Quyết định 69/2007/QĐ-UBND

Quyết định 69/2007/QÐ-UBND ban hành quy chế quản lý xây dựng quy hoạch chi tiết Khu biệt thự Vĩnh Phú, xã Vĩnh Phú, huyện Thuận An do tỉnh Bình Dương ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 69/2007/QÐ-UBND quản lý xây dựng Khu biệt thự Vĩnh Phú Bình Dương


UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 69/2007/QÐ-UBND

Thủ Dầu Một, ngày 17 tháng 7 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH “QUY CHẾ QUẢN LÝ XÂY DỰNG QUY HOẠCH CHI TIẾT KHU BIỆT THỰ VĨNH PHÚ” XÃ VĨNH PHÚ, HUYỆN THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 934/TTr-SXD ngày 19/6/2007 về việc xin ban hành “Quy chế quản lý xây dựng quy hoạch chi tiết Khu biệt thự Vĩnh Phú”, xã Vĩnh Phú, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế quản lý xây dựng quy hoạch chi tiết Khu biệt thự Vĩnh Phú” xã Vĩnh Phú, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương (có Bản Quy chế kèm theo).

Điều 2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên – Môi trường, Giao thông Vận tải; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Thuận An, Thủ trưởng các cơ quan ban ngành có liên quan và Chủ đầu tư chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Thị Kim Vân

 

QUY CHẾ

QUẢN LÝ XÂY DỰNG QUY HOẠCH CHI TIẾT KHU BIỆT THỰ VĨNH PHÚ, XÃ VĨNH PHÚ, HUYỆN THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 69/2007/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Dương)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng

1. Quy chế này được áp dụng đối với Khu biệt thự Vĩnh Phú, xã Vĩnh Phú, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương đã được phê duyệt tại Quyết định số 3917/QĐ-CT ngày 28/6/2002 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết Khu biệt thự Vĩnh Phú và Quyết định số 2408/QĐ-UBND ngày 31/5/2007 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc điều chỉnh một số nội dung trong quy hoạch chi tiết Khu biệt thự Vĩnh Phú.

2. Quy mô và ranh giới quản lý.

Khu đất lập quy hoạch tọa lạc tại đường Quốc lộ 13, thuộc xã Vĩnh Phú, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương.

a) Ranh giới:

- Phía Đông giáp : Quốc lộ 13.

- Phía Tây giáp : Sông Sài Gòn.

- Phía Nam giáp : Khu nhà xưởng kho.

- Phía Bắc giáp : Con rạch nhỏ và dân cư hiện hữu.

b) Quy mô:

- Quy mô diện tích : 20.782 m2.

- Quy mô dân số : 190 người.

c) Cơ cấu sử dụng đất:

Bảng cơ cấu sử dụng đất:

STT

Loại đất

Theo quy hoạch chi tiết được phê duyệt tại QĐ số 3917/QĐ-CT

Theo quy hoạch chi tiết điều chỉnh

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

1.

Đất nhà ở

+ Đất xây dựng

+ Đất cây xanh công viên

11,945

 

56,1

 

12,480

 7,684

 4,684

 60,0

36,94

23,06

2.

Đất cây xanh và sân thể dục thể thao

2,718

12,8

2,109

10,2

3.

Đất thương mại dịch vụ

800

 3,8

1,350

 6,5

4.

Đất giao thông

5,830

 27,4

4,843

23,3

Tổng cộng

21,293

100,00

20,782

100,0

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Căn cứ hồ sơ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 của Khu biệt thự Vĩnh Phú đã được phê duyệt và các quy định tại Quy chế này, các cơ quan quản lý quy hoạch và xây dựng có liên quan theo quyền hạn trách nhiệm được giao hướng dẫn việc triển khai dự án đầu tư, kiểm tra xây dựng công trình theo đúng quy định của pháp luật.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG

Điều 3. Tổ chức không gian kiến trúc

1. Khu ở:

a) Nhà ở biệt thự (khu A): Gồm 9 căn nằm trên đường số 3.

- Quy mô: Công trình cấp III, 1 trệt + 02 lầu.

- Tổng diện tích phân lô: 4.192 m2.

- Gồm 7 lô quy cách: 18,5 x 25m; 1 lô biên trái quy cách: 18,5 x 25m và 1 lô biên phải quy cách: 20,885 x 25m (lô này có cạnh không đều nhau).

- Mật độ xây dựng từng lô: 55%.

- Chiều cao tầng xây dựng:

+ Cốt sân: - 0,750mm, tính từ cốt nền hoàn thiện nền nhà (cao hơn cốt vỉa hè 0,15m).

+ Cốt nền: ± 0,000mm, tính từ cốt sân hoàn thiện nền nhà.

+ Cốt lầu 1: + 4,000m tính từ cốt hoàn thiện nền nhà đến sàn lầu 1.

+ Cốt lầu 2: + 7,700m tính từ cốt hoàn thiện nền nhà đến đáy sênô.

- Chỉ giới xây dựng và chỉ giới đường đỏ:

+ Đường số 3: Lộ giới 12m, (2,5m + 7,0m + 2,5m).

+ Chỉ giới đường đỏ: 6,0m, tính từ tim đường đến ranh mốc đất.

+ Chỉ giới xây dựng: 10m, tính từ tim đường đến chân công trình.

+ Không có bộ phận nào vượt quá chỉ giới đường đỏ (kể cả bộ phận ngầm dưới mặt đất).

- Độ vươn ban công: Tính từ chỉ giới xây dựng đến mép ngoài cùng của ban công là 1,2m (không được che chắn tạo thành lô gia hay buồng).

b) Nhà ở biệt thự (khu B). Gồm 14 căn, nằm trên đường số 1.

- Quy mô: Công trình cấp III, 1 trệt + 02 lầu.

- Tổng diện tích lô: 4.231,5m2.

- Gồm 12 lô quy cách: 12 x 25m; 2 lô biên quy cách: 12,08 x 25m và 12,8 x 25m) (có cạnh không đều nhau).

- Mật độ xây dựng trong từng lô: 60%

- Chiều cao tầng xây dựng:

+ Cốt sân: - 0,750 mm, tính từ cốt nền hoàn thiện công trình (cao hơn cốt vỉa hè 0,5m).

+ Cốt nền: ± 0,000mm, tính từ cốt hoàn thiện nền nhà.

+ Cốt lầu 1: + 4,000, tính từ cốt hoàn thiện nền nhà đến sàn lầu 1.

+ Cốt lầu 2: + 7,700, tính từ cốt hoàn thiện nền nhà đến đáy sênô.

- Chỉ giới xây dựng và chỉ giới đường đỏ:

+ Đường số 1: Lộ giới 12m (2,5m + 7,0m + 2,5m).

+ Chỉ giới đường đỏ: 6,0m, tính từ tim đường đến ranh mốc đất.

+ Chỉ giới xây dựng: 10m, tính từ tim đường đến chân công trình.

+ Không có bộ phận nào vượt quá chỉ giới đường đỏ (kể cả bộ phận ngầm dưới mặt đất).

- Độ vươn ban công: Tính từ chỉ giới xây dựng đến mép ngoài cùng của ban công là 1,2m (không được che chắn tạo thành lô gia hay buồng).

c) Nhà ở biệt thự (khu C). Gồm 15 lô, nằm trên đường số 1.

- Quy mô: Công trình cấp III, 1 trệt + 02 lầu.

- Tổng diện tích lô: 4.056,5m2.

- Gồm 15 lô, mỗi lô có kích thước từ 10m x 25m đến 10m x 26,7m.

- Mật độ xây dựng từng lô: 70%.

- Chiều cao tầng xây dựng:

+ Cốt sân: - 0,750mm, tính từ cốt nền hoàn thiện nền nhà (cao hơn cốt vỉa hè 0,15m).

+ Cốt nền: ± 0,000m, tính từ cốt sân công trình.

+ Cốt lầu 1: + 4,200m tính từ cốt hoàn thiện nền nhà đến sàn lầu 1.

+ Cốt lầu 2: + 7,700mm tính từ cốt hoàn thiện nền nhà đến đáy sênô.

- Chỉ giới xây dựng và chỉ giới đường đỏ:

+ Đường số 1: Lộ giới 12m, (2,5m + 7,0m + 2,5m).

+ Chỉ giới đường đỏ: 6,0m, tính từ tim đường đến ranh mốc đất.

+ Chỉ giới xây dựng: 10m, tính từ tim đường đến chân công trình.

+ Không có bộ phận nào vượt quá chỉ giới đường đỏ (kể cả bộ phận ngầm dưới mặt đất).

- Độ vươn ban công: Tính từ chỉ giới xây dựng đến mép ngoài cùng của ban công là 1,2m (không được che chắn tạo thành lô gia hay buồng).

2. Khu thương mại dịch vụ (khu D): Nằm trên đường số 4

- Quy mô: Công trình cấp III, trệt.

- Tổng diện tích lô: 1.350,0m2.

- Mật độ xây dựng: 70%.

- Chiều cao tầng xây dựng:

+ Cốt sân: - 0,750mm, tính từ cốt nền hoàn thiện nền nhà (cao hơn cốt vỉa hè 0,15m).

+ Cốt nền: ± 0,000mm, tính từ cốt sân công trình.

+ Cốt đáy sênô: + 4,000, tính từ cốt hoàn thiện nền nhà đến đáy sênô.

- Chỉ giới xây dựng và chỉ giới đường đỏ:

+ Đường số 3: Lộ giới 8,5m, (1,5m + 5,0m + 2,0m).

+ Chỉ giới đường đỏ: 4,0m, tính từ tim đường đến ranh mốc đất.

+ Chỉ giới xây dựng: 4,0m, tính từ tim đường đến chân công trình.

Không có bộ phận nào vượt quá chỉ giới đường đỏ (kể cả bộ phận ngầm dưới mặt đất).

- Độ vươn ban công: Tính từ chỉ giới xây dựng đến mép ngoài cùng của ban công là 1,2 m (không được che chắn tạo thành lô gia hay buồng).

Điều 4. Giải pháp kết cấu xây dựng nhà

1. Để xử lý phần móng công trình không vượt quá chỉ giới đường đỏ, giải pháp móng được chọn theo dạng con-sole hoặc móng “chân vịt”.

2. Các nhà liên kế phải thi công dạng móng chân vịt, móng bè, móng băng hoặc móng con-sole. Trường hợp có móng cọc, chỉ được sử dụng cọc ép hoặc cọc khoan nhồi.

3. Biện pháp chống sạt lở khi thi công móng: Trường hợp hai nhà liền kề không xây dựng cùng lúc, nhà thi công sau phải xử lý nền móng thật tốt để tránh tình trạng làm sạt lở nhà liền kề. Có thể tham khảo các giải pháp thi công như: Gia cố vách nền nhà liền kề bằng cừ tràm, mép ngoài móng cách ranh 0,5m và đưa con-sole đỡ cột.

Điều 5. Cấp nước và phòng cháy chữa cháy cho công trình

1. Nghiêm cấm mọi hành vi khoan giếng ngầm lấy nước sinh hoạt.

2. Chủ hộ có trách nhiệm liên hệ với đơn vị có chức năng cấp nước của tỉnh để hợp đồng cung cấp nước sinh hoạt.

3. Nghiêm cấm mọi hành vi tự ý đào, đấu nối hệ thống nước trong khu dân cư mà không xin phép Ban Quản lý dự án khu quy hoạch.

4. Vị trí đặt satodo trên mái nhà buộc phải đặt ở vị trí 1/2 chiều dài phía sau nhà.

5. Chủ đầu tư trong khu dân cư có trách nhiệm lắp đặt các họng cứu hỏa dọc theo các trục đường giao thông chính để phòng và chữa cháy cho toàn khu dân cư theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. Khoảng cách tối đa giữa các họng cứu hỏa là 150m.

Điều 6. Thoát nước

1. Thoát nước mưa: Nước mưa không được xả trực tiếp lên vỉa hè, đường phố mà phải theo hệ thống ống, cống ngầm từ nhà ra hố ga và chảy về hệ thống thoát nuớc đô thị.

2. Thoát nước thải: Nước thải từ các khu vệ sinh của các hộ dân trước khi thải ra hệ thống thoát nước chung phải được xử lý cục bộ bằng bể tự hoại 3 ngăn theo đúng quy cách.

3. Bể tự hoại: Xây dựng đúng quy cách và phải đủ dung tích để xử lý chất thải cho từng hộ gia đình (mẫu bể tự hoại do chủ đầu tư cung cấp cho các hộ dân).

4. Toàn bộ nước thải sinh hoạt sau khi qua bể tự hoại sẽ được nối vào trạm xử lý nước thải sinh hoạt sau khi đã xử lý đạt loại A, rồi thoát ra hệ thống sông rạch. Trường hợp chưa có hệ thống thoát nước bẩn, toàn bộ nước thải của hộ gia đình phải qua bể tự hoại rồi mới cho thấm tại hố thấm riêng. Việc xây dựng hố thấm phải lưu ý đến đấu nối trước khi từ bể tự hoại vào cống thoát nước sau này.

5. Nghiêm cấm mọi trường hợp cho nước thải sinh hoạt thoát trực tiếp xuống hệ thống kênh rạch, nếu phát hiện sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành.

Điều 7. Cấp điện và an toàn điện

1. Chủ hộ phải liên hệ với đơn vị có chức năng hoạt động điện lực để được hợp đồng cung cấp điện. Nghiêm cấm mọi hành vi tự ý đấu nối với hệ thống điện trong khu dân cư.

2. Khoảng cách tối thiểu từ mép ngoài dây điện trung thế đến mép ngoài công trình là 2,0m.

3. Khoảng cách tối thiểu từ mép ngoài dây điện hạ thế đến mép ngoài công trình là 1,0m.

4. Dây dẫn (dây bọc) đặt hở dọc theo công trình phải đảm bảo khoảng cách tối thiểu như sau:

- Cao hơn ban công, mái nhà 2,5m.

- Cách ban công 1,0m.

5. Trường hợp chỉ giới xây dựng trùng với chỉ giới đường đỏ, khi xây dựng công trình phải đảm bảo khoảng cách an toàn lưới điện hạ thế:

- Dây bọc: Cách 1,0m tính từ mép ngoài của dây đến mép ngoài công trình theo chiều thẳng đứng.

- Dây trần: Cách 2,0m tính từ mép ngoài của dây đến mép ngoài công trình theo chiều thẳng đứng.

Điều 8. Điện chiếu sáng, cây xanh đường phố và vỉa hè

1. Điện chiếu sáng:

Chủ đầu tư khu dân cư phối hợp với cơ quan quản lý điện đảm bảo cung cấp hệ thống điện chiếu sáng theo quy hoạch khu dân cư. Trường hợp hư hỏng, chủ hộ lân cận phải báo ngay cho cơ quan chức năng để sửa chữa. Nghiêm cấm các hành vi tự ý leo trèo hoặc sử dụng trụ điện chiếu sáng vào mục đích khác.

2. Cây xanh đường phố:

- Cây xanh: Tổ chức hệ thống cây xanh dọc theo các trục đường kết hợp với cây xanh trong khu biệt thự và cây xanh công cộng, tất cả góp phần cải tạo cảnh quan và bảo vệ môi trường.

- Loại cây: Là các loại cây xanh đảm bảo các yêu cầu như sau: Xanh quanh năm; không gai; không gây hại khi tiếp xúc; không thu hút côn trùng;…Ngoài ra, một số yêu cầu khác cũng quan trọng như: Màu sắc, có hoa, tán rộng,…

- Cây xanh đường phố trong khu dân cư do chủ đầu tư khu dân cư trồng, chăm sóc, bảo quản và hưởng lợi. Người dân có trách nhiệm bảo vệ cây xanh đường phố. Không được chặt phá cây, khi có kẻ gian phá hoại, cần phải báo ngay với chủ đầu tư để xử lý kịp thời.

- Chủ đầu tư có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra việc đốn mé, tỉa cành cây xanh để bảo vệ an toàn nhà cửa và các công trình kỹ thuật.

- Nghiêm cấm các trường hợp sau đây làm thiệt hại đến cây xanh trong khu dân cư:

. Đào bới, đốt rác ở gốc cây.

. Tiểu tiện ở gốc cây.

. Bẻ cành, lột vỏ cây, đóng đinh, đóng bảng quảng cáo vào cây xanh.

. Đốn hạ cây xanh.

. Và những hành vi khác làm thiệt hại hoặc ảnh hưởng đến sự phát triển của cây.

3. Vỉa hè:

- Vỉa hè trong khu dân cư dùng để đi bộ và bố trí các công trình kỹ thuật đô thị. Vỉa hè do chủ đầu tư thực hiện, duy tu bảo quản.

- Nghiêm cấm các cá nhân tổ chức có hành vi xâm phạm hoặc sử dụng sai mục đích.

Điều 9. An toàn giao thông đô thị

1. Công trình xây dựng, cây xanh không được hạn chế tầm nhìn và che khuất các biển báo, tín hiệu điều khiển giao thông.

2. Vạt góc tại ngã 3, ngã 4: Kích thước vạt góc là 5m x 5m đối với góc giao lộ 800 - 1100; 7m x 7m đối với góc từ 600 – 800, tính từ giao điểm của 2 chỉ giới đường đỏ. Kể từ tầng 2 trở lên có thể dùng đường cong tiếp xúc thay cho đường thẳng.

Điều 10. Xử lý rác và vệ sinh môi trường

1. Rác thải:

- Các hộ trong khu dân cư có trách nhiệm hợp đồng với cơ quan vệ sinh đô thị để vận chuyển rác thải sinh hoạt của từng hộ gia đình đến nơi hợp lý.

- Nghiêm cấm mọi hành vi đổ rác bừa bãi gây mất vệ sinh và mỹ quan khu dân cư.

2. Môi trường:

- Không được thường xuyên xả khói, khí thải gây khó chịu cho cư dân xung quanh. Miệng xả ống khói, ống thông hơi không được hướng ra đường phố, nhà xung quanh. Ống thoát hơi có đường kính tối thiểu 160mm, vị trí miệng ống thoát hơi phải đặt phía sau nhà, cách vị trí cao nhất của mái nhà tối thiểu là 1,0m.

- Nếu đặt máy lạnh ở mặt tiền phải đặt ở độ cao trên 2,7m và không được xả nước ngưng trực tiếp trên mặt vỉa hè và đường phố.

Điều 11. Quy định các biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường trong khi thi công

- Lựa chọn thiết bị thi công thích hợp để tránh rung động, khói bụi và tiếng ồn đối với các hộ cư dân xung quanh.

- Trong quá trình thi công phải trang bị hệ thống che chắn công trình, tránh bụi và vật rơi từ trên cao xuống, tránh xả khói bụi vào môi trường xung quanh.

- Thầu xây dựng phải tổ chức các bãi đỗ vật tư, không được đổ tràn lan trên vỉa hè và đường phố, phải bảo vệ vỉa hè tại các khu vực nhà xây dựng.

- Các loại đất, cát, xà bần phát sinh trong quá trình thi công phải được vận chuyển ngay đến nơi tập kết.

- Trong quá trình vận hành máy móc thiết bị thi công phải hạn chế tiếng ồn, không cho phép vượt quá quy định tiếng ồn trong khu dân cư.

Điều 12. Mỹ quan đô thị

1. Mặt tiền ngôi nhà, biển quảng cáo không được sử dụng vật liệu có độ phản quang lớn hơn 70%.

2. Không được sử dụng hình thức kiến trúc chấp vá, vật liệu tạm, vật liệu thô sơ.

3. Mặt ngoài nhà không được sơn quét các màu đen, màu tối sẫm và trang trí các chi tiết phản mỹ thuật.

4. Mặt tiền không được bố trí sân phơi quần áo.

5. Hàng rào trước nhà phải có hình thức kiến trúc gọn nhẹ, thoáng, đảm bảo mỹ quan.

6. Khoảng lùi công trình không được tận dụng xây dựng bất cứ công trình nào ngoại trừ sân, vườn hoa, tiểu cảnh.

Chương III

CÁC QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC QUẢN LÝ XÂY DỰNG NHÀ Ở

Điều 13. Cấp phép xây dựng

1. Các căn hộ xây dựng trong Khu biệt thự Vĩnh Phú được miễn cấp phép xây dựng. Chủ đầu tư trực tiếp quản lý xây dựng theo Quy chế được duyệt.

2. Trình tự thủ tục.

- Chủ đầu tư tiếp nhận hồ sơ xin xây dựng (bản vẽ thiết kế công trình, chi tiết hầm tự hoại 3 ngăn đúng tiêu chuẩn, các giấy tờ về đất có liên quan), cung cấp bản quy chế quản lý xây dựng, cung cấp mẫu điển hình hầm tự hoại 3 ngăn đúng tiêu chuẩn cho các chủ hộ dân biết và thực hiện.

- Cắm mốc xây dựng và nghiệm thu hoàn thành công trình.

- Từng quý, chủ đầu tư có trách nhiệm thông báo danh sách và gởi hồ sơ các cá nhân xin xây dựng để UBND xã Vĩnh Phú và UBND huyện Thuận An quản lý.

- Chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra việc xây dựng của các chủ hộ.

Điều 14. Cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở

1. Thẩm quyền và trình tự thủ tục: Việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, đất ở cho từng hộ dân theo đúng trình tự quy định hiện hành.

2. Thành phần hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận:

- Chứng minh nhân dân (bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền).

- Hộ khẩu (bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền).

- Đơn xin đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở (theo mẫu).

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình.

- Bản vẽ hoàn công (có thể sử dụng bản vẽ thiết kế hoặc phải vẽ lại nếu thi công không đúng thiết kế được duyệt).

- Biên lai nộp thuế các loại.

Điều 15. Phân công trách nhiệm

1. Chủ đầu tư khu dân cư có trách nhiệm.

- Triển khai thực hiện dự án chậm nhất là 12 tháng sau khi có quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết. Đảm bảo xây dựng cơ sở hạ tầng đúng theo quy hoạch và đảm bảo quản lý chất lượng công trình.

- Cắm mốc xây dựng, nghiệm thu và kiểm tra hoàn thành công trình.

- Quản lý trật tự xây dựng trong khu dân cư theo Quy chế quản lý xây dựng Khu biệt thự Vĩnh Phú.

- Đình chỉ tạm thời việc xây dựng trái phép và báo cáo mọi trường hợp vi phạm về cơ quan quản lý trật tự đô thị UBND huyện Thuận An để xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Chủ hộ có trách nhiệm.

- Thực hiện theo đúng các quy định trong Quy chế quản lý xây dựng.

- Theo dõi quá trình thi công công trình xây dựng của mình và hai hộ liền kề. Nếu xảy ra sự cố phải báo cáo về chủ đầu tư và chính quyền địa phương để phối hợp giải quyết.

3. Cá nhân, đơn vị thiết kế nhà ở trong khu dân cư.

- Thực hiện theo đúng các quy định trong Quy chế quản lý xây dựng.

- Ý thức về mức độ thẩm mỹ, bền vững, tiện ích, mối liên hệ giữa công trình với hệ thống kết cấu hạ tầng và cảnh quan chung của các hộ lân cận.

4. Đơn vị thi công có trách nhiệm.

- Thực hiện theo đúng các quy định trong Quy chế quản lý xây dựng.

- Xây dựng công trình theo đúng hồ sơ thiết kế được duyệt.

- Đảm bảo an toàn khi thi công.

- Giữ vệ sinh môi trường, dọn dẹp hiện trường sau khi thi công.

5. Cơ quan quản lý nhà nước và địa phương có trách nhiệm.

- Tạo điều kiện cho chủ đầu tư triển khai dự án theo đúng quy định.

- Tạo điều kiện cho chủ hộ triển khai xây dựng theo đúng quy định và cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.

- Tạo điều kiện cho chủ hộ được nhập hộ khẩu và tổ chức sinh hoạt theo khu phố, tiến tới xây dựng khu phố văn hoá.

- Triển khai kiểm tra định kỳ 2 tuần/1 lần trong quá trình xây dựng trong khu dân cư. Nếu phát hiện sai phạm, phải lập biên bản tại hiện trường và buộc chủ hộ tạm ngưng thi công chờ xử lý của cấp có thẩm quyền.

Chương IV

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ PHẠT

Điều 16. Khen thưởng và xử lý vi phạm

1. Đối với chủ đầu tư khu dân cư

- Chủ đầu tư quản lý tốt sẽ được xem xét đề nghị khen thưởng phong trào khu phố văn hoá.

- Trường hợp có hành vi vi phạm, tùy thuộc vào tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật hiện hành.

2. Đối với chủ hộ.

- Nếu thực hiện đúng theo quy chế, chủ hộ sẽ được xem xét đề nghị cấp giấy chứng nhận gia đình văn hoá.

- Trường hợp có hành vi vi phạm, tùy thuộc vào tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị đình chỉ thi công và xử lý theo quy định pháp luật hiện hành.

3. Đối với cá nhân, đơn vị thiết kế: Công trình đẹp sẽ được đăng báo và được xét chọn tham dự Giải thưởng Kiến trúc do Hội Kiến trúc sư Việt Nam tổ chức hai năm một lần.

4. Đối với đơn vị thi công.

Nếu vi phạm sẽ bị cảnh cáo, phạt tiền hoặc bị tước giấy phép kinh doanh có thời hạn hoặc không có thời hạn và áp dụng các hình thức xử phạt theo quy định pháp luật hiện hành.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 17. Tuyên truyền phổ biến Quy chế

1. UBND huyện Thuận An, UBND xã Vĩnh Phú có trách nhiệm giải thích nội dung Bản Quy chế này trong các buổi họp dân phố; niêm yết công khai Bản Quy chế và các văn bản pháp luật có liên quan tại phòng tiếp dân của UBND huyện Thuận An, UBND xã Vĩnh Phú.

2. Chủ đầu tư và các cơ quan Báo Bình Dương, Đài Phát thanh và Truyền hình Bình Dương có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến Quy chế này để nhân dân biết và thực hiện./.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 69/2007/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu69/2007/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành17/07/2007
Ngày hiệu lực27/07/2007
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Xây dựng - Đô thị
Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
Cập nhật15 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 69/2007/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 69/2007/QÐ-UBND quản lý xây dựng Khu biệt thự Vĩnh Phú Bình Dương


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 69/2007/QÐ-UBND quản lý xây dựng Khu biệt thự Vĩnh Phú Bình Dương
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu69/2007/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Bình Dương
                Người kýTrần Thị Kim Vân
                Ngày ban hành17/07/2007
                Ngày hiệu lực27/07/2007
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Xây dựng - Đô thị
                Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
                Cập nhật15 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Quyết định 69/2007/QÐ-UBND quản lý xây dựng Khu biệt thự Vĩnh Phú Bình Dương

                        Lịch sử hiệu lực Quyết định 69/2007/QÐ-UBND quản lý xây dựng Khu biệt thự Vĩnh Phú Bình Dương

                        • 17/07/2007

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 27/07/2007

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực