan.

2. Báo cáo kết quả xây dựng Cơ quan, Đơn vị có đời sống văn hóa tốt, có xác nhận của Ban chấp hành cấp trên.

3. Biên bản họp Ban chỉ đạo Xây dựng đời sống văn hóa trong công nhân, viên chức, lao động thành phố, quận, huyện.

4. Công văn của Ban chỉ đạo Xây dựng đời sống văn hóa trong công nhân, viên chức, lao động thành phố, quận, huyện đề nghị Chủ tịch Liên đoàn Lao động cùng cấp quyết định công nhận.

Điều 22. Thủ tục đăng ký và xét công nhận danh hiệu “Trường học văn minh”

1. Quy trình phát động, đăng ký:

a) Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức phát động xây dựng Trường học văn minh cho tất cả các trường trong hệ thống giáo dục quốc dân trong thành phố;

b) Hiệu trưởng các trường lập phiếu đăng ký xây dựng Trường học văn minh, có xác nhận của Ban Chấp hành Công đoàn trường, gửi về Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc Phòng Giáo dục và Đào tạo vào đầu năm học;

c) Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm tập hợp tất cả các phiếu đăng ký của các trường trực tiếp quản lý và các trường cao đẳng, đại học trên địa bàn;

d) Phòng Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm tập hợp tất cả các phiếu đăng ký của trường trực tiếp quản lý.

2. Quy trình xét công nhận:

a) Cuối năm học, Hiệu trưởng báo cáo kết quả xây dựng Trường học văn minh và tự đánh giá, chấm điểm thi đua, gửi về Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc Phòng Giáo dục và Đào tạo quận, huyện;

b) Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm tập hợp tất cả các báo cáo kết quả xây dựng Trường học văn minh của tất cả các trường do Sở trực tiếp quản lý và các trường cao đẳng, đại học trên địa bàn; tổ chức khảo sát và xét công nhận Trường học văn minh;

c) Phòng Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm tập hợp tất cả các báo cáo kết quả xây dựng Trường học văn minh của các trường do Phòng trực tiếp quản lý; tổ chức khảo sát và xét công nhận Trường học văn minh.

Điều 23. Thủ tục đăng ký và xét công nhận danh hiệu “Trường học văn minh”

1. Phiếu đăng ký xây dựng Trường học văn minh, có xác nhận của Ban Chấp hành Công đoàn trường;

2. Báo cáo kết quả xây dựng Trường học văn minh, có xác nhận của Ban Chấp hành Công đoàn trường;

3. Biên bản họp xét công nhận Trường học văn minh do Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thành đoàn, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Khuyến học thành phố thực hiện (đối với các trường do Sở Giáo dục và Đào tạo trực tiếp quản lý);

4. Biên bản họp xét công nhận Trường học văn minh do Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Phòng Văn hóa và Thông tin, Quận (Huyện) Đoàn, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Khuyến học quận, huyện thực hiện (đối với các trường do Phòng Giáo dục và Đào tạo trực tiếp quản lý).

Điều 24. Thủ tục đăng ký và quy trình xét công nhận danh hiệu “Chợ văn minh”

1. Thủ tục đăng ký:

a) UBND quận, huyện phối hợp với Sở Công thương tổ chức phổ biến, phát động thực hiện Chợ văn minh đối với các chợ trên địa bàn thành phố;

b) Ban quản lý chợ hoặc đơn vị quản lý khai thác chợ lập phiếu đăng ký xây dựng Chợ văn minh, gửi UBND quận, huyện, Sở Công Thương theo dõi chỉ đạo;

c) Phòng Kinh tế quận, Phòng Công Thương huyện chịu trách nhiệm phối hợp các đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các Ban quản lý chợ hoặc đơn vị quản lý khai thác chợ tổ chức thực hiện và xây dựng Chợ văn minh.

2. Quy trình xét công nhận:

Cuối năm, Trưởng Ban Quản lý chợ hoặc thủ trưởng đơn vị quản lý khai thác chợ báo cáo kết quả xây dựng Chợ văn minh, gửi Phòng Kinh tế hoặc Phòng Công Thương để phối hợp với các đơn vị liên quan khảo sát, kiểm tra và đề nghị UBND quận, huyện xem xét quyết định công nhận.

Chương V

KHEN THƯỞNG

Điều 25. Khen thưởng của Chủ tịch UBND các cấp

1. Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn khen thưởng:

a) Đối tượng: Người tốt việc tốt tiêu biểu ít nhất 02 năm liền của xã, phường, thị trấn;

b) Thủ tục:

- Tờ trình của Ban chỉ đạo xã, phường, thị trấn đề nghị Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn khen thưởng Người tốt việc tốt tiêu biểu;

- Biên bản họp Ban chỉ đạo xã, phường, thị trấn xét khen thưởng, kèm theo danh sách Người tốt việc tốt tiêu biểu;

c) Hình thức khen và mức thưởng: Người tốt việc tốt tiêu biểu; Gia đình văn hóa tiêu biểu; Ấp, Khu vực văn hóa do Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn khen thưởng được cấp Giấy khen và tiền thưởng theo quy định tại khoản 3 Điều 73 Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ.

d) Số lượng:

Tùy theo ngân sách địa phương, Chủ tịch UBND cấp xã quyết định số lượng khen thưởng như sau:

- Người tốt việc tốt tiêu biểu từ 15 đến 20 cá nhân;

2. Chủ tịch UBND quận, huyện khen thưởng:

a) Đối tượng:

- Người tốt việc tốt tiêu biểu đã được Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn khen;

- Xã, Phường, Thị trấn văn hóa được xếp loại tốt ít nhất 02 năm liền;

- Cơ quan, đơn vị được Chủ tịch Liên đoàn Lao động quận, huyện công nhận có đời sống văn hóa tốt ít nhất 03 năm liền;

- Trường học được Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo quận, huyện công nhận danh hiệu Trường học văn minh ít nhất 03 năm liền.

- Chợ giữ vững danh hiệu Chợ văn minh ít nhất 03 năm liền.

b) Thủ tục:

- Tờ trình của UBND xã, phường, thị trấn đề nghị Chủ tịch UBND quận, huyện khen thưởng Người tốt việc tốt tiêu biểu; Xã, Phường, Thị trấn văn hóa, kèm theo danh sách;

- Báo cáo thành tích của Ban chỉ đạo xã, phường, thị trấn về kết quả nâng chất Xã, Phường, Thị trấn văn hóa, có xác nhận của UBND quận, huyện;

- Căn cứ Tờ trình của UBND xã, phường, thị trấn, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, huyện phối hợp với cán bộ Thi đua - Khen thưởng cùng cấp kiểm tra và đề nghị Chủ tịch UBND quận, huyện quyết định khen thưởng Người tốt việc tốt tiêu biểu; Phòng Văn hóa - Thông tin quận, huyện phối hợp với cơ quan Thi đua - Khen thưởng cùng cấp kiểm tra và đề nghị Chủ tịch UBND quận, huyện quyết định khen thưởng Xã, Phường, Thị trấn văn hóa;

- Tờ trình của Liên đoàn Lao động quận, huyện đề nghị Chủ tịch UBND quận, huyện khen thưởng Cơ quan, Đơn vị có đời sống văn hóa tốt, kèm theo biên bản họp Ban Chỉ đạo Xây dựng đời sống văn hóa trong công nhân viên chức - lao động và danh sách cơ quan được đề nghị khen thưởng;

- Tờ trình của Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo quận, huyện đề nghị Chủ tịch UBND quận, huyện khen thưởng Trường học văn minh, kèm theo biên bản họp xét khen thưởng của Ban Thi đua - Khen thưởng cùng cấp và danh sách trường học được đề nghị khen thưởng;

- Tờ trình của Trưởng Phòng Kinh tế hoặc Phòng Công Thương đề nghị Chủ tịch UBND quận, huyện khen thưởng Chợ văn minh, kèm theo biên bản họp xét khen thưởng của Ban Thi đua - Khen thưởng cùng cấp và danh sách chợ được đề nghị khen thưởng;

- Báo cáo thành tích xây dựng Cơ quan, Đơn vị có đời sống văn hóa tốt, Trường học văn minh, Chợ văn minh, có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi cơ quan, trường học, chợ trú đóng.

c) Hình thức khen và mức thưởng:

Người tốt việc tốt tiêu biểu; Xã, Phường, Thị trấn văn hóa; Cơ quan, Đơn vị có đời sống văn hóa tốt; Trường học, Chợ văn minh do Chủ tịch UBND quận, huyện khen thưởng được cấp Giấy khen và tiền thưởng theo quy định tại khoản 3 Điều 73 Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ.

d) Số lượng:

Tùy theo ngân sách địa phương, Chủ tịch UBND quận, huyện quyết định số lượng khen thưởng như sau:

- Người tốt việc tốt tiêu biểu; Xã, Phường, Thị trấn văn hóa; Cơ quan có đời sống văn hóa tốt; Trường học văn minh; Chợ văn minh.

3. Chủ tịch UBND thành phố khen thưởng:

a) Đối tượng:

- Người tốt việc tốt tiêu biểu đã được Chủ tịch UBND quận, huyện khen;

- Xã, Phường, Thị trấn văn hóa được xếp loại tốt ít nhất 03 năm liền, đã được Chủ tịch UBND quận, huyện khen;

- Cơ quan, đơn vị được Chủ tịch Liên đoàn Lao động thành phố công nhận có đời sống văn hóa tốt ít nhất 04 năm liền, đã được Chủ tịch Liên đoàn Lao động thành phố khen;

- Cơ quan, đơn vị được Chủ tịch Liên đoàn Lao động quận, huyện công nhận có đời sống văn hóa tốt ít nhất 04 năm liền, đã được Chủ tịch UBND quận, huyện khen;

- Trường học được Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo công nhận đạt chuẩn văn minh ít nhất 04 năm liền, đã được Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo khen;

- Trường học được Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo quận, huyện công nhận đạt chuẩn văn minh ít nhất 04 năm liền, đã được Chủ tịch UBND quận, huyện khen.

- Chợ được công nhận Chợ văn minh ít nhất 04 năm liền, đã được Chủ tịch UBND quận, huyện khen.

b) Thủ tục:

- Tờ trình của UBND quận, huyện đề nghị Chủ tịch UBND thành phố khen thưởng Người tốt việc tốt tiêu biểu; Xã, Phường, Thị trấn văn hóa, kèm theo danh sách;

- Báo cáo thành tích của Ban chỉ đạo xã, phường, thị trấn về kết quả nâng chất Xã, Phường, Thị trấn văn hóa, có xác nhận của UBND quận, huyện;

- Căn cứ Tờ trình của UBND quận, huyện, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc thành phố phối hợp với Ban Thi đua - Khen thưởng thành phố kiểm tra và đề nghị Chủ tịch UBND thành phố quyết định khen thưởng Người tốt việc tốt tiêu biểu; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với Ban Thi đua - Khen thưởng thành phố kiểm tra và đề nghị Chủ tịch UBND thành phố quyết định khen thưởng Xã, Phường, Thị trấn văn hóa;

- Tờ trình của Liên đoàn Lao động thành phố đề nghị Chủ tịch UBND thành phố khen thưởng cơ quan, đơn vị có đời sống văn hóa tốt, kèm theo biên bản họp Ban Chỉ đạo Xây dựng đời sống văn hóa trong công nhân viên chức - lao động và danh sách cơ quan được đề nghị khen thưởng;

- Tờ trình của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo đề nghị Chủ tịch UBND thành phố khen thưởng Trường học văn minh cho các trường thuộc cấp quản lý, kèm theo biên bản họp xét khen thưởng và danh sách trường học được đề nghị khen;

- Tờ trình của Chủ tịch UBND quận, huyện đề nghị Chủ tịch UBND thành phố khen thưởng Chợ văn minh, kèm theo biên bản họp xét khen thưởng và danh sách chợ được đề nghị khen;

 - Báo cáo thành tích xây dựng Cơ quan, Đơn vị có đời sống văn hóa tốt, Trường học văn minh, Chợ văn minh, có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi cơ quan, trường học, chợ trú đóng.

c) Hình thức khen và mức thưởng:

Người tốt việc tốt tiêu biểu; Xã, Phường, Thị trấn văn hóa; Cơ quan có đời sống văn hóa tốt; Trường học văn minh; Chợ văn minh do Chủ tịch UBND thành phố khen thưởng được cấp Bằng khen và tiền thưởng theo quy định tại khoản 2 Điều 73 Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ.

d) Số lượng:

Tùy theo ngân sách địa phương, Chủ tịch UBND thành phố quyết định số lượng khen hàng năm cho các cá nhân, tập thể đạt danh hiệu: Người tốt việc tốt tiêu biểu; Xã, Phường, Thị trấn văn hóa; Cơ quan có đời sống văn hóa tốt; Trường học văn minh; Chợ văn minh.

Điều 26. Kinh phí khen thưởng

Cấp nào khen, ngân sách cấp đó thưởng. Nguồn kinh phí do Chủ tịch UBND các cấp khen thưởng quy định tại Điều 31 của Quy chế này được bố trí trong kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo các cấp, thực hiện theo điểm b và c Mục 1 Phần II Thông tư Liên tịch số 31/2006/TTLT/BTC-BVHTT ngày 07 tháng 4 năm 2006 của Bộ Tài chính và Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 27. Các chế độ hỗ trợ

1. Các Xã, Phường, Thị trấn văn hóa được UBND thành phố công nhận lần đầu, được Chủ tịch UBND thành phố tặng Bằng khen và tiền thưởng theo quy định, chi từ kinh phí của Ban chỉ đạo thành phố.

2. Hàng năm, ngân sách thành phố dành một phần kinh phí chi hỗ trợ Xã, Phường, Thị trấn văn hóa để nâng chất, duy trì và nâng cao hiệu quả hoạt động thiết chế văn hóa trên địa bàn.

Điều 28. Mẫu Giấy công nhận

1. Giấy công nhận Người tốt việc tốt, Người tốt việc tốt tiêu biểu; Xã, Phường, Thị trấn văn hóa do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mẫu thống nhất toàn thành phố.

a) Kinh phí in ấn Giấy công nhận Người tốt việc tốt, Người tốt việc tốt tiêu biểu được chi trong kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo phong trào TDĐKXDĐSVH cấp xã, theo điểm c Mục 1 Phần II Thông tư liên tịch số 31/2006/TTLT/BTC-BVHTT ngày 07 tháng 4 năm 2006 của Bộ Tài chính và Bộ Văn hóa - Thông tin.

b) Kinh phí in ấn Giấy công nhận Xã, Phường, Thị trấn văn hóa được chi trong kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo phong trào TDĐKXDĐSVH cấp thành phố, theo điểm a Mục 1 Phần II Thông tư liên tịch số 31/2006/TTLT/BTC-BVHTT của Bộ Tài chính và Bộ Văn hóa - Thông tin.

2. Các mẫu Giấy công nhận Cơ quan, Đơn vị có đời sống văn hóa tốt, Trường học văn minh do Liên đoàn Lao động thành phố, Sở Giáo dục và Đào tạo quy định, in ấn và phát hành. Kinh phí in ấn được chi trong kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo các sở, ban ngành, đoàn thể, cơ quan cấp thành phố có thẩm quyền công nhận, theo điểm d Mục 1 Phần II Thông tư liên tịch số 31/2006/TTLT/BTC-BVHTT ngày 07 tháng 4 năm 2006 của Bộ Tài chính và Bộ Văn hóa - Thông tin.

3. Mẫu Giấy công nhận Chợ văn minh do UBND quận, huyện phối hợp Sở Công Thương quy định mẫu thống nhất. Kinh phí in ấn Giấy công nhận Chợ văn minh được chi trong kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo phong trào TDĐKXDĐSVH cấp huyện, theo điểm b Mục 1 Phần II Thông tư liên tịch số 31/2006/TTLT/BTC-BVHTT của Bộ Tài chính và Bộ Văn hóa - Thông tin.

Điều 29. Tổ chức thực hiện:

1. Các thành viên Ban chỉ đạo thành phố căn cứ Quy định này và chức năng, nhiệm vụ được phân công trong Quy định Tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục và thẩm quyền công nhận danh hiệu “Người tốt việc tốt”; “Gia đình văn hóa”; “Ấp, Khu vực văn hóa”; “Xã, Phường, Thị trấn văn hóa”; “Cơ quan, Đơn vị có đời sống văn hóa tốt”; “Trường học văn minh”; “Chợ văn minh” trên địa bàn thành phố, ban hành kèm theo Quyết định số 1812/QĐ-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2009 của UBND thành phố, tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện trong ngành, đoàn thể và quần chúng nhân dân trên toàn địa bàn thành phố.

2. Chủ tịch UBND các cấp chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện và kiểm tra việc thực hiện Quy định này trên địa bàn quản lý.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh về Thường trực Ban chỉ đạo thành phố (Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) để tổng hợp, đề xuất trình Thường trực UBND thành phố xem xét, chỉ đạo./.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 680/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu680/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành12/03/2010
Ngày hiệu lực12/03/2010
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 28/02/2013
Cập nhật4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 680/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 680/QĐ-UBND tiêu chuẩn trình tự thủ tục công nhận danh hiệu


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 680/QĐ-UBND tiêu chuẩn trình tự thủ tục công nhận danh hiệu
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu680/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhThành phố Cần Thơ
                Người kýTô Minh Giới
                Ngày ban hành12/03/2010
                Ngày hiệu lực12/03/2010
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 28/02/2013
                Cập nhật4 năm trước

                Văn bản gốc Quyết định 680/QĐ-UBND tiêu chuẩn trình tự thủ tục công nhận danh hiệu

                Lịch sử hiệu lực Quyết định 680/QĐ-UBND tiêu chuẩn trình tự thủ tục công nhận danh hiệu