Quyết định 70-QĐ/TW

Quyết định 70-QĐ/TW năm 1999 ban hành Quy chế về quan hệ công tác giữa Văn phòng Trung ương Đảng với các ban đảng, các đảng đoàn, ban cán sự đảng, đảng uỷ trực thuộc Trung ương do Bộ Chính trị ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 70-QĐ/TW Quy chế quan hệ công tác giữa Văn phòng


BỘ CHÍNH TRỊ
-------

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
---------

Số: 70-QĐ/TW

Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 1999

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH "QUY CHẾ VỀ QUAN HỆ CÔNG TÁC GIỮA VĂN PHÒNG TRUNG ƯƠNG ĐẢNG VỚI CÁC BAN ĐẢNG, CÁC ĐẢNG ĐOÀN, BAN CÁN SỰ ĐẢNG, ĐẢNG UỶ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG"

- Căn cứ Điều lệ Đảng, Quy chế làm việc của Bộ Chính trị và Thường vụ Bộ Chính trị (khoá VIII);
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Trung ương Đảng, các ban đảng, đảng đoàn, ban cán sự đảng, đảng uỷ trực thuộc Trung ương,

BỘ CHÍNH TRỊ QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế về quan hệ công tác giữa Văn phòng Trung ương Đảng với các ban đảng, các đảng đoàn, ban cán sự đảng, đảng uỷ trực thuộc Trung ương".

Điều 2. Văn phòng Trung ương Đảng, các ban đảng, đảng đoàn, ban cán sự đảng và các đảng uỷ trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

T/M BỘ CHÍNH TRỊ




Phạm Thế Duyệt

 

QUY CHẾ

VỀ QUAN HỆ CÔNG TÁC GIỮA VĂN PHÒNG TRUNG ƯƠNG ĐẢNG VỚI CÁC BAN ĐẢNG, CÁC ĐẢNG ĐOÀN, BAN CÁN SỰ ĐẢNG, ĐẢNG UỶ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 70-QĐ/TW, ngày 25 tháng 11 năm 1999 của Bộ Chính trị)

I. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Quy chế này quy định về quan hệ công tác giữa Văn phòng Trung ương với các ban đảng, các đảng đoàn, ban cán sự đảng, đảng uỷ trực thuộc Trung ương, trong việc phục vụ sự lãnh đạo của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Thường vụ Bộ Chính trị (gọi tắt là Trung ương).

Điều 2. Văn phòng Trung ương quan hệ công tác với các ban đảng, các đảng đoàn, ban cán sự đảng, đảng uỷ trực thuộc Trung ương (gọi tắt là các tổ chức và đảng uỷ trực thuộc) trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ đã quy định và đặt dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Bộ Chính trị, Thường vụ Bộ Chính trị.

Điều 3. Văn phòng Trung ương làm việc với các tổ chức và đảng uỷ trực thuộc theo chương trình, kế hoạch, trừ trường hợp đột xuất; có trách nhiệm thường xuyên theo dõi thực hiện Quy chế này, báo cáo Thường vụ Bộ Chính trị.

II. CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Xây dựng chương trình làm việc của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Thường vụ Bộ Chính trị

1. Chương trình toàn khoá của Ban Chấp hành Trung ương:

- Căn cứ vào Nghị quyếtĐại hội Đảng toàn quốc, các tổ chức và đảng uỷ trực thuộc đề xuất những vấn đề cần trình Ban Chấp hành Trung ương; Văn phòng Trung ương tổng hợp và dự thảo Chương trình hoạt động toàn khoá của Ban Chấp hành Trung ương.

- Sau khi có ý kiến chỉ đạo của Thường vụ Bộ Chính trị, Văn phòng Trung ương gửi dự thảo chương trình đến các tổ chức và đảng uỷ trực thuộc để góp ý, bổ sung; sau đó, tổng hợp và chỉnh lý trình Bộ Chính trị cho ý kiến chỉ đạo để trình Ban Chấp hành Trung ương xem xét, quyết định tại kỳ họp thứ 2.

2. Chương trình làm việc năm của Bộ Chính trị, Thường vụ Bộ Chính trị:

a) Chậm nhất vào ngày 30-11 hằng năm, các tổ chức và đảng uỷ trực thuộc gửi Văn phòng Trung ương danh mục những vấn đề cần đưa vào chương trình làm việc của Bộ Chính trị, Thường vụ Bộ Chính trị trong năm tới. Danh mục phải thể hiện: tên đề án, cơ quan chủ đề án, thời gian trình.

b) Văn phòng Trung ương dự thảo chương trình làm việc năm của Bộ Chính trị và Thường vụ Bộ Chính trị, chậm nhất ngày 10 tháng 12 gửi các cơ quan trên để tham gia ý kiến; sau 10 ngày, các cơ quan có ý kiến gửi lại Văn phòng Trung ương để hoàn chỉnh trình Bộ Chính trị quyết định và thông báo đến các cơ quan liên quan trước ngày 30 tháng 12.

3. Chương trình làm việc quý:

a) Vào tháng cuối quý, các tổ chức và đảng uỷ trực thuộc phải đánh giá tình hình thực hiện chương trình công tác quý, soát xét lại các đề án của quý tiếp theo và xem xét các vấn đề mới phát sinh để đề nghị điều chỉnh chương trình quý sau.

Chậm nhất là ngày 15 của tháng cuối quý, các cơ quan gửi dự kiến điều chỉnh chương trình quý sau cho Văn phòng Trung ương. Quá thời hạn trên, coi như không có nhu cầu điều chỉnh.

b) Văn phòng Trung ương dự thảo chương trình làm việc quý của Bộ Chính trị, trình Thường vụ Bộ Chính trị quyết định và thông báo đến các cơ quan liên quan trước ngày 25 tháng cuối quý.

4. Chương trình làm việc tháng:

a) Hằng tháng, các tổ chức và đảng uỷ trực thuộc căn cứ vào tiến độ chuẩn bị đề án đã ghi trong chương trình làm việc cả năm và quý, những vấn đề còn tồn đọng và phát sinh thêm để đề nghị điều chỉnh chương trình tháng sau và gửi về Văn phòng Trung ương vào ngày 20 hàng tháng. Quá thời hạn trên coi như không có nhu cầu điều chỉnh (trừ những vấn đề quan trọng, đột xuất nảy sinh sau ngày 20 hằng tháng).

b) Văn phòng Trung ương xây dựng chương trình làm việc tháng của Bộ Chính trị trình Thường vụ Bộ Chính trị quyết định và thông báo đến các cơ quan có liên quan biết thực hiện trước ngày 25 hằng tháng.

5. Chương trình làm việc tuần:

Căn cứ vào chương trình làm việc tháng và sự chỉ đạo của đồng chí Tổng Bí thư và đồng chí Thường trực Bộ Chính trị, Văn phòng Trung ương phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng chương trình làm việc tuần của Bộ Chính trị, Thường vụ Bộ Chính trị và trình đồng chí Thường trực Bộ Chính trị quyết định, thông báo các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện trước thứ sáu hằng tuần.

6. Trường hợp xét thấy cần thay đổi hoặc bổ sung các vấn đề do các cơ quan đề nghị, Văn phòng Trung ương trao đổi với các cơ quan để thống nhất trước khi trình chương trình để Thường vụ hoặc Thường trực Bộ Chính trị quyết định. Nếu giữa Văn phòng Trung ương với các cơ quan này chưa thống nhất về vấn đề nêu ra, Văn phòng Trung ương sẽ trình đồng chí Thường trực Bộ Chính trị xem xét, quyết định.

Đối với những vấn đề mới phát sinh (không có trong chương trình chính thức) do Bộ Chính trị, Thường vụ Bộ Chính trị yêu cầu, Văn phòng Trung ương phải kịp thời thông báo ý kiến của lãnh đạo với chủ đề án, tạo điều kiện để các cơ quan này thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.

Những vấn đề phát sinh đột xuất do các tổ chức và đảng uỷ trực thuộc đề nghị, nếu đã có ý kiến của đồng chí Uỷ viên Bộ Chính trị phụ trách lĩnh vực, Văn phòng Trung ương trình đồng chí Thường trực Bộ Chính trị quyết định.

Điều 5. Chuẩn bị đề án và phục vụ việc ra quyết định của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Thường vụ Bộ Chính trị

1. Căn cứ chương trình toàn khoá, hằng năm, hằng tháng và hằng tuần đã được xác định, Văn phòng Trung ương phối hợp với các cơ quan liên quan giúp Thường trực Bộ Chính trị đôn đốc thực hiện đúng chương trình đã đề ra.

2. Sau khi Trung ương ấn định thời gian hoàn thành đề án và dự báo thời gian họp, Văn phòng Trung ương có nhiệm vụ thông báo kịp thời đến cơ quan được giao làm chủ đề án về yêu cầu, nội dung, phạm vi và tiến độ thực hiện đề án, đồng thời thông báo cho cơ quan làm nhiệm vụ thẩm định biết để phối hợp ngay từ đầu với các chủ đề án. Riêng các đề án, dự thảo nghị quyết... trình Ban Chấp hành Trung ương, cơ quan chủ đề án chủ động xây dựng đề án và trực tiếp trình Bộ Chính trị thông qua.

3. Đối với một số đề án lớn (cấp quyết định từ Bộ Chính trị trở lên), Văn phòng Trung ương phối hợp với cơ quan chủ đề án đề nghị Thường trực Bộ Chính trị tổ chức để Bộ Chính trị hoặc Thường vụ Bộ Chính trị thông qua đề cương đề án.

4. Tài liệu trình cuộc họp Bộ Chính trị, Thường vụ Bộ Chính trị gồm:

- Tờ trình (kèm theo đề án): thuyết minh gọn quá trình chuẩn bị, nội dung chính của đề án, các ý kiến lớn còn khác nhau, nêu rõ vấn đề cần xin ý kiến. Tờ trình Bộ Chính trị không quá 7 trang, tờ trình Thường vụ Bộ Chính trị không quá 4 trang.

- Ý kiến của cơ quan thẩm định, ý kiến của đồng chí Bộ Chính trị phụ trách lĩnh vực trình Bộ Chính trị hoặc Thường vụ Bộ Chính trị (nếu có).

- Dự thảo văn bản quyết định của Bộ Chính trị, Thường vụ Bộ Chính trị.

5. Khi nhận được đề án, Văn phòng Trung ương có trách nhiệm kiểm tra: thể thức văn bản, số lượng văn bản (báo cáo, tờ trình, dự thảo chỉ thị, nghị quyết..., tài liệu tham khảo). Khi bảo đảm quy định, yêu cầu và có ý kiến của đồng chí Uỷ viên Bộ Chính trị phụ trách lĩnh vực, Văn phòng Trung ương dự kiến lịch họp trình đồng chí Thường trực Bộ Chính trị quyết định.

Trường hợp chưa thực hiện đầy đủ các yêu cầu trên, Văn phòng Trung ương đề nghị cơ quan chủ đề án sửa chữa, bổ sung đầy đủ. Nếu phải giải quyết gấp, Văn phòng Trung ương báo cáo xin ý kiến đồng chí Thường trực Bộ Chính trị.

6. Những đề án được Thường trực Bộ Chính trị chỉ đạo xin ý kiến Bộ Chính trị, Thường vụ Bộ Chính trị bằng văn bản, Văn phòng Trung ương sao gửi xin ý kiến các đồng chí Uỷ viên Bộ Chính trị, Thường vụ Bộ Chính trị; sau đó tổng hợp ý kiến báo cáo Thường trực Bộ Chính trị.

7. Khi đã có lịch họp chính thức của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Thường vụ Bộ Chính trị, Văn phòng Trung ương gửi tài liệu phục vụ cuộc họp theo quy định (Thường vụ Bộ Chính trị gửi trước 3 ngày, Bộ Chính trị gửi trước 5 ngày, Ban Chấp hành Trung ương gửi trước 10 ngày); kiến nghị thành phần mời dự họp để Thường trực Bộ Chính trị xem xét, quyết định.

8. Khi nhận được công văn mời dự họp Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Thường vụ Bộ Chính trị (trừ một số cuộc họp triệu tập gấp Văn phòng Trung ương báo qua điện thoại), các cơ quan có trách nhiệm cử cán bộ đi họp đúng giờ, đúng thành phần triệu tập, trường hợp vắng hoặc cử người đi thay phải báo cáo trước với Thường trực Bộ Chính trị qua Văn phòng Trung ương.

Nếu Thường vụ Bộ Chính trị, các Uỷ viên Bộ Chính trịlàm việc đột xuất với các đơn vị, không có đại diện Văn phòng Trung ương dự, sau cuộc họp đơn vị cần thông báo nội dung làm việc cho Văn phòng Trung ương để biết hoặc làm văn bản lưu hồ sơ.

9. Sau các hội nghị Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Thường vụ Bộ Chính trị, các cơ quan được phân công làm dự thảo quyết định của Trung ương (nghị quyết, chỉ thị, thông tri...) thực hiện theo quy trình sau:

- Các cơ quan được phân công phải khẩn trương soạn thảo văn bản và gửi Văn phòng Trung ương trong thời gian tối đa không quá 3 ngày.

- Nếu dự thảo quyết định chưa đạt yêu cầu, Văn phòng Trung ương trao đổi với cơ quan soạn thảo chuẩn bị tiếp; nếu thấy cần thiết Văn phòng Trung ương báo cáo đồng chí Uỷ viên Bộ Chính trị phụ trách lĩnh vực chỉ đạo việc hoàn chỉnh văn bản.

- Văn phòng Trung ương căn cứ vào kết luận của Trung ương chỉnh lý và hoàn chỉnh dự thảo văn bản trình Trung ương xem xét, quyết định.

- Nếu Văn phòng Trung ương được giao chuẩn bị dự thảo văn bản thì trước khi trình lãnh đạo, phải trao đổi ý kiến với cơ quan chủ đề án và xin ý kiến đồng chí Uỷ viên Bộ Chính trị phụ trách lĩnh vực.

Điều 6. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo với Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Thường vụ Bộ Chính trị

1. Văn phòng Trung ương có nhiệm vụ thường xuyên theo dõi, đôn đốc các tổ chức và đảng uỷ trực thuộc thực hiện chế độ báo cáo, thỉnh thị theo Quy định số 65-QĐ/TW ngày 26-3-1993 "quy định về chế độ báo cáo của các đảng đoàn và ban cán sự đảng ở cấp Trung ương"; Quyết định số 68-QĐ/TW ngày 19-4-1993 "quy định về chế độ báo cáo của các ban và cơ quan Trung ương" và Quyết định số 84-QĐ/TW ngày 30-1-1994 "quy định về chế độ báo cáo của các tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trung ương" của Ban Bí thư Trung ương khoá VII, định kỳ tổng hợp tình hình thực hiện chế độ báo cáo của các cơ quan trực thuộc Trung ương trình Thường vụ Bộ Chính trị.

Định kỳ, Văn phòng Trung ương trao đổi với các tổ chức và đảng uỷ trực thuộc để thống nhất nội dung thông tin phù hợp yêu cầu phục vụ sự lãnh đạo của Trung ương.

2. Các tổ chức và đảng uỷ trực thuộc có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định (số 65-QĐ/TW ngày 26-3-1993, 68-QĐ/TW ngày 19-4-1993, 84-QĐ/TW ngày 30-1-1994) của Trung ương về chế độ báo cáo Bộ Chính trị, Thường vụ Bộ Chính trị qua Văn phòng Trung ương. Một số báo cáo tuyệt mật về quốc phòng, an ninh, đối ngoại, bảo vệ chính trị nội bộ, nếu thấy cần thiết các cơ quan có thể sao gửi bằng văn bản hoặc trực tiếp báo cáo với các đồng chí Uỷ viên Bộ Chính trị, Thường vụ Bộ Chính trị không qua Văn phòng Trung ương.

3. Khi tiếp nhận thông tin (báo cáo), Văn phòng Trung ương có trách nhiệm kiểm tra thể thức, phân loại tài liệu. Căn cứ vào tầm quan trọng và tính cấp bách của thông tin và quy chế làm việc của Trung ương, Văn phòng Trung ương phối hợp với các cơ quan trong việc thẩm định và xử lý bước đầu trước khi trình đồng chí Thường trực Bộ Chính trị, Thường vụ Bộ Chính trị hoặc Bộ Chính trị xem xét, quyết định. Cụ thể là:

a) Đối với những báo cáo định kỳ của các tổ chức và đảng uỷ trực thuộc gửi Bộ Chính trị, Thường vụ Bộ Chính trị, Văn phòng Trung ương có trách nhiệm phân loại, tổng hợp, biên tập gửi Trung ương thông qua báo cáo điểm tin, báo cáo tuần, báo cáo tháng, báo cáo chuyên đề, tin tham khảo hoặc sao nguyên văn gửi.

b) Đối với các báo cáo bất thường, những kiến nghị và văn bản xin ý kiến chỉ đạo của Trung ương cần xử lý ngay, Văn phòng Trung ương kịp thời xin ý kiến đồng chí Thường trực Bộ Chính trị để quyết định biện pháp xử lý nhanh nhất.

c) Những thông tin kiến nghị về chương trình, về chủ trương, biện pháp xử lý một số vấn đề mới phát sinh, Văn phòng Trung ương chủ động gửi xin ý kiến đồng chí Uỷ viên Bộ Chính trị phụ trách lĩnh vực hoặc các cơ quan có liên quan, sau đó tổng hợp ý kiến, nêu kiến nghị của Văn phòng Trung ương (nếu có) trình đồng chí Thường trực Bộ Chính trị để quyết định đưa vào chương trình làm việc, hoặc xin ý kiến bằng văn bản, hoặc trực tiếp cho ý kiến xử lý.

d) Sau khi Trung ương có ý kiến xử lý các vấn đề thuộc chương trình làm việc thường kỳ hoặc những kiến nghị của các ban, ngành..., Văn phòng Trung ương có nhiệm vụ truyền đạt trung thực, kịp thời, chính xác và đầy đủ bằng những hình thức thông tin thích hợp (văn bản, thư, truyền đạt trực tiếp...) đến các cơ quan được giao thực hiện quyết định và những cơ quan liên quan để phối hợp giải quyết.

e) Giữa Văn phòng Trung ương với các tổ chức và đảng uỷ trực thuộc phải định kỳ sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm về công tác thông tin phục vụ Trung ương; thống nhất kế hoạch thiết lập mạng máy tính trong hệ thống Đảng, hướng dẫn xây dựng cơ sở dữ liệu và khai thác cơ sở dữ liệu chung, chuẩn hoá quá trình truyền thông tin và các khâu xử lý thông tin; xây dựng quy chế thông tin trong hệ thống bộ máy Đảng; bồi dưỡng nghiệp vụ công tác thông tin cho cán bộ, chuyên viên trong các đơn vị này.

Điều 7. Định kỳ Văn phòng Trung ương có trách nhiệm tổ chức cuộc giao ban của đồng chí Thường trực Bộ Chính trị với đại diện lãnh đạo các ban đảng, đảng đoàn, ban cán sự đảng, đảng uỷ trực thuộc để thông báo về những tìnhhình mới, chủ trương mới của Trung ương, nghe báo cáo và chỉ đạo công tác.

Điều 8. Phối hợp triển khai, kiểm tra và sơ kết, tổng kết việc thực hiện các quyết định của Trung ương

1. Văn phòng Trung ương và các ban đảng phối hợp chặt chẽ trong việc chuẩn bị những điều kiện cần thiết cho việc phổ biến, triển khai thực hiện các quyết định của Trung ương: phát hành kịp thời các văn bản quyết định của Trung ương, tổ chức nghiên cứu soạn thảo các tài liệu hướng dẫn triển khai nghị quyết, chỉ thị... tổ chức các hội nghị cán bộ để triển khai nghị quyết, chỉ thị... theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

2. Các tổ chức và đảng uỷ trực thuộc phải chủ động lập kế hoạch tổ chức thực hiện quyết định của Trung ương, bảo đảm tổ chức truyền đạt và quán triệt sâu sắc tinh thần quyết định của Trung ương đến các đối tượng thực hiện. Kế hoạch tổ chức thực hiện phải được gửi cho Văn phòng Trung ương và các ban đảng liên quan, để phối hợp kiểm tra việc tổ chức thực hiện.

3. Các ban đảng phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Trung ương, giúp Trung ương theo dõi, kiểm tra việc thi hành quyết định dưới nhiều hình thức: tổ chức nghe báo cáo; phân tích các báo cáo của các ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng uỷ trực thuộc thông qua các hội nghị; qua phân tích số liệu thống kê; những thư từ kiến nghị của đảng viên, quần chúng; ý kiến thanh tra, kiểm tra; ý kiến của cơ quan khoa học hoặc các chuyên gia...

4. Các đảng đoàn, ban cán sự đảng, đảng uỷ trực thuộc có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi để Văn phòng Trung ương và các ban đảng tham gia được đầy đủ vào quá trình kiểm tra tình hình thực hiện các quyết định của Trung ương trong từng lĩnh vực công tác.

5. Căn cứ vào yêu cầu lãnh đạo, chỉ đạo trên từng lĩnh vực công tác, tuỳ thuộc vào quy mô và yêu cầu mà công tác sơ kết, tổng kết các quyết định của Trung ương có thể do Trung ương chủ trì hoặc các tổ chức và đảng uỷ trực thuộc chủ trì.

Nếu công tác sơ kết, tổng kết do các tổ chức và đảng uỷ trực thuộc chủ trì thực hiện, các cơ quan này phải soạn thảo tài liệu hướng dẫn nội dung cần sơ kết, tổng kết, thời gian bắt đầu và hoàn thành, các hình thức và phương tiện thực hiện sơ kết, tổng kết... trình đồng chí Uỷ viên Bộ Chính trị phụ trách lĩnh vực thông qua. Sau đó, gửi đến các cấp uỷ để thực hiện, đồng gửi Văn phòng Trung ương.

Nếu công tác sơ kết, tổng kết do Trung ương chủ trì thực hiện, tuỳ theo sự phân công của Trung ương, các tổ chức và đảng uỷ trực thuộc sẽ dự thảo văn bản hướng dẫn sơ kết, tổng kết để trình đồng chí Uỷ viên Bộ Chính trị phụ trách lĩnh vực thông qua. Sau đó, gửi Văn phòng Trung ương trình đồng chí Thường trực Bộ Chính trị.

6. Văn phòng Trung ương có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các tổ chức và đảng uỷ trực thuộc theo dõi việc sơ kết, tổng kết thực hiện các quyết định của Trung ương; đồng thời báo cáo thường trực Bộ Chính trị đôn đốc các tổ chức và đảng uỷ trực thuộc thực hiện tốt nhiệm vụ sơ kết, tổng kết các quyết định của Trung ương.

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 70-QĐ/TW

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu70-QĐ/TW
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành25/11/1999
Ngày hiệu lực25/11/1999
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật13 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 70-QĐ/TW

Lược đồ Quyết định 70-QĐ/TW Quy chế quan hệ công tác giữa Văn phòng


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 70-QĐ/TW Quy chế quan hệ công tác giữa Văn phòng
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu70-QĐ/TW
                Cơ quan ban hànhBộ Chính trị
                Người kýPhạm Thế Duyệt
                Ngày ban hành25/11/1999
                Ngày hiệu lực25/11/1999
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật13 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản được căn cứ

                          Văn bản hợp nhất

                            Văn bản gốc Quyết định 70-QĐ/TW Quy chế quan hệ công tác giữa Văn phòng

                            Lịch sử hiệu lực Quyết định 70-QĐ/TW Quy chế quan hệ công tác giữa Văn phòng

                            • 25/11/1999

                              Văn bản được ban hành

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                            • 25/11/1999

                              Văn bản có hiệu lực

                              Trạng thái: Có hiệu lực