Quyết định 71/2011/QĐ-UBND

Quyết định 71/2011/QĐ-UBND quy định bảng giá đất năm 2012 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu do Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành

Quyết định 71/2011/QĐ-UBND bảng giá đất năm 2012 đã được thay thế bởi Quyết định 46/2012/QĐ-UBND Quy định giá đất năm 2013 tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu và được áp dụng kể từ ngày 01/01/2013.

Nội dung toàn văn Quyết định 71/2011/QĐ-UBND bảng giá đất năm 2012


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 71/2011/QĐ-UBND

Vũng Tàu, ngày 19 tháng 12 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2012 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/07/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/01/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính về hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh;

Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/08/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Căn cứ Nghị quyết số 40/2011/NQ-HĐND ngày 08/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê chuẩn bảng giá các loại đất năm 2012 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2413/TTr-STNMTGĐ ngày 13/12/2011 về việc đề nghị phê duyệt bảng giá các loại đất năm 2012 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và văn bản thẩm định số 2360/STC-QLGCS ngày 03/11/2011 của Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi áp dụng:

1. Bảng giá các loại đất ban hành kèm theo Quyết định này để làm cơ sở:

a) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

b) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003;

c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003;

d) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003;

đ) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu phí và lệ phí theo quy định của pháp luật;

e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003;

g) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.

2. Về khảo sát giá thị trường đối với các dự án thu hồi đất:

Từ năm 2012, khi thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng của tất cả các dự án đầu tư mà bảng giá các loại đất do UBND tỉnh quy định tại thời điểm thu hồi đất chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường thì phải tiến hành khảo sát giá đất cho phù hợp với giá thị trường trong điều kiện bình thường. Trừ những dự án, hạng mục đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được phê duyệt thì thực hiện theo phương án đã phê duyệt (theo Điều 39, Nghị định 69/2009/NĐ-CP của Chính phủ).

Điều 2. Trường hợp giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn bảng giá đất do UBND tỉnh quy định tại Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2012. Quyết định này thay thế Quyết định số 56/2010/QĐ-UBND ngày 17/12/2010 của UBND tỉnh về ban hành Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để b/c);
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (Vụ Pháp chế);
- Bộ Tài chính (Vụ Pháp chế);
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- CT, các Phó CT và các ủy viên UBND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc VN tỉnh;
- Báo Bà Rịa - Vũng Tàu; Đài PTTH tỉnh;
- Sở Tư pháp (theo dõi);
- Website Chính phủ;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Các tổ chức đoàn thể cấp tỉnh;
- Như Điều 4;
- Lưu VT-TH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Trần Minh Sanh

 

QUY ĐỊNH

BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2012 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 71/2011/QĐ-UBND ngày 19/12/2011 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đất nông nghiệp

1. Cách xác định vị trí đất nông nghiệp:

Đối với đất nông nghiệp tại khu vực nông thôn, cách xác định khu vực, vị trí (khoảng cách từng vị trí) tương tự như cách xác định khu vực, vị trí đất ở tại khu vực nông thôn quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 2 Quy định này.

* Riêng đất làm muối được xác định theo 03 vị trí như sau:

- Vị trí 1: 500 m đầu kể từ đường giao thông chính;

- Vị trí 2: sau mét thứ 500 của vị trí 1 đến mét thứ 1.000 tính từ đường giao thông chính hoặc 500m đầu tính từ đường liên thôn, liên xã;

- Vị trí 3: các vị trí còn lại không thuộc 02 vị trí nêu trên.

2. Cách xác định giá đất các loại đất nông nghiệp khác:

Đối với các loại đất nông nghiệp khác theo quy định của Chính phủ, căn cứ vào giá các loại đất nông nghiệp liền kề hoặc ở khu vực lân cận trong cùng khu vực để xác định giá đất.

Điều 2. Đất phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn

1. Đất ở tại khu vực nông thôn:

a) Phân loại khu vực: đất ở tại khu vực nông thôn gồm có 03 khu vực.

a.1) Khu vực 1: đất có mặt tiền tiếp giáp với trục đường giao thông chính nằm tại trung tâm xã hoặc cụm xã (gần Ủy ban nhân dân xã, trường học, chợ, trạm y tế); gần khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp, khu chế xuất; hoặc không nằm tại khu vực trung tâm xã nhưng gần đầu mối giao thông hoặc gần chợ nông thôn, cụ thể:

- Đất có mặt tiền trục đường giao thông chính nằm tại khu dân cư trung tâm xã hoặc cụm xã;

- Đất có mặt tiền ven đầu mối giao thông chính nằm tại khu dân cư trung tâm xã hoặc cụm xã;

- Đất có mặt tiền trục đường giao thông chính giáp khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp;

- Đất có mặt tiền ven đầu mối giao thông chính giáp khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp;

- Đất thuộc khu vực chợ nông thôn, bến xe (với bán kính 200m tính từ trung tâm chợ, bến xe);

- Đất thuộc khu vực khu dân cư trung tâm xã;

- Đất có mặt tiền đường giao thông chính không nằm tại khu dân cư trung tâm xã (hoặc cụm xã), không giáp khu thương mại – du lịch, khu công nghiệp; đất có mặt tiền ven đầu mối giao thông chính không nằm tại khu dân cư trung tâm xã (hoặc cụm xã), không giáp khu thương mại – du lịch, khu công nghiệp… áp dụng đơn giá đất vị trí 2.

a.2) Khu vực 2: Đất nằm ven các trục đường giao thông liên thôn, tiếp giáp với khu vực trung tâm xã hoặc cụm xã; khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu chế xuất, cụ thể:

- Đất có mặt tiền giáp khu vực trung tâm xã hoặc cụm xã (sau mét thứ 200 kể từ ranh giới khu dân cư trung tâm xã, cụm xã);

- Đất có mặt tiền tiếp giáp khu thương mại khu du lịch, khu công nghiệp (sau mét thứ 200 kể từ ranh giới khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp);

- Đất nằm giáp khu chợ nông thôn, bến xe (sau mét thứ 200 kể từ trung tâm chợ nông thôn, bến xe);

- Đất có mặt tiền các đường giao thông liên thôn giáp với khu vực khu dân cư trung tâm xã hoặc cụm xã, khu thương mại dịch vụ, khu du lịch (sau mét thứ 200 kể từ ranh giới khu dân cư trung tâm xã hoặc sau mét thứ 200 kể từ ranh giới khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp).

a.3) Khu vực 3: Là những vị trí còn lại trên địa bàn xã, cụ thể:

- Đất nằm tách biệt khu dân cư trung tâm xã hoặc cụm xã (sau mét thứ 200 kể từ ranh giới khu dân cư trung tâm xã); khu thương mại dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp (sau mét thứ 200 kể từ ranh giới khu thương mại dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp); khu vực chợ, bến xe (sau mét thứ 400 kể từ khu dân cư trung tâm chợ, bến xe);

- Đất không thuộc các khu vực 1 và khu vực 2;

 Trong mỗi khu vực được chia thành 4 vị trí tính theo đường giao thông.

b) Cách xác định vị trí đất của 03 khu vực:

Đất ở tại khu vực nông thôn được xác định từ đường giao thông lấy chiều sâu 200m tính từ lộ giới hiện hữu hợp pháp, cụ thể:

- Lộ giới hiện hữu hợp pháp của Quốc lộ: từ chân đường trở ra mỗi bên là 20m.

- Lộ giới hiện hữu hợp pháp của Tỉnh lộ: từ chân đường trở ra mỗi bên là 10m.

- Lộ giới hiện hữu hợp pháp của đường liên xã, liên thôn: từ ranh giới mặt tiền hợp pháp của thửa đất trở vào.        

Vị trí đất được xác định theo bản đồ địa chính, sơ đồ vị trí đã được lập và đang sử dụng ở địa phương, có 4 vị trí như sau:

b.1) Áp dụng đối với thửa đất nằm ở đường giao thông chính, ven đầu mối giao thông:

- Vị trí 1 : 50m đầu tính từ lộ giới hợp pháp của đường giao thông chính, ven đầu mối giao thông, trường hợp chưa có lộ giới thì được tính từ ranh giới mặt tiền hợp pháp trở vào;

- Vị trí 2 : Sau mét thứ 50 của vị trí 1 đến mét thứ 100;

- Vị trí 3 : Sau mét thứ 100 của vị trí 2 đến mét thứ 150;

- Vị trí 4 : Sau mét thứ 150 của vị trí 3 đến mét thứ 200.

b.2) Áp dụng đối với thửa đất tại khu vực chợ nông thôn, bến xe, trung tâm xã:

- Vị trí 1 : 50m đầu tính từ ranh giới mặt tiền hợp pháp của thửa đất;

- Vị trí 2 : Sau mét thứ 50 của vị trí 1 đến mét thứ 100;

- Vị trí 3 : Sau mét thứ 100 của vị trí 2 đến mét thứ 150;

- Vị trí 4 : Sau mét thứ 150 của vị trí 3 đến mét thứ 200.

Trường hợp thửa đất có 2, 3 mặt tiền đường trở lên thì giá đất được xác định theo giá đất của đường nào có tổng giá trị của thửa đất lớn nhất.

2. Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn:

a) Phân loại khu vực:

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn cũng được chia làm 3 khu vực và mỗi khu vực có 4 vị trí. Cách phân loại khu vực tương tự như đất ở tại khu vực nông thôn nêu trên.

b) Cách xác định vị trí đất của 3 khu vực:

Cách xác định vị trí của đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn được xác định tương tự như đất ở tại khu vực nông thôn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Quy định này.

Điều 3. Đất phi nông nghiệp tại đô thị

1. Đất ở trong đô thị:

a) Đất ở trong đô thị được chia theo 3 loại đô thị:

- Đô thị loại 2: Bao gồm các phường thuộc thành phố Vũng Tàu.

- Đô thị loại 3: Bao gồm các phường thuộc thị xã Bà Rịa.

- Đô thị loại 5: Bao gồm thị trấn Phú Mỹ huyện Tân Thành, thị trấn Long Điền, Long Hải huyện Long Điền, thị trấn Ngãi Giao huyện Châu Đức, thị trấn Phước Bửu huyện Xuyên Mộc, thị trấn Đất Đỏ, Phước Hải huyện Đất Đỏ.

b) Phân loại đường phố và cách xác định vị trí trong đô thị:

b.1) Đường phố, hẻm, hẻm của hẻm trong đô thị:

- Đường phố chính được hiểu là những đường phố trong đô thị đã được liệt kê trong danh mục ban hành kèm theo quyết định này. Những đường phố không được liệt kê trong danh mục này được coi là hẻm.

- Hẻm chính được hiểu là một nhánh nối trực tiếp vào đường phố chính và chưa được liệt kê trong danh mục loại đường phố kèm theo Quyết định này.

- Hẻm phụ hay hẻm của hẻm được hiểu là một nhánh nối vào hẻm chính (không phải là hẻm chính kéo dài ngoằn ngoèo, gấp khúc).

b.2) Mỗi loại đô thị được chia từ 1 đến 4 loại đường phố:

- Đường phố loại I: là nơi có điều kiện đặc biệt thuận lợi đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt có cơ sở hạ tầng đồng bộ, có giá đất thực tế cao nhất.

- Đường phố loại II: là nơi có điều kiện thuận lợi đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt, có cơ sở hạ tầng tương đối đồng bộ, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình đường phố loại I.

- Đường phố loại III: là nơi có điều kiện tương đối thuận lợi đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt có cơ sở hạ tầng tương đối đồng bộ, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình đường phố loại II.

- Đường phố loại IV: là các đường phố còn lại, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đường phố loại III.

b.3) Mỗi loại đường phố được chia từ 1 đến 5 vị trí khác nhau:

- Vị trí 1: Áp dụng cho những thửa đất nằm ở mặt tiền đường phố chính có chiều sâu tối đa 50m tính từ lộ giới hợp pháp, trường hợp chưa có lộ giới thì được tính từ ranh giới mặt tiền hợp pháp trở vào.

- Vị trí 2: Áp dụng cho những thửa đất nằm ở mặt tiền hẻm chính, có chiều rộng từ 4m trở lên và kéo dài đến 80m tính từ lộ giới hợp pháp của đường phố chính; vị trí 3 được tính sau  mét thứ 80 đến mét thứ 150; vị trí 4 được tính sau mét  thứ 150 đến mét thứ 220; vị trí 5 được tính sau mét thứ 220.

+ Trường hợp trong hẻm chính (có chiều rộng từ 4m trở lên và có chiều dài 80m đầu kể từ đường phố chính) có hẻm phụ với chiều rộng từ 3,5m trở lên, thì thửa đất nằm ở mặt tiền hẻm phụ này được tính theo vị trí 3 trong đoạn 80m kể từ hẻm chính; vị trí 4 được tính sau mét thứ 80 đến mét thứ 150; vị trí 5 được tính sau mét thứ 150.

+ Trường hợp trong hẻm chính (có chiều rộng từ 4m trở lên và có chiều dài 80m đầu kể từ đường phố chính) có hẻm phụ với chiều rộng nhỏ hơn 3,5m, thì thửa đất nằm ở mặt tiền hẻm phụ này được tính theo vị trí 4 trong đoạn 80 mét kể từ hẻm chính, sau mét thứ 80 tính theo vị trí 5.

- Vị trí 3: Áp dụng đối với thửa đất nằm ở mặt tiền hẻm chính có chiều rộng lớn hơn 1,5m và nhỏ hơn 4m, kéo dài đến 80m tính từ lộ giới hợp pháp của đường phố chính; vị trí 4 được tính  sau mét thứ 80 đến mét thứ 150; vị trí 5 được tính sau mét thứ 150.

- Vị trí 4: Áp dụng đối với thửa đất nằm ở mặt tiền hẻm chính, có chiều rộng từ 1,5m trở xuống và kéo dài đến mét thứ 80 tính từ lộ giới hợp pháp của đường phố chính và các trường hợp không quy định tại vị trí 1, 2, 3 nêu trên đối với thị trấn các huyện.

- Vị trí 5: Áp dụng đối với thành phố Vũng Tàu và thị xã Bà Rịa: Được tính sau mét thứ 80 của vị trí 4 và các trường hợp còn lại (hẻm chính, hẻm phụ) không thuộc vị trí 1, 2, 3, 4 đã quy định trên đây. 

2. Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp trong đô thị:

Phân loại đường phố và cách xác định vị trí trong đô thị: Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghịêp trong đô thị được phân loại đường phố và cách xác định vị trí tương tự như đất ở trong đô thị được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Quy định này.

Điều 4. Cách xác định giá đất một số loại đất phi nông nghiệp khác tại khu vực nông thôn và trong đô thị

1. Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ); đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hóa nghệ thuật), căn cứ vào giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) đã được Ủy ban nhân dân tỉnh quy định để xác định mức giá cụ thể.

2.  Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 6 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP và các loại đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất cho các công trình xây dựng khác của tư nhân không nhằm mục đích kinh doanh và không gắn liền với đất ở; đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động; đất đô thị được sử dụng để xây dựng nhà phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi động vật được pháp luật cho phép; đất xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; đất xây dựng nhà kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp), căn cứ vào giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp liền kề hoặc giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) đã được Ủy ban nhân dân tỉnh quy định để xác định mức giá cụ thể.

3. Đối với đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, căn cứ vào giá loại đất phi nông nghiệp bằng 60% so với đất ở liền kề hoặc tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) đã được Ủy ban nhân dân tỉnh quy định để xác định.

4. Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì áp dụng khung giá đất nuôi trồng thủy sản; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thủy sản thì căn cứ vào giá đất phi nông nghiệp liền kề hoặc giá đất phi nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) đã được Ủy ban nhân dân tỉnh quy định để xác định mức giá cụ thể.

5. Đối với nhóm đất chưa sử dụng: (bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây), khi cần định mức giá, căn cứ vào giá của các loại đất liền kề đã được Ủy ban nhân dân tỉnh quy định để xác định. Khi đất chưa sử dụng được cấp có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng, căn cứ vào khung giá đất cùng loại, cùng mục đích sử dụng do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định để định mức giá đất cụ thể.

Chương 2.

BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

Điều 5. Bảng giá đất nông nghiệp trong đô thị

a) Bảng giá đất trồng cây lâu năm, cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản:

Stt

Khu vực

Đơn giá (1.000 đồng/m2)

1

2

3

Các phường thuộc thành phố Vũng Tàu

Các phường thuộc thị xã Bà Rịa

Trong khu dân cư; thửa đất tiếp giáp khu dân cư và đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ tại thị trấn các huyện

158

126

101

4

Các khu vực còn lại không thuộc trường hợp trên tại thị trấn các huyện

61

b) Bảng giá đất rừng sản xuất, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ:

Stt

Khu vực

Đơn giá (1.000 đồng/m2)

1

2

3

Các phường thuộc thành phố Vũng Tàu

Các phường thuộc thị xã Bà Rịa

Thị trấn thuộc các huyện

60

48

38

2. Bảng giá đất nông nghiệp tại khu vực nông thôn

2.1. Áp dụng đối với địa bàn các xã trên địa bàn tỉnh:

a) Bảng giá đất trồng cây lâu năm, cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản:    

(ĐVT: 1.000 đồng/m2)

- Trong khu dân cư; thửa đất tiếp giáp khu dân cư và đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ tại địa bàn các xã:

Khu vực

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

90

59

39

81

53

35

73

48

-

66

43

-

Đơn giá đất của vị trí sau vị trí 2 khu vực 3 được tính là: 35.000 đồng/m2.

- Các khu vực còn lại không thuộc trường hợp trên tại địa bàn các xã:

Khu vực

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

54

35

23

49

32

21

44

29

-

39

26

-

Đơn giá đất của vị trí sau vị trí 2 khu vực 3 được tính là: 21.000 đồng/m2.

b) Bảng giá đất rừng sản xuất, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ:

(ĐVT: 1.000 đồng/m2)

Khu vực

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

34

18

9

29

15

8

24

13

-

21

11

-

Đơn giá đất của vị trí sau vị trí 2 khu vực 3 được tính là: 8.000 đồng/m2.

2.2. Áp dụng đối với huyện Côn Đảo:

a) Bảng giá đất trồng cây lâu năm, hàng năm, nuôi trồng thủy sản:

(ĐVT: 1.000 đồng/m2)

Loại đường

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Loại 1

Loại 2

Loại 3

90

54

32

54

32

19

38

23

14

26

16

10

Đơn giá đất của vị trí sau vị trí 4 được tính bằng giá đất vị trí 4.

b) Bảng giá đất rừng sản xuất, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ:

(ĐVT: 1.000 đồng/m2)

Loại đường

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Loại 1

Loại 2

Loại 3

34

21

12

21

12

7

14

9

5

10

6

4

Đơn giá đất của vị trí sau vị trí 4 được tính bằng giá đất vị trí 4.

3. Bảng giá đất làm muối

a) Áp dụng trên toàn tỉnh:

(ĐVT: 1.000 đồng/m2)

Vị trí đất

1

2

3

Đơn giá (1.000 đ/m2)

74

45

34

Điều 6. Bảng giá đất phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn

1. Bảng giá đất ở, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp tại khu vực nông thôn: (Kèm theo 08 phụ lục danh mục các tuyến đường của 08 huyện, thị xã, thành phố trên đia bàn tỉnh)

a) Áp dụng đối với thị xã Bà Rịa:

(ĐVT: 1.000 đồng/m2 )

Khu vực

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

1.875

768

315

1.500

615

252

1200

492

-

960

394

-

Đơn giá đất của vị trí sau vị trí 2 khu vực 3 được tính là: 252.000 đồng/m2.

b) Áp dụng đối với xã Long Sơn, huyện Tân Thành, Châu Đức, Long Điền, Xuyên Mộc:

(ĐVT: 1.000 đồng/m2)

Khu vực

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

1.500

614

252

1.200

492

202

960

394

-

768

315

-

Đơn giá đất của vị trí sau vị trí 2 khu vực 3 được tính là: 202.000 đồng/m2

c) Áp dụng đối với huyện Đất Đỏ:

(ĐVT: 1.000 đồng/m2)

Khu vực

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

1.125

461

189

900

369

151

720

295

-

576

236

-

Đơn giá đất của vị trí sau vị trí 2 khu vực 3 được tính là: 151.000 đồng/m2

d) Áp dụng đối với huyện Côn Đảo:

(ĐVT: 1.000 đồng/m2)

Loại đường

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Loại 1

Loại 2

Loại 3

2.250

1.620

1.080

1.620

1.350

900

1.170

900

630

720

540

360

- Vị trí 1 : 50 m đầu tính từ lộ giới hợp pháp của thửa đất.

- Vị trí 2 : Sau mét thứ 50 của vị trí 1 đến mét thứ 100.

- Vị trí 3 : Sau mét thứ 100 của vị trí 2 đến mét thứ 150.

- Vị trí 4 : Sau mét thứ 150 của vị trí 3.

2. Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn (Bằng 60% giá đất ở tại từng khu vực vị trí tương ứng), cụ thể:

a) Áp dụng đối với thị xã Bà Rịa:

(ĐVT: 1.000 đồng/m2)

Khu vực

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

1.125

461

189

900

369

151

720

295

-

576

236

-

Đơn giá đất của vị trí sau vị trí 2 khu vực 3 được tính là: 151.000 đồng/m2.

b) Áp dụng đối với xã Long Sơn, huyện Tân Thành, Châu Đức, Long Điền, Xuyên Mộc:

(ĐVT : 1.000 đồng/m2)

Khu vực

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

900

368

151

720

295

121

576

236

-

461

189

-

Đơn giá đất của vị trí sau vị trí 2 khu vực 3 được tính là: 121.000 đồng/m2.

c) Áp dụng đối với huyện Đất Đỏ:

(ĐVT: 1.000 đồng/m2)

Khu vực

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

675

277

113

540

221

91

432

177

-

346

142

-

Đơn giá đất của vị trí sau vị trí 2 khu vực 3 được tính là: 91.000 đồng/m2.

d) Áp dụng đối với huyện Côn Đảo:

(ĐVT: 1.000 đồng/m2)

Loại đường

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Loại 1

Loại 2

Loại 3

1.350

972

648

972

810

540

702

540

378

432

324

216

- Vị trí 1: 50 m đầu tính từ lộ giới hợp pháp của thửa đất;

- Vị trí 2: Sau mét thứ 50 của vị trí 1 đến mét thứ 100;

- Vị trí 3: Sau mét thứ 100 của vị trí 2 đến mét thứ 150;

- Vị trí 4: Sau mét thứ 150 của vị trí 3.

Điều 7. Bảng giá đất phi nông nghiệp trong đô thị

1. Bảng giá đất ở, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp trong đô thị: (Kèm theo 08 phụ lục danh mục các tuyến đường của 08 huyện, thị xã, thành phố trên đia bàn tỉnh).

a) Áp dụng đối với các Phường của thành phố Vũng Tàu:

(ĐVT: 1.000 đồng/m2)

Loại đường

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Vị trí 5

Loại 1

Loại 2

Loại 3

Loại 4

15.600

9.360

5.616

3.413

9.360

5.616

3.413

2.048

6.552

3.900

2.340

1.463

4.583

2.730

1.658

975

3.208

1.911

1.161

683

Riêng một số tuyến đường, đoạn đường sau đây: Trưng Trắc, Trưng Nhị, Ba Cu, Lý Thường Kiệt (đoạn từ Phạm Ngũ Lão đến Lê Quý Đôn), Trần Hưng Đạo, Đồ Chiểu (Đoạn từ Lý Thường Kiệt đến Lê Lai), Nguyễn Văn Trỗi, đường Thùy Vân, Hoàng Hoa Thám (đoạn từ Thuỳ Vân đến Võ Thị Sáu) có giá đất vị trí 1: 20.800.000 đồng/m2; vị trí 2: 12.480.000đồng/m2; vị trí 3: 8.736.000 đồng/m2; vị trí 4: 6.110.000 đồng/m2; vị trí 5: 4.290.000 đồng/m2.

b) Áp dụng đối với các phường của thị xã Bà Rịa:

(ĐVT: 1.000 đồng/m2)

Loại đường

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Vị trí 5

Loại 1

Loại 2

Loại 3

Loại 4

9.240

5.544

3.300

1.980

5.544

3.300

1.980

1.238

3.878

2.310

1.403

825

2.723

1.650

990

594

1.906

1.155

693

416

c) Áp dụng đối với thị trấn của huyện Tân Thành:

(ĐVT: 1.000 đồng/m2)

Loại đường

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Loại 1

Loại 2

Loại 3

4.928

2.970

1.760

2.970

1.760

1.100

2.090

1.232

770

1.430

880

550

d) Áp dụng đối với thị trấn của huyện Châu Đức, Xuyên Mộc:

(ĐVT: 1.000 đồng/m2)

Loại đường

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Loại 1

Loại 2

Loại 3

Loại 4

3.360

2.025

1.200

750

2.025

1.200

750

525

1.425

840

525

375

975

600

375

263

đ) Áp dụng đối với các thị trấn của huyện Long Điền:

(ĐVT: 1.000 đồng/m2)

Loại đường

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Loại 1

Loại 2

Loại 3

3.528

2.126

1.260

2.126

1.260

788

1.496

882

551

1.024

630

394

e) Áp dụng đối với các thị trấn của huyện Đất Đỏ:

(ĐVT: 1.000 đồng/m2)

Loại đường

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Loại 1

Loại 2

Loại 3

2.756

1.654

992

1.654

992

593

1.155

693

420

809

483

294

- Vị trí 1 50 m đầu tính từ lộ giới hợp pháp của thửa đất;

- Vị trí 2: Sau mét thứ 50 của vị trí 1 đến mét thứ 100;

- Vị trí 3: Sau mét thứ 100 của vị trí 2 đến mét thứ 150;

- Vị trí 4: Sau mét thứ 150 của vị trí 3.

2. Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp trong đô thị (Bằng 60% giá đất ở tại từng khu vực, vị trí tương ứng), cụ thể:

a) Áp dụng đối với các phường của thành phố Vũng Tàu:

(ĐVT: 1.000 đồng/m2)

Loại đường

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Vị trí 5

Loại 1

Loại 2

Loại 3

Loại 4

9.360

5.616

3.370

2.048

5.616

3.370

2.048

1.229

3.931

2.340

1.404

878

2.750

1.638

995

585

1.925

1.147

697

410

Riêng một số tuyến đường, đoạn đường sau đây: Trưng Trắc, Trưng Nhị, Ba Cu, Lý Thường Kiệt (đoạn từ Phạm Ngũ Lão đến Lê Quý Đôn), Trần Hưng Đạo, Đồ Chiểu (Đoạn từ Lý Thường Kiệt đến Lê Lai), Nguyễn Văn Trỗi, đường Thùy Vân, Hoàng Hoa Thám (đoạn từ Thuỳ Vân đến Võ Thị Sáu) có giá đất vị trí 1: 12.480.000 đồng/m2; vị trí 2: 7.488.000đồng/m2; vị trí 3: 5.242.000 đồng/m2; vị trí 4: 3.666.000 đồng/m2; vị trí 5: 2.574.000 đồng/m2.

b) Áp dụng đối với các phường của thị xã Bà Rịa:

(ĐVT: 1.000 đồng/m2)

Loại đường

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Vị trí 5

Loại 1

Loại 2

Loại 3

Loại 4

5.544

3.326

1.980

1.188

3.326

1.980

1.188

743

2.327

1.386

842

495

1.634

990

594

356

1.144

693

416

250

c) Áp dụng đối với thị trấn của huyện Tân Thành:

(ĐVT: 1.000 đồng/m2)

Loại đường

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Loại 1

Loại 2

Loại 3

2.957

1.782

1.056

1.782

1.056

660

1.254

739

462

858

528

330

d) Áp dụng đối với thị trấn của huyện Châu Đức, Xuyên Mộc:

(ĐVT: 1.000 đồng/m2)

Loại đường

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Loại 1

Loại 2

Loại 3

Loại 4

2.016

1.215

720

450

1.215

720

450

315

855

504

315

225

585

360

225

158

đ) Áp dụng đối với các thị trấn của huyện Long Điền:

(ĐVT: 1.000 đồng/m2)

Loại đường

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Loại 1

Loại 2

Loại 3

2.117

1.276

756

1.276

756

473

898

529

331

614

378

236

e) Áp dụng đối với các thị trấn của huyện Đất Đỏ:

(ĐVT: 1.000 đồng/m2)

Loại đường

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Loại 1

Loại 2

Loại 3

1.654

992

595

992

595

356

693

416

252

485

290

176

- Vị trí 1: 50 m đầu tính từ lộ giới hợp pháp của thửa đất;

- Vị trí 2: Sau mét thứ 50 của vị trí 1 đến mét thứ 100;

- Vị trí 3: Sau mét thứ 100 của vị trí 2 đến mét thứ 150;

- Vị trí 4: Sau mét thứ 150 của vị trí 3.

Điều 8. Xử lý về giá một số trường hợp cụ thể

1. Thửa đất trong đô thị có chiều dài lớn hơn 50m được xác định như sau:

- Một thửa đất có mặt tiền đường phố chính thì vị trí 1 (VT1) lấy độ dài đến 50m; sau mét thứ 50 đến mét thứ 100 được tính vị trí 2 (VT2); sau mét thứ 100 đến mét thứ 150 tính vị trí 3 (VT3); sau mét thứ 150 tính theo vị trí 4; sau mét thứ 200 tính theo vị trí 5 đối với thị xã Bà Rịa, thành phố Vũng Tàu.

- Thửa đất có mặt tiền hẻm chính, hẻm phụ thì vị trí đầu lấy độ dài đến 50 m; sau mét thứ 50 (toàn bộ phần đất còn lại) được tính theo vị trí liền kề thấp hơn; nhưng không áp dụng đối với trường hợp thửa đất có vị trí đầu là vị trí 4 và vị trí 5 đối với thị xã Bà Rịa và thành phố Vũng Tàu.

2. Thửa đất trong đô thị có một mặt tiếp giáp đường phố chính: Giá đất được tính theo đường phố chính đó.

3. Thửa đất có nhiều mặt tiếp giáp đường phố chính: Giá đất được tính theo đường phố chính nào có tổng trị giá của thửa đất lớn nhất.

4. Thửa đất trong đô thị tọa lạc trong hẻm nối ra nhiều đường phố chính thì giá đất xác định như sau:

- Trường hợp thửa đất thuộc khu vực chưa được cấp số nhà thì giá đất được tính theo hẻm nào nối ra đường phố chính gần nhất.

- Trường hợp thửa đất thuộc khu vực đã được cấp số nhà thì giá đất được xác định theo hẻm của đường phố đã được cấp số nhà.

- Trường hợp thửa đất không có lối ra thì giá đất được tính theo vị trí thấp nhất của đường phố chính gần nhất.

5. Giá đất tọa lạc trong các khu vực quy hoạch, đang thi công, hoặc đã thi công hoàn chỉnh:

a) Trường hợp thửa đất tọa lạc trong các khu vực quy hoạch, đang thi công, hoặc đã thi công hoàn chỉnh được xác định như sau:

- Đối với những tuyến đường, đoạn đường đã thi công hoàn chỉnh đưa vào sử dụng nhưng chưa được Ủy ban nhân dân tỉnh xác định loại đường (hoặc chưa điều chỉnh loại đường) tại các phụ lục của quyết định này, thì Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tập hợp xác định loại đường đề xuất để Sở Tài nguyên - Môi trường chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Cục Thuế, Sở Xây dựng xem xét điều chỉnh hoặc bổ sung loại đường trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cho phù hợp.

- Đất tọa lạc trong các khu vực, tuyến đường (kể cả hẻm) quy hoạch đã có quyết định thu hồi đất, nhưng chưa thi công hoàn chỉnh đưa vào sử dụng tại thời điểm xác định giá, thì giá đất được tính theo vị trí đối với loại đường phố chính (hoặc hẻm chính, hẻm phụ) hiện hữu đã được quy định trong danh mục đường phố.

b) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển quyền, nộp lệ phí trước bạ được áp dụng như sau:

- Đất tọa lạc trong các khu vực, tuyến đường (kể cả hẻm) quy hoạch chưa thi công hoặc đã thi công hoàn chỉnh đưa vào sử dụng nhưng chưa được Ủy ban nhân dân tỉnh xác định loại đường (hoặc chưa điều chỉnh loại đường) tại các phụ lục của quyết định này, thì giá đất được tính theo vị trí đối với loại đường phố chính (hoặc hẻm chính, hẻm phụ) hiện hữu đã được quy định trong danh mục đường phố.

6. Cách xác định giá đất của thửa đất liền khối với nhau của một chủ sử dụng: đối với những thửa đất liền khối trong cùng một giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của cùng một chủ sử dụng đất thì giá đất được tính theo đất liền khối.

7. Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở; đất nông nghiệp nằm trong phạm vi địa giới hành chính phường, trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt (trường hợp đất nông nghiệp nằm trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn chưa có quy hoạch được xét duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của khu dân cư) được xác định là giá đất vị trí 1 của từng khu vực.

8. Cách xác định vị trí, khu vực và loại đường phố cụ thể của từng thửa đất được xác định theo đơn giá đất quy định tại danh mục của các tuyến đường đã được quy định tại bảng phụ lục, trường hợp thửa đất không xác định được giá đất theo danh mục của các tuyến đường đã được quy định tại bảng phụ lục thì Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ quy định tại Điều 2, 3 quy định này để xác định.

9. Cách xác định giá đất phi nông nghiệp của đô thị tại huyện Đất Đỏ áp dụng theo cách xác định giá đất phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn.

10. Trường hợp giá đất ở 50m đầu (của từng khu vực) quy định tại phụ lục các tuyến đường thuộc nông thôn là giá đất ở vị trí 1 (của từng khu vực) tại bảng giá đất quy định tại điều 6 Quyết định này, giá đất ở thuộc vị trí 2 (của từng khu vực) bằng 0,8 lần giá đất của vị trí 1, giá đất ở thuộc vị trí 3 (của từng khu vực) bằng 0,8 lần giá đất của vị trí 2, giá đất ở thuộc vị trí 4 (của từng khu vực) bằng 0,8 lần giá đất của vị trí 3, nhưng không được thấp hơn giá đất ở thấp nhất quy định tại Điều 6 Quyết định số này của từng huyện, thị xã, thành phố (cụ thể thị xã Bà Rịa là 252.000 đồng/m2;  thành phố Vũng Tàu, các huyện Tân Thành, Xuyên Mộc, Châu Đức, Long Điền là 202.000 đồng/m2; huyện Đất Đỏ là 151.000 đồng/m2).

Chương 3.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Cơ quan Tài nguyên - Môi trường các cấp chịu trách nhiệm xác định vị trí đất dựa trên bản đồ địa chính hoặc bản đồ hiện trạng thực tế của các thửa đất, thể hiện đầy đủ trong bản vẽ các nội dung có liên quan như: độ rộng, độ dài tuyến đường vào, khu vực, vị trí liên hệ với tên đường mà thửa đất nêu trên sẽ được cấp số nhà và chịu trách nhiệm về cách thể hiện vị trí này để có cơ sở pháp lý thực hiện. Đối với thửa đất tiếp giáp từ 02 mặt đường trở lên thì phải thể hiện đầy đủ đường vào thửa đất.

Điều 10. Trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, Nhà nước thu hồi đất và trường hợp doanh nghiệp nhà nước tiến hành cổ phần hóa lựa chọn hình thức giao đất mà giá đất quy định tại thời điểm giao đất, thời điểm có quyết định thu hồi đất, thời điểm tính giá đất vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường, thì UBND cấp huyện báo cáo UBND Tỉnh quyết định giá đất cụ thể cho phù hợp. Việc xác định giá đất được thực hiện theo phương pháp xác định giá đất quy định tại Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004, Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/01/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính.

Điều 11. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc UBND các Huyện, Thị xã, Thành phố và các ngành liên quan có trách nhiệm phản ảnh, đề xuất ý kiến để Sở Tài nguyên và Môi trường nghiên cứu hướng dẫn hoặc trình UBND Tỉnh xem xét, quyết định.

 

PHỤ LỤC 01

DANH MỤC ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU
(Kèm theo Quyết định số 71/2011/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)

A. NHỮNG TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC ĐÔ THỊ

ĐVT: 1.000 đồng/m2

Stt

Tên đường

Đoạn đường

Loại đường

Hệ số

Đơn giá đất ở vị trí 1 (sau khi đã có hệ số)

Từ

Đến

1

Ba Cu

Trọn đường

 

1

1.33

20,800

2

Bà Huyện Thanh Quan

Trọn đường

 

3

 

5,616

3

Bà Triệu

Lê Lợi

Yên Bái

3

 

5,616

Yên Bái

Ba Cu

4

 

3,413

Lê Lợi

Lê Ngọc Hân

4

 

3,413

4

Bắc Sơn (phường 11)

Trọn đường

 

4

 

3,413

5

Bạch Đằng

Trọn đường

 

2

 

9,360

6

Bến Đò (phường 9)

Trọn đường

 

4

 

3,413

7

Bến Nôm (phường Rạch Dừa)

Trọn đường

 

4

 

3,413

8

Bình Giã

Lê Hồng Phong

Hẻm 442 Bình Giã

2

 

9,360

Hẻm 442 Bình Giã

Đường 30/4

3

 

5,616

9

Cao Bá Quát (phường Rạch Dừa)

Trọn đường

 

4

 

3,413

10

Cao Thắng

Trọn đường

 

2

 

9,360

11

Chi Lăng (phường 12)

Trọn đường

 

4

 

3,413

12

Chu Mạnh Trinh

Trọn đường

 

3

 

5,616

13

Cô Bắc

Trọn đường

 

3

 

5,616

14

Cô Giang

Lê Lợi, Lê Ngọc Hân

Triệu Việt Vương

3

 

5,616

15

Dã Tượng (phường Thắng Tam)

Trọn đường

 

3

 

5,616

16

Dương Vân Nga (phường Rạch Dừa)

Trọn đường

 

4

 

3,413

17

Đào Duy Từ (phường Thắng Tam)

Trọn đường

 

3

 

5,616

18

Đinh Tiên Hoàng

Trọn đường

 

2

 

9,360

19

Đồ Chiểu

Lý Thường Kiệt

Lê Lai

1

1.33

20,800

Lê Lai 

Hẻm 114 

3

 

5,616

20

Đô Lương (phường 11, phường 12)

Trọn đường

 

4

 

3,413

21

Đoạn cuối Quốc lộ 51B

Lê Hồng Phong

Nguyễn An Ninh

1

 

15,600

22

Đoàn Thị Điểm

Trọn đường

 

3

 

5,616

23

Đội Cấn (phường 8)

Trọn đường

 

2

 

9,360

24

Đống Đa (phường Thắng Nhất, phường 10)

Trọn đường

 

4

 

3,413

25

Đồng Khởi

Trọn đường

 

2

 

9,360

26

Đường 3/2

Vòng xoay Liệt sỹ

Nguyễn An Ninh

1

 

15,600

Nguyễn An Ninh

Phước Thắng

3

 

5,616

27

Đường 30/4

Ngã 4 Giếng nước

Ẹo Ông Từ 

2

 

9,360

Ẹo Ông Từ

CS Trung Tín (cầu Cây Khế cũ)

3

 

5,616

CS Trung Tín (cầu Cây Khế cũ)

Hoa Lư

4

 

3,413

Hoa Lư

Cầu Cỏ May

3

 

5,616

28

Đường bờ kè Rạch Bến Đình

Dự án nhà ở đại An

Hết phần đất giao Công ty phát triển Nhà

3

 

5,616

29

Đường D4 (phường 10)

Đường N1

hết đường nhựa

3

 

5,616

30

Đường D5 (phường 10)

Đường 3/2

hết đường nhựa

3

 

5,616

31

Đường lên biệt thự đồi sứ

Trần Phú

Nhà số 12/6A

2

 

9,360

Trần Phú

Nhánh đường lên Biệt thự Đồi Sứ

3

 

5,616

32

Đường từ biệt thự 14,15 song song với đường Võ Thị Sáu đi ra khu biệt thự Công ty Phát triển Nhà xây dựng

2

 

9,360

33

Đường vành đai khu tái định cư Bến Đình (phường 6)

Lê Văn Lộc

bờ kè Sông Bến Đình

4

 

3,413

34

Đường vào Xí nghiệp Quyết Tiến

Trọn đường

 

4

 

3,413

35

Đường ven biển Hải Đăng

Đường 3/2

Cầu Cửa Lấp

3

 

5,616

36

Hạ Long

Trọn đường

 

1

 

15,600

37

Hải Đăng

Hạ Long

Số 5 (Nhà nghỉ Long An cũ)

3

 

5,616

Số 5 (Nhà nghỉ Long An cũ)

Đèn Hải Đăng

4

 

3,413

Ngã 3

Tượng Chúa

4

 

3,413

Hẻm Hải Đăng

 

4

 

3,413

38

Hải Thượng Lãn Ông  (phường Rạch Dừa)

Trọn đường

 

4

 

3,413

39

Hai tuyến đường nối từ đường Bình Giã vào khu chợ Rạch Dừa  (phường Rạch Dừa)

Bình Giã

Khu chợ Rạch Dừa

3

 

5,616

40

Hàn Mặc Tử (phường 7)

Trọn đường

 

3

 

5,616

41

Hàn Thuyên  (phường Rạch Dừa)

Trọn đường

 

4

 

3,413

42

Hẻm số 1 Nguyễn An Ninh

Trọn đường

 

4

 

3,413

43

Hẻm số 110 Phạm Hồng Thái

Phạm Hồng Thái

Ngô Đức Kế

2

 

9,360

44

Hẻm 135 Lê Quang Định (phường Thắng Nhất)

Gồm các đoạn đường nội bộ khu đất PTSC của Công ty Dịch vụ Dầu khí

4

 

3,413

45

Hẻm  02, 04, 36, 50 Nguyễn Lương Bằng (phường 9)

 

 

3

 

5,616

46

Hẻm 30 Lương Thế Vinh (phường 9)

 

 

3

 

5,616

47

Hẻm 40 - Phan Đăng Lưu

Trọn đường

 

3

 

5,616

48

Hẻm  43, 61 đường Phạm Ngọc Thạch (phường 9)

 

 

3

 

5,616

49

Hẻm 492 - đường 30/4  (phường Rạch Dừa)

Nối từ đường 30/4

Khu chợ Rạch Dừa

3

 

5,616

50

Hẻm 524 - đường 30/4  (phường Rạch Dừa)

Nối từ đường 30/4

Khu chợ Rạch Dừa

3

 

5,616

51

Hẻm 58 Nguyễn Gia Thiều

Trọn đường

 

4

 

3,413

52

Hẻm 825 và 875 Bình Giã (phường 10)        

đường vào khu tái định cư 4,1 ha

4

 

3,413

53

Hồ Quý Ly

Trọn đường

 

3

 

5,616

54

Hồ Tri Tân  (phường Rạch Dừa)

Trọn đường

 

4

 

3,413

55

Hồ Xuân Hương

Trọn đường

 

3

 

5,616

56

Hoa Lư (phường 12)

Trọn đường

 

4

 

3,413

57

Hoàng Diệu

Trọn đường

 

1

 

15,600

58

Hoàng Hoa Thám (phường 2, phường 3, phường Thắng Tam)

Thùy Vân

Võ Thị Sáu 

1

1.33

20,800

Đoạn còn lại

 

1

 

15,600

59

Hoàng Văn Thụ (phường 7)

Trọn đường

 

2

 

9,360

60

Hoàng Việt, phường 6 (Phước Lâm Tự cũ)

Trọn đường

 

4

 

3,413

61

Hùng Vương

Trọn đường

 

2

 

9,360

62

Huyền Trân Công Chúa

Trọn đường

 

2

 

9,360

63

Huỳnh Khương An

Trọn đường

 

3

 

5,616

64

Huỳnh Khương Ninh

Trọn đường

 

3

 

5,616

65

Kha Vạn Cân (phường 7)

Trọn đường

 

3

 

5,616

66

Kim Đồng  (phường Rạch Dừa)

Trọn đường

 

4

 

3,413

67

Ký Con

Trọn đường

 

3

 

5,616

68

Kỳ Đồng

Trọn đường

 

4

 

3,413

69

La Văn Cầu

Trọn đường

 

2

 

9,360

70

Lạc Long Quân

Võ Thị Sáu 

Hết phần đất giao Công ty Phát triển Nhà

3

 

5,616

71

Lê Hoàn  (phường Rạch Dừa)

Trọn đường

 

4

 

3,413

72

Lê Hồng Phong

Lê Lợi

Thuỳ Vân

1

 

15,600

73

Lê Lai

Lê Quý Đôn

Thống Nhất

2

 

9,360

Thống Nhất

Trương Công Định

3

 

5,616

74

Lê Lợi

Trọn đường

 

1

 

15,600

75

Lê Ngọc Hân

Trần Phú

Thủ Khoa Huân

1

 

15,600

Thủ Khoa Huân

Bà Triệu

3

 

5,616

76

Lê Phụng Hiểu

Trọn đường

 

3

 

5,616

77

Lê Quang Định

Đường 30/4

Bình Giã

3

 

5,616

78

Lê Quý Đôn

Quang Trung

Ngã 5 Lê Quý Đôn - Lê Lợi - Thủ Khoa Huân

1

 

15,600

Đoạn còn lại

2

 

9,360

79

Lê Thánh Tông

Trọn đường

 

4

 

3,413

80

Lê Thị Riêng

Trọn đường

 

4

 

3,413

81

Lê Văn Lộc

Đường 30/4

Lê Thị Riêng

3

 

5,616

Lê Thị Riêng

Bờ kè rạch Bến Đình

4

 

3,413

82

Lê Văn Tám

Trọn đường

 

2

 

9,360

83

Lương Thế Vinh

Trọn đường

 

3

 

5,616

84

Lương Văn Can

Trọn đường

 

3

 

5,616

85

Lưu Chí Hiếu (phường 9, phường 10, phường Rạch Dừa, phường Thắng Nhất)

Trọn đường

 

4

 

3,413

86

Lưu Hữu Phước (phường Rạch Dừa, phường Thắng Nhất)

Trọn đường

 

4

 

3,413

87

Lý Thái Tổ  (phường Rạch Dừa)

Trọn đường

 

4

 

3,413

88

Lý Thường Kiệt

Nguyễn Trường Tộ

Phạm Ngũ Lão

2

 

9,360

Phạm Ngũ Lão

Lê Quý Đôn

1

1.33

20,800

Lê Quý Đôn

Bà Triệu

2

 

9,360

89

Lý Tự Trọng

Lê Lợi

Lê Lai

1

 

15,600

Lê Lai

Hẻm 45, 146 Lý Tự Trọng

2

 

9,360

Đoạn còn lại

 

3

 

5,616

90

Mạc Đỉnh Chi

Trọn đường

 

3

 

5,616

91

Mai Thúc Loan  (phường Rạch Dừa)

Trọn đường

 

4

 

3,413

92

Nam Kỳ Khởi Nghĩa

Trọn đường

 

1

 

15,600

93

Ngô Đức Kế

Nguyễn An Ninh

Cao Thắng

2

 

9,360

Cao Thắng

Pasteur

3

 

5,616

Đoạn còn lại

 

4

 

3,413

94

Ngô Quyền (phường  Thắng Nhất, phường Rạch Dừa)

Nguyễn Hữu Cảnh

Nơ Trang Long

3

 

5,616

95

Ngô Văn Huyền

Trọn đường

 

2

 

9,360

96

Ngư Phủ

Trọn đường

 

4

 

3,413

97

Nguyễn An Ninh

Trọn đường

 

1

 

15,600

98

Nguyễn Bảo (Tự do cũ)

Trọn đường

 

4

 

3,413

99

Nguyễn Bỉnh Khiêm

Trọn đường

 

2

 

9,360

100

Nguyễn Bửu (phường Thắng Tam)

Trọn đường

 

3

 

5,616

101

Nguyễn Chí Thanh

Trọn đường

 

2

 

9,360

102

Nguyễn Công Trứ

Trọn đường

 

4

 

3,413

103

Nguyễn Cư Trinh

Trọn đường

 

3

 

5,616

104

Nguyễn Du

Quang Trung 

Trần Hưng Đạo

1

 

15,600

Trần Hưng Đạo

Trương Công Định

2

 

9,360

105

Nguyễn Gia Thiều (phường 12)

Trọn đường

 

4

 

3,413

106

Nguyễn Hiền

Trọn đường

 

4

 

3,413

107

Nguyễn Hới (phường 8)

Trọn đường

 

3

 

5,616

108

Nguyễn Hữu Cảnh

Đường 30/4

Trường Tiểu học Chí Linh

3

 

5,616

Đoạn còn lại 

 

4

 

3,413

109

Nguyễn Hữu Cầu

Trọn đường

 

2

 

9,360

110

Nguyễn Kim

Trọn đường

 

3

 

5,616

111

Nguyễn Lương Bằng

Trọn đường

 

2

 

9,360

112

Nguyễn Thái Bình

Trọn đường

 

3

 

5,616

113

Nguyễn Thái Học (phường 7)

Trọn đường

 

1

 

15,600

114

Nguyễn Thiện Thuật

Lê Quang Định

Nguyễn Hữu Cảnh

3

 

5,616

Đoạn còn lại

 

4

 

3,413

115

Nguyễn Trãi

Trọn đường

 

1

 

15,600

116

Nguyễn Tri Phương

Ngô Đức Kế

Nhà số 40 và số 31

1

 

15,600

Nhà số 40 và số 31

Trương Công Định

3

 

5,616

117

Nguyễn Trung Trực

Trọn đường

 

3

 

5,616

118

Nguyễn Trường Tộ

Trọn đường

 

2

 

9,360

119

Nguyễn Văn Cừ

Trọn đường

 

2

 

9,360

120

Nguyễn Văn Trỗi

Trọn đường

 

1

1.33

20,800

121

Nơ Trang Long (phường Rạch Dừa)

Trọn đường

 

3

 

5,616

122

Ông Ích Khiêm

Nối từ dự án nhà ở Đại An

Hết phần đất giao cho Công ty Phát triển Nhà

3

 

5,616

123

Pasteur

Trọn đường

 

2

 

9,360

124

Phạm Cự Lạng (phường Rạch Dừa)

Trọn đường

 

4

 

3,413

125

Phạm Hồng Thái

Trọn đường

 

2

 

9,360

126

Phạm Ngọc Thạch

Trọn đường

 

2

 

9,360

127

Phạm Ngũ Lão

Trọn đường

 

3

 

5,616

128

Phạm Thế Hiển

Nam Kỳ Khởi Nghĩa 

Xô Viết Nghệ Tĩnh 

3

 

5,616

Đoạn còn lại 

 

4

 

3,413

129

Phạm Văn Dinh

Trọn đường

 

4

 

3,413

130

Phạm Văn Nghị (phường Thắng Nhất)

Đoạn vuông góc với đường Lê Quang Định

Nguyễn Thiện Thuật

3

 

5,616

131

Phan Bội Châu

Trọn đường

 

2

 

9,360

132

Phan Chu Trinh

Thùy Vân

Võ Thị Sáu 

1

 

15,600

Ngã 3 Võ Thị Sáu

Đinh Tiên Hoàng

2

 

9,360

133

Phan Đăng Lưu

Trọn đường

 

2

 

9,360

134

Phan Đình Phùng

Trọn đường

 

1

 

15,600

135

Phan Kế Bính

Trọn đường

 

3

 

5,616

136

Phan Văn Trị

Trọn đường

 

2

 

9,360

137

Phó Đức Chính

Trọn đường

 

2

 

9,360

138

Phùng Khắc Khoan

Trọn đường

 

2

 

9,360

139

Phước Thắng (phường 12)

Trọn đường

 

4

 

3,413

140

Quang Trung

Trọn đường

 

1

 

15,600

141

Sương Nguyệt Ánh

Trọn đường

 

4

 

3,413

142

Tản Đà (Hai Bà Trưng cũ) (phường Rạch Dừa)

Trọn đường

 

4

 

3,413

143

Tăng Bạt Hổ

Trọn đường

 

4

 

3,413

144

Thắng Nhì

Trọn đường

 

4

 

3,413

145

Thi Sách

Trọn đường

 

1

 

15,600

146

Thống Nhất

Quang Trung

Lê Lai

1

 

15,600

Lê Lai

Trương Công Định 

2

 

9,360

147

Thủ Khoa Huân

Trọn đường

 

1

 

15,600

148

Thùy Vân (phường 2, phường 8, phường Thắng Tam)

Trọn đường

 

1

1.33

20,800

149

Tiền Cảng (Hẻm Quân Cảng cũ)

Trọn đường

 

4

 

3,413

150

Tô Hiến Thành

Trọn đường

 

3

 

5,616

151

Tôn Đản (phường Rạch Dừa)

Trọn đường

 

4

 

3,413

152

Tôn Thất Thuyết

Trọn đường

 

4

 

3,413

153

Tôn Thất Tùng

Trọn đường

 

2

 

9,360

154

Tống Duy Tân (phường 9)

Lương Thế Vinh

Nguyễn Trung Trực

4

 

3,413

155

Trần Anh Tông

Trọn đường

 

4

 

3,413

156

Trần Bình Trọng

Trọn đường

 

3

 

5,616

157

Trần Cao Vân

Trọn đường

 

3

 

5,616

158

Trần Đồng

Trọn đường

 

2

 

9,360

159

Trần Hưng Đạo

Trọn đường

 

1

1.33

20,800

160

Trần Nguyên Đán

Trọn đường

 

4

 

3,413

161

Trần Nguyên Hãn

Trọn đường

 

2

 

9,360

162

Trần Phú (phường 1, phường 5)

Quang Trung

Nhà số 46 Trần Phú

1

 

15,600

Đoạn còn lại

 

2

 

9,360

163

Trần Quốc Toản

Trọn đường

 

4

 

3,413

164

Trần Quý Cáp

Trọn đường

 

2

 

9,360

165

Trần Xuân Độ

Trọn đường

 

4

 

3,413

166

Triệu Việt Vương

Trọn đường

 

3

 

5,616

167

Trịnh Hoài Đức (phường 7)

Trọn đường

 

2

 

9,360

168

Trưng Nhị

Trọn đường

 

1

1.33

20,800

169

Trưng Trắc

Trọn đường

 

1

1.33

20,800

170

Trương Công Định

Ngã 3 Hạ Long Quang Trung

Lê Lai

2

 

9,360

Lê Lai

Ngã 5

1

 

15,600

Ngã 5

Nguyễn An Ninh 

1

 

15,600

Đoạn còn lại

 

3

 

5,616

171

Trương Hán Siêu (phường 10)

Trọn đường

 

4

 

3,413

172

Trương Ngọc (phường Thắng Tam)

Trọn đường

 

3

 

5,616

173

Trương Văn Bang (phường 7)

Trọn đường

 

1

 

15,600

174

Trương Vĩnh Ký

Trọn đường

 

1

 

15,600

175

Tú Xương

Trọn đường

 

3

 

5,616

176

Tuệ Tĩnh (phường 10)

Trọn đường

 

4

 

3,413

177

Tuyến đường nối vuông góc từ đường 30/4, có cùng độ rộng với  hẻm 524 (phường Rạch Dừa)

Nằm giữa hẻm 524 và đường Bình Giã

Khu chợ Rạch Dừa

3

 

5,616

178

Văn Cao (phường 2)

Trọn đường

 

4

 

3,413

179

Vi Ba

Lê Lợi

Ngã 3 Vi Ba 

3

 

5,616

Ngã 3 Vi Ba 

Hẻm 105 Lê Lợi 

3

 

5,616

Đoạn còn lại 

 

4

 

3,413

180

Võ Đình Thành (phường Thắng Tam)

Trọn đường

 

3

 

5,616

181

Võ Thị Sáu

Trọn đường

 

2

 

9,360

182

Võ Văn Tần

Trọn đường

 

4

 

3,413

183

Xô Viết Nghệ Tĩnh

Trọn đường

 

2

 

9,360

184

Yên Bái

Trọn đường

 

3

 

5,616

185

Yên Đổ

Trọn đường

 

4

 

3,413

186

Yersin

Trọn đường

 

2

 

9,360

187

Các tuyến đường 51B thuộc địa bàn các phường 10, phường 11, phường 12

Vòng xoay đường 3/2 thuộc phường 12

Bình Giã P10

3

0.75

4,212

188

Các tuyến đường tại khu nhà ở cao cấp Á Châu phường 2

Các tuyến đường có lòng đường trải nhựa rộng từ 5 - 7m

4

 

3,413

Đường trục chính có lòng đường trải nhựa rộng 8m nối từ đường Hoàng Hoa Thám tới Phan Chu Trinh

3

1.25

7,020

Tuyến đường vuông góc với tuyến trục chính nối từ đường Hoàng Hoa Thám tới Phan Chu Trinh có lòng đường trải nhựa lớn hơn 7,5 m

3

 

5,616

189

Các tuyến đường thuộc khu nhà ở đồi 2 Công ty cổ phần Phát triển Nhà, phường 10

Đường số 6, 10, 11 theo qui hoạch

3

 

5,616

Đường số 3, 4, 5 theo qui hoạch

4

 

3,413

190

Các tuyến đường thuộc khu nhà ở Phước Cơ phường 12

21 lô đất có diện tích 2.600m2

3

 

5,616

23 lô đất có diện tích 2.762,5m2

4

 

3,413

191

Các tuyến đường thuộc khu Tái định cư 4,1 ha phường 10

Các tuyến đường có lòng đường trải nhựa rộng từ 5-7m

4

 

3,413

Các tuyến đường có lòng đường trải nhựa lớn hơn 7m

4

 

3,413

192

Các tuyến đường thuộc khu vực dân cư phường 9

3 con đường vuông góc với đường Lương Thế Vinh (từ Lương Thế Vinh đến đường rải nhựa sát tường rào sân bay phường 9) là hẻm 17, 25, 59 Lương Thế Vinh

3

 

5,616

Con đường song song với đường Lương thế Vinh và sát với tường rào sân bay (Vuông góc với đường Nguyễn Lương Bằng và Nguyễn Văn Cừ)

3

 

5,616

193

Những tuyến đường khu tái định cư Trần Bình Trọng

Đường trải nhựa rộng 7m

3

 

5,616

Đường trải nhựa rộng 5m

4

 

3,413

194

Những tuyến đường chưa có tên trong khu trung tâm thương mại phường 7

Ngô Đức Kế

Nguyễn Thái Học

2

 

9,360

Nguyễn Thái Học

Trương Văn Bang

2

 

9,360

195

Những tuyến đường nội bộ thuộc các dự án khu tái định cư Bến Đình, dự án khu nhà ở SaoMai, Tecapro, Decoimex, Đại An

Đường trải nhựa rộng 7m

3

 

5,616

Đường trải nhựa rộng 5m

4

 

3,413

196

Các tuyến đường có lòng đường trải nhựa rộng 5 m trở lên thuộc khu tái định cư 199 lô phường 10

4

 

3,413

197

Những tuyến đường nội bộ thuộc khu biệt thự Phương Nam

4

 

3,413

NHỮNG TUYẾN ĐƯỜNG NỐI VUÔNG GÓC ĐƯỜNG 30/4 KHU BẾN ĐÌNH

Stt

Tên đường

Đoạn đường

Loại đường

Hệ số

Đơn giá đất ở vị trí 1 (sau khi đã có hệ số)

Từ

Đến

1

Đường nối từ đường 30/4 đến hết đường bờ kè Rạch Bến Đình:

Đoạn đã trải nhưạ rộng 7m nằm trong dự án nhà ở của Công ty Tecapro

3

 

5,616

 Đoạn trải nhựa nối từ đường 30/4 đến đường Trần Cao Vân (phía trước Ủy ban nhân dân phường 9)

3

 

5,616

2

Đường nối từ đường 30/4 đến hết đường bờ kè Rạch Bến Đình (đi qua phần đất của dự án nhà ở Đại An )

3

 

5,616

3

Đường nối từ đường 30/4 đến hết đường bờ kè Rạch Bến Đình (bên cạnh Công ty Xây dựng và Phát triển Đô thị tỉnh)

3

 

5,616

NHỮNG TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC KHU 240 LÊ LỢI, PHƯỜNG 7, THÀNH PHỐ VŨNG TÀU

Stt

Tên đường

Đoạn đường

Loại đường

Hệ số

Đơn giá đất ở vị trí 1 (sau khi đã có hệ số)

Từ

Đến

1

Trần Huy Liệu

Trọn đường

 

3

 

5,616

2

Trần Khánh Dư

Trọn đường

 

3

 

5,616

3

Trần Khắc Chung

Trọn đường

 

3

 

5,616

4

Hẻm số 01, 04  Trần Khắc Chung

 

 

4

 

3,413

5

Hẻm số 03, 05 Trần Khắc Chung

 

 

4

 

3,413

6

Con đường hình chữ U (Phần kéo dài của đường Trần Khánh Dư có 2 nhánh nối vuông góc với đường Trần Huy Liệu)

3

 

5,616

NHỮNG TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC TRUNG TÂM CHÍ LINH, PHƯỜNG 10, PHƯỜNG NGUYỄN AN NINH, THÀNH PHỐ VŨNG TÀU

Stt

Tên đường

Đoạn đường

Loại đường

Hệ số

Đơn giá đất ở vị trí 1 (sau khi đã có hệ số)

Từ

Đến

1

Các tuyến đường thuộc khu E2, E4 Trung tâm Chí Linh theo bản đồ điều chỉnh qui hoạch phân lô số CHL/QH-03/C

Những tuyến đường có lòng đường trải nhựa rộng 10,5m

3

 

5,616

Những tuyến đường có lòng đường trải nhựa rộng 5-7m

4

 

3,413

2

Các tuyến đường trong khu Trung tâm Chí Linh theo bản đồ điều chỉnh qui hoạch phân lô số CHL/QH-03/C

 

 

 

 - Nguyễn Hữu Cảnh

đường 3/2

hết phần đường thi công hoàn chỉnh (khu A8)

3

1.25

7,020

 - Đoạn từ giữa khu A4 đến hết ranh đất dự án về hướng đường 30/4

4

 

3,413

 - Các đoạn đường nội bộ bao gồm các lô đất: A3, A4, A7, A8, A9, B11, B12, B13, B13A, B13B, C4, C5, D1, D2, D6, E1, E3, H1

4

 

3,413

B. NHỮNG TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC KHU VỰC NÔNG THÔN

Stt

Tên đường

Đoạn đường

Khu vực

Hệ số

Đơn giá đất ở vị trí 1 (sau khi đã có hệ số)

Từ

Đến

1

Bến Điệp

 

 

1

0.64

960

2

Cồn Bần

 

 

1

0.64

960

3

Đông Hồ Mang Cá

 

 

1

0.64

960

4

Đường thôn 2 Bến Đá

 

 

1

0.64

960

5

Đường thôn 4

 

 

1

0.64

960

6

Đường thôn 5

 

 

1

0.64

960

7

Đường thôn 6

 

 

1

0.64

960

8

Đường thôn 7

 

 

1

0.64

960

9

Hẻm số 3 thôn 5

 

 

1

0.64

960

10

Láng Cát – Long Sơn

 

 

1

0.8

1,200

11

Liên thôn 1- Rạch Lùa

 

 

1

0.64

960

12

Liên thôn 4-6

 

 

1

0.64

960

13

Liên thôn 5-8

 

 

1

0.64

960

14

Liên thôn Bến Điệp

 

 

1

0.64

960

15

Ông Hưng

 

 

1

0.64

960

16

Số 2 thôn 5

 

 

1

0.64

960

17

Số 2 thôn 6

 

 

1

0.64

960

18

Tây Hồ Mang Cá

 

 

1

0.64

960

19

Trục chính

 

 

1

0.8

1,200

20

Ba đường hẻm thuộc khu dân cư thôn 4

 

 

1

0.64

960

21

Khu vực Gò Găng

 

 

3

 

252

Ghi chú: đơn giá đất ở vị trí 1 có áp dụng hệ số thì tiếp tục áp dụng hệ số đối với các vị trí còn lại.

 

PHỤ LỤC 02

DANH MỤC ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ BÀ RỊA
(Kèm theo Quyết định số 71/2011/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)

A. NHỮNG TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC ĐÔ THỊ

ĐVT: 1.000 đồng/m2

Stt

Tên đường

Đoạn đường

Loại đường

Hệ số

Đơn giá đất ở vị trí 1 (sau khi đã có hệ số)

Từ

Đến

1

Bắc Nam cánh đồng Mắt Mèo

3

0.75

2,475

2

Bạch Đằng

Vòng xoay Chi Lăng

Nguyễn Hữu Thọ

1

 

9,240

Nguyễn Hữu Thọ

Lê Duẩn

2

 

5,544

Lê Duẩn

Phạm Văn Đồng

2

0.8

4,435

Vòng xoay Chi Lăng

Nguyễn Huệ

2

 

5,544

3

Các đường xương (trải nhựa) còn lại thuộc phường Long Toàn

4

0.8

1,584

4

Cách Mạng Tháng Tám

Cầu Long Hương

Tôn Đức Thắng

1

 

9,240

Tôn Đức Thắng

Cầu Thủ Lựu

1

 

9,240

Cầu Long Hương

Mũi Tàu

2

 

5,544

Cầu Thủ Lựu

giáp Long Điền

2

 

5,544

5

Chi Lăng

Nguyễn Thanh Đằng

Nguyễn Huệ

2

 

5,544

6

Dương Bạch Mai

 

 

1

 

9,240

7

Đặng Nguyên Cẩn

 

 

3

0.7

2,310

8

Điện Biên Phủ

cầu Điện Biên Phủ

Nguyễn Thanh Đằng

2

 

5,544

Nguyễn Thanh Đằng

Nguyễn Tất Thành

3

 

3,300

Nguyễn Văn Cừ

Khu phố 2

3

0.7

2,310

Nguyễn Văn Cừ

hết đường đất

4

0.5

990

9

Đinh Tiên Hoàng

Võ Thị Sáu

hết đường nhựa

4

 

1,980

10

Đỗ Nhuận (Đường phía Tây chợ Kim Dinh)

Quốc lộ 51

Trịnh Đình Thảo

4

 

1,980

11

Đông Tây cánh đồng Mắt Mèo

3

0.75

2,475

12

Đông Tây Giáo Sứ Dũng Lạc

3

0.8

2,640

13

Đường 27/4

Nhà Tròn

Điện Biên Phủ

1

 

9,240

Điện Biên Phủ

Phạm Ngọc Thạch

2

 

5,544

Phạm Ngọc Thạch

Cầu Nhà máy nước

3

 

3,300

Nhà Tròn (Cách Mạng Tháng 8)

Nguyễn Huệ

2

 

5,544

14

Đường A1

Nguyễn Thị Minh Khai

Huỳnh Tấn Phát

3

0.7

2,310

15

Đường A2

Nguyễn Văn Linh

Huỳnh Tấn Phát

3

0.6

1,980

16

Đường A3

Nguyễn Lương Bằng

Huỳnh Tấn Phát

3

0.6

1,980

17

Đường A4

Nguyễn Lương Bằng

Huỳnh Tấn Phát

3

0.6

1,980

18

Đường A5

Nguyễn Lương Bằng

Huỳnh Tấn Phát

3

0.6

1,980

19

Đường phía Bắc khu bờ kè sông Dinh giai đoạn 2

Đường 27/4

Lê Thành Duy

3

 

3,300

20

Đường phía Đông khu bờ kè sông Dinh giai đoạn 2

Đường phía Bắc khu bờ kè sông Dinh giai đoạn 2

Lê Thành Duy

3

 

3,300

21

Đường số 22 (Bên hông chợ Kim Dinh)

 

 

4

 

1,980

22

Đường vào Nhà Máy Điện Bà Rịa

Quốc lộ 51

hết đường nhựa

4

 

1,980

23

H1 - Cách Mạng Tháng 8 (Đường vào phòng công chứng số 2)

Cách Mạng Tháng 8

Nguyễn Văn Linh

3

0.8

2,640

24

H1 - Hà Huy Tập (Đường phía Nam trường Nguyễn Du)

Hà Huy Tập

hết nhựa

3

 

3,300

25

H2 - Cách Mạng Tháng 8 (hẻm đình Phước Lễ)

Cách Mạng Tháng 8

Bạch Đằng

4

 

1,980

26

H2 - Lê Duẩn  (Khu giáo chức)

Lê Duẩn

Bạch Đằng

3

0.7

2,310

27

H2 – Nguyễn Thị Định  (Đường vào trường Biên phòng)

Nguyễn Thị Định

Trường Biên phòng

4

 

1,980

28

H3 – Hà Huy Tập (đường phía Bắc trường Nguyễn Du)

Hà Huy Tập

Hết nhựa

3

 

3,300

29

H4 - Cách Mạng Tháng 8 (Khu giáo chức)

Cách Mạng Tháng 8

H2 - Lê Duẩn

3

0.7

2,310

30

H4 - Lê Duẩn  (Khu giáo chức)

Lê Duẩn

H6 - Cách Mạng Tháng 8

3

0.7

2,310

31

H4 – Nguyễn Thị Định  (Đường vào trường Biên phòng)

Nguyễn Thị Định

Hết nhựa

4

 

1,980

32

H6 - Cách Mạng Tháng 8  (Khu giáo chức)

Cách Mạng Tháng 8

Nguyễn Tất Thành

3

0.7

2,310

33

Hà Huy Tập - P. Phước Trung (Đường vào trường mầm non Phước Trung )

Cách Mạng Tháng 8

 hết nhựa

3

 

3,300

34

Hà Huy Tập (phường Phước Nguyên)

Cách Mạng Tháng 8

hết nhựa

4

 

1,980

35

Hai Bà Trưng

Lê Thành Duy

Nguyễn Thanh Đằng

2

 

5,544

36

Hồ Tri Tân

Bên hông trường C.III

 

3

 

3,300

37

Hoàng Diệu

Cầu NM Nước

Hùng Vương

3

 

3,300

38

Hoàng Hoa Thám

Hùng Vương

Lê Hữu Trác

3

0.7

2,310

39

Hoàng Văn Thái

Tôn Đức Thắng

Lê Duẩn

3

0.8

2,640

40

Hoàng Việt

 

 

4

 

1,980

41

Huệ Đăng

 

 

2

 

5,544

42

Hùng Vương

Ngã 4 Xóm Cát

Phạm Ngọc Thạch

2

 

5,544

Phạm Ngọc Thạch

Ranh xã Hòa Long

3

 

3,300

43

Hương lộ 2

Ngã 5 Long Điền

hết địa phận phường Long Tâm

4

0.8

1,584

44

Huỳnh Ngọc Hay

 

 

2

 

5,544

45

Huỳnh Tấn Phát

Đường 27/4

Nguyễn Tất Thành

3

 

3,300

46

Huỳnh Tịnh Của

 

 

1

 

9,240

47

Kha Vạn Cân

Võ Văn Kiệt

Trần Phú

4

 

1,980

48

Kỳ Đồng (Đường khu tái định cư thu nhập thấp giai đoạn 2)

Thích Thiện Chiếu

Hoàng Hoa Thám

4

 

1,980

49

Lâm Quang Ky (khu tái định cư  Đông Quốc lộ 56)

Hùng Vương

Mộng Huê Lầu

3

0.7

2,310

50

Lê Bảo Tịnh (Khu tái định cư  Đông Quốc lộ 56)

Lâm Quang Ky

Nguyễn Mạnh Tường

3

0.6

1,980

51

Lê Duẩn

 

 

2

0.8

4,435

52

Lê Lai

 

 

2

 

5,544

53

Lê Lợi

Chi Lăng

Huỳnh Ngọc Hay

2

 

5,544

Huỳnh Ngọc Hay

Điện Biên Phủ

3

 

3,300

54

Lê Quý Đôn

Huỳnh Tịnh Của

Dương Bạch Mai

1

 

9,240

Dương Bạch Mai

Nguyễn Thanh Đằng

1

 

9,240

Nguyễn Thanh Đằng

Chi Lăng

2

 

5,544

55

Lê Thành Duy

Trương Vĩnh Ký

Nguyễn Đình Chiểu

3

 

3,300

Nguyễn Thanh Đằng

Nguyễn Hữu Thọ

2

 

5,544

56

Lê Thị Bạch Vân (Khu tái định cư Đông Quốc lộ 56)

Lâm Quang Ky

Nguyễn Mạnh Tường

3

0.6

1,980

57

Lê Văn Duyệt

Nguyễn Văn Cừ

Trần Chánh Chiếu

4

0.5

990

Nguyễn Văn Cừ

Khu phố 5

4

0.5

990

58

Lương Thế Vinh

 

 

4

0.7

1,386

59

Lý Thường Kiệt

Dương Bạch Mai

Nguyễn Thanh Đằng

1

 

9,240

Nguyễn Thanh Đằng

Chi Lăng

2

 

5,544

60

Lý Tự Trọng

 

 

2

 

5,544

61

Mộng Huê Lầu (Khu tái định cư Đông Quốc lộ 56)

Lâm Quang Ky

Nguyễn Mạnh Tường

3

0.6

1,980

62

Ngô Đức Kế

 

 

3

0.7

2,310

63

Ngô Gia Tự

Nguyễn Thanh Đằng

Nguyễn Hữu Thọ

2

 

5,544

64

Ngô Gia Tự (đường vào trường Lê Thành Duy)

Nguyễn Hữu Thọ

Lê Duẩn

2

 

5,544

65

Nguyễn An Ninh

Nguyễn Hữu Cảnh

Trương Phúc Phan

3

0.75

2,475

66

Nguyễn Bình

CMT8

Nguyễn Văn Linh

3

0.8

2,640

Nguyễn Văn Linh

Huỳnh Tấn Phát

3

0.7

2,310

67

Nguyễn Cư Trinh

 

 

3

0.75

2,475

68

Nguyễn Đình Chiểu

Quốc lộ 51

Huỳnh Ngọc Hay

2

 

5,544

Huỳnh Ngọc Hay

đường 27/4

3

 

3,300

69

Nguyễn Du

 

 

2

 

5,544

70

Nguyễn Huệ

 

 

2

 

5,544

71

Nguyễn Hữu Cảnh

Quốc lộ 51

Suối Lồ Ồ

3

0.75

2,475

72

Nguyễn Hữu Thọ

Quốc lộ 51

Cách Mạng Tháng 8

1

 

9,240

Cách Mạng Tháng 8

Nguyễn Văn Linh

2

 

5,544

Nguyễn Văn Linh

Hùng Vương

3

 

3,300

73

Nguyễn Huỳnh Đức (bên hông tịnh xá Ngọc Đức) (Đường khu tái định cư thu nhập thấp giai đoạn 2)

Thích Thiện Chiếu

Hoàng Hoa Thám

4

 

1,980

74

Nguyễn Khoa Đăng

Nguyễn Văn Hưởng

Nguyễn Phúc Chu

4

 

1,980

75

Nguyễn Khuyến

Nguyễn An Ninh

Cầu Đình Long Hương

4

0.8

1,584

76

Nguyễn Lương Bằng

 

 

3

0.7

2,310

77

Nguyễn Mạnh Hùng

Nguyễn Văn Cừ

Khu phố 2

3

0.7

2,310

Nguyễn Văn Cừ

giáp đường mòn

4

0.5

990

78

Nguyễn Mạnh Tường (Khu tái định cư Đông Quốc lộ 56)

Hùng Vương

Mộng Huê Lầu

3

0.6

1,980

79

Nguyễn Tất Thành (quy hoạch số 2 cũ)

Quốc lộ 51

Điện Biên Phủ

2

 

5,544

Điện Biên Phủ

Hùng Vương

3

 

3,300

80

Nguyễn Thái Bình

 

 

3

0.7

2,310

81

Nguyễn Thành Châu

 

 

3

 

3,300

82

Nguyễn Thanh Đằng

Quốc lộ 51

Ngã 4 Xóm Cát 

1

 

9,240

83

Nguyễn Thị Định

 

 

3

0.7

2,310

84

Nguyễn Thị Minh Khai

Tôn Đức Thắng

Lê Duẩn

4

0.8

2,640

85

Nguyễn Trãi

 

 

2

 

5,544

86

Nguyễn Văn Cừ

Quốc lộ 55

Chợ Long Toàn (cống)

2

 

5,544

Chợ Long Toàn

Võ Thị Sáu

2

0.7

3,881

87

Nguyễn Văn Hưởng

Trần Hưng Đạo

Chu Văn An

4

0.8

1,584

88

Nguyễn Văn Linh

Nguyễn Thanh Đằng

Nguyễn Tất Thành

2

0.8

4,435

Nguyễn Tất Thành

Nguyễn Thị Định

2

0.7

3,881

89

Nguyễn Văn Trỗi

 

 

3

 

3,300

90

Phạm Hữu Chí

 

 

2

 

5,544

91

Phạm Ngọc Thạch

 

 

3

 

3,300

92

Phạm Ngọc Thạch (Khu tái định cư Đông Quốc lộ 56)

Hùng Vương

Mộng Huê Lầu

3

0.8

2,640

93

Phạm Thiều

 

 

4

0.5

990

94

Phạm Văn Bạch

 

 

4

0.5

990

95

Phạm Văn Đồng

Trường Chinh

Cách Mạng Tháng 8

3

 

3,300

96

Phan Châu Trinh (đường phía Bắc trung tâm hành chỉnh tỉnh)

Nguyễn Tất Thành

Phạm Văn Đồng

3

 

3,300

97

Phan Đăng Lưu

cầu Điện Biên Phủ

Nguyễn Hữu Cảnh

3

 

3,300

98

Phân lô Long Kiên

 

 

 

 

 

H1 - Nguyễn Văn Hưởng

Nguyễn Văn Hưởng

hết đường trải nhựa

4

0.7

1,386

H3 - Nguyễn Văn Hưởng

Nguyễn Văn Hưởng

Nhà thờ Long Kiên

4

0.7

1,386

Nhà thờ Long Kiên

hết đường trải nhựa

4

0.7

1,386

H1- Trần Hưng Đạo

Trần Hưng Đạo

Thái Văn Lung

4

0.7

1,386

H3- Trần Hưng Đạo

Trần Hưng Đạo

Nhà thờ Long Kiên

4

0.7

1,386

99

Phan Văn Trị (Đường vào khu công nghiệp khí thấp áp)

Quốc lộ 51

hết nhựa

3

0.7

2,310

100

Phan Văn Trị (số 5 cũ)

Quốc lộ 51

Trịnh Đình Thảo

4

 

1,980

Trịnh Đình Thảo 

Giáp ranh huyện Tân Thành

4

0.5

990

101

Quốc lộ 51

Cầu Cỏ May

Trạm thu phí

3

 

3,300

Trạm thu phí

Nguyễn Hữu Thọ, Trần Xuân Độ

2

0.8

4,435

Nguyễn Hữu Thọ, Trần Xuân Độ

Cầu Sông Dinh

2

 

5,544

Cầu Sông Dinh

Ngã 3 Hỏa Táng

3

 

3,300

Ngã 3 Hỏa Táng

Giáp Tân Thành

3

 

3,300

102

Rạch Gầm - Xoài Mút

Quốc lộ 51

Trịnh Đình Thảo

4

0.8

1,584

103

Tạ Quang Bửu

 

 

3

0.7

2,310

104

Tỉnh lộ 44

Vòng xoay Long Toàn

Vũng Vằn

3

 

3,300

105

Tô Nguyệt Đình

Quốc lộ 51

Nguyễn An Ninh

4

0.5

990

106

Tôn Đức Thắng

Cách Mạng Tháng 8

Trần Hưng Đạo

3

 

3,300

107

Trần Chánh Chiếu

 

 

4

0.5

990

108

Trần Hưng Đạo

Ngã 4 Xóm Cát

Nguyễn Tất Thành

3

 

3,300

Nguyễn Tất Thành

Phạm Hùng

3

0.7

2,310

109

Trần Phú

Võ Thị Sáu

Hết địa phận phường Long Tâm

4

 

1,980

110

Trần Quang Diệu

 

 

3

0.7

2,310

111

Trần Xuân Độ (phường Phước Trung)

 

 

3

 

3,300

112

Trịnh Đình Thảo

Rạch Gầm - Xoài Mút

 Phan Văn Trị

4

 

1,980

113

Trịnh Đình Thảo (Đường bên hông núi Đức Mẹ)

Nguyễn Hữu Cảnh

Trương Tấn Bửu

4

0.8

1,584

114

Trường Chinh (vành đai tỉnh)

Nguyễn Hữu Thọ

Phạm Văn Đồng

2

0.8

4,435

Phạm Văn Đồng

Tỉnh lộ 44A

3

 

3,300

115

Trương Định

Đường 27/4

Hùng Vương

4

0.5

990

116

Trương Hán Siêu

Nguyễn Văn Cừ

ranh Bộ đội Biên phòng

3

0.7

2,310

Nguyễn Văn Cừ

Phạm Thiều

3

0.5

1,650

Phạm Thiều

Trần Chánh Chiếu

4

0.5

990

117

Trương Phúc Phan

 

 

3

0.75

2,475

118

Trương Tấn Bửu

Quốc lộ 51

Trịnh Đình Thảo

4

0.8

1,584

119

Trương Vĩnh Ký

 

 

2

 

5,544

120

Tuệ Tĩnh

 

 

4

0.5

990

121

Ung Văn Khiêm

 

 

4

0.5

990

122

Võ Ngọc Chấn

Cách Mạng Tháng 8

Nguyễn An Ninh

3

0.75

2,475

Nguyễn An Ninh

Phan Đăng Lưu

4

 

1,980

123

Võ Thị Sáu

Hùng Vương

Trần Hưng Đạo

3

 

3,300

Trần Hưng Đạo

Nguyễn Văn Cừ

3

0.7

2,310

Nguyễn Văn Cừ

Ngã 5 Long Điền 

4

 

1,980

124

Võ Văn Kiệt

Võ Thị Sáu

Ranh phường Long Tâm, xã Hòa Long

3

 

3,300

125

Võ Văn Tần

 

 

4

0.5

990

NHỮNG TUYẾN ĐƯỜNG KHU GÒ CÁT

1

Cao Triều Phát

 

 

4

 

1,980

2

Chu Văn An

Nguyễn Phúc Chu

Lê Hữu Trác

4

 

1,980

3

Đường C1

Nguyễn Phúc Chu

Nguyễn Văn Nguyễn

4

 

1,980

Nguyễn Hữu Tiến

Lê Hữu Trác

4

 

1,980

4

Ðường C2

Đường C1

Cao Triều Phát

4

 

1,980

5

Đường C3

Đường C1

Hoàng Hoa Thám

4

 

1,980

6

Đường GD1

Khu tái định cư Gò Cát 6

Trọn đường (trải nhựa)

4

 

1,980

7

Đường GD2

Khu tái định cư Gò Cát 6

Trọn đường (trải nhựa)

4

 

1,980

8

Đường GD3

Khu tái định cư Gò Cát 6

Trọn đường (trải nhựa)

4

 

1,980

9

Đường GN2

Phan Bội Châu

Đường qui hoạch số 4

4

 

1,980

Nguyễn Văn Hưởng

Phan Bội Châu

4

 

1,980

10

Đường GN3

 

 

4

 

1,980

11

Hà Huy Giáp

 

 

4

 

1,980

12

Kha Vạn Cân

Nguyễn Văn Hưởng

Lê Hữu Trác

4

 

1,980

13

Lê Hữu Trác

Thích Thiện Chiếu

Cao Triều Phát

4

 

1,980

Hoàng Hoa Thám

Chu Văn An

4

 

1,980

14

Lê Long Vân

 

 

4

 

1,980

15

Lê Văn Hưu

 

 

4

 

1,980

16

Lê Văn Lương

Nguyễn Văn Hưởng

Phan Bội Châu

4

 

1,980

17

Lưu Hữu Phước

Nguyễn Văn Nguyễn

Lê Hữu Trác

4

 

1,980

18

Lý Nam Đế

Phạm Phú Thứ

Lê Hữu Trác

4

 

1,980

19

Nguyễn Hữu Huân

Nguyễn Văn Nguyễn

Lê Hữu Trác

4

 

1,980

20

Nguyễn Hữu Tiến

 

 

4

 

1,980

21

Nguyễn Phúc Chu

Võ Thị Sáu

Hoàng Hoa Thám

4

 

1,980

Nguyễn Hữu Huân

Chu Văn An

4

 

1,980

22

Nguyễn Trọng Quân

Hoàng Hoa Thám

Nguyễn Hữu Huân

4

 

1,980

23

Nguyễn Văn Nguyễn

 

 

4

 

1,980

24

Phan Bội Châu

Thích Thiện Chiếu

Cao Triều Phát 

4

 

1,980

Hoàng Hoa Thám

Chu Văn An

4

 

1,980

25

Thích Thiện Chiếu

 

 

4

 

1,980

26

Trịnh Hoài Đức

Nguyễn Văn Hưởng

Nguyễn Trọng Quân

4

 

1,980

NHỮNG TUYẾN ĐƯỜNG KHU TÁI ĐỊNH CƯ H20

1

Huỳnh Khương An (B2)

Đường 27/4

Phạm Ngọc Thạch

3

0.7

2,310

2

Lưu Chí Hiếu (B1)

Đường 27/4

Trần Khánh Dư (A1)

3

0.7

2,310

3

Nguyễn Viết Xuân (B3)

 

 

4

 

1,980

4

Phạm Phú Thứ (A2)

 

 

4

 

1,980

5

Phan Văn Hớn (B5)

Tôn Thất Thuyết (A3)

Huỳnh Khương An (B2)

4

 

1,980

6

Tản Đà (B4)

Hùng Vương

Huỳnh Khương An (B2)

3

0.7

2,310

7

Tăng Bạt Hổ (A4)

 

 

4

 

1,980

8

Tôn Thất Thuyết (A3)

 

 

4

 

1,980

9

Trần Khánh Dư (A1)

Nguyễn Văn Trỗi

Huỳnh Khương An (B2)

4

 

1,980

NHỮNG TUYẾN ĐƯỜNG KHU DÂN CƯ TRIỀU PHÁT:

1

Bùi Thị Xuân

Trần Huy Liệu

Nguyễn Thị Thập

4

 

1,980

2

Đặng Thai Mai

Thái Văn Lung

Nguyễn Văn Thoại

4

 

1,980

3

Đường QH TP 1

Đặng Thai Mai

Trần Huy Liệu

4

 

1,980

4

Đường QH TP 2

Trần Huy Liệu

hết tuyến

4

 

1,980

5

Đường QH TP 3

Trần Huy Liệu

hết tuyến

4

 

1,980

6

Ngô Quyền

Thái Văn Lung

Nguyễn Văn Thoại

4

 

1,980

7

Nguyễn Khánh Toàn

Nguyễn Tất Thành

Nguyễn Thị Thập

3

0.65

2,145

8

Nguyễn Văn Thoại

Nguyễn Tất Thành

Trần Huy Liệu

3

0.65

2,145

9

Thái Văn Lung

Nguyễn Tất Thành

Hết vỉa hè

3

0.7

2,310

Không vỉa hè

Nguyễn Văn Hưởng

4

 

1,980

10

Trần Huy Liệu

Thái Văn Lung

Nguyễn Khánh Toàn

4

 

1,980

NHỮNG TUYẾN ĐƯỜNG KHU DÂN CƯ LONG TOÀN 2

1

Đường A1

Trần Phú

Đường B6

4

0.8

1,650

2

Đường A2 

Trần Phú

Phạm Phú Thứ

4

0.8

1,650

3

Đường A3 

Phạm Hùng

Đường B2

4

0.8

1,650

4

Đường A4

Ông Ích Khiêm

Trần Phú

4

0.8

1,650

5

Đường A5

Nguyễn Thái Học

Đường B7

4

0.8

1,650

6

Đường A6

Nguyễn Thái Học

Đường B7

4

0.8

1,650

7

Đường B1

Hoàng Hoa Thám

Đường B3

4

0.8

1,650

8

Đường B2

Lý Nam Đế

Kha Vạn Cân

4

0.8

1,650

9

Đường B3

Lý Nam Đế

Kha Vạn Cân

4

0.8

1,650

10

Đường B4

Hoàng Hoa Thám

Đường A2

4

0.8

1,650

11

Đường B5 

Hoàng Hoa Thám

Kha Vạn Cân

4

0.8

1,650

12

Đường B6

Hoàng Hoa Thám

Đường A2

4

0.8

1,650

13

Đường B7 

Nguyễn Thái Học

Kha Vạn Cân

4

0.8

1,650

14

Lý Nam Đế

 

 

4

 

1,980

15

Nguyễn Thái Học

Hoàng Hoa Thám

Võ Trường Toản

4

 

1,980

16

Nguyễn Trung Trực

Lý Nam Đế

Võ Trường Toản

4

0.8

1,650

17

Ông Ích Khiêm

Hoàng Hoa Thám

Võ Trường Toản

4

0.8

1,650

18

Phạm Phú Thứ

Hoàng Hoa Thám

Đường A5

4

0.8

1,650

19

Võ Trường Toản

Ông Ích Khiêm

Trần Phú

4

0.8

1,650

B. NHỮNG TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC KHU VỰC NÔNG THÔN

Stt

Tên đường

Đoạn đường

Khu vực

Hệ số

Đơn giá đất ở vị trí 1 (sau khi đã có hệ số)

Từ

Đến

1

Đường 20A

Quốc lộ 56

giáp ranh khu dân cư Lan Anh

1

0.512

960

2

Hùng Vương (xã Hòa Long)

Ranh P.Phước Hưng, Long Tâm

Ngã 4 Hòa Long

1

1.6

3,000

3

Hương lộ 2

Ngã 5 Long Điền

Tiếp giáp đoạn có vỉa hè

1

0.8

1,500

Đoạn có vỉa hè

 

1

 

1,875

Đoạn không vỉa hè

Hết nhựa

1

0.8

1,500

Đoạn còn lại

 

1

0.64

1,200

4

Hương lộ 3

Đoạn có vỉa hè

 

1

 

1,875

Đoạn không có vỉa hè

 

1

0.64

1,200

5

Hương lộ 8

Tỉnh lộ 52

Đường số 1

1

0.8

1,500

Đường số 1 

Ngã 5 Long Điền

1

0.64

1,200

6

Nguyễn Hữu Cảnh (thuộc xã Tân Hưng)

Suối Lồ Ồ

Đường Phước Tân

1

 

1,875

7

Phước Tân - Châu Pha (từ Cầu Nhà máy nước đến Giáp Châu Pha)

Cầu Máy nước

Mốc địa giới xã Tân Hưng - Châu Pha 02 X.I

1

1.2

2,250

Mốc địa giới xã Tân Hưng - Châu Pha 02 X.I

giáp Châu Pha

1

0.8

1,500

8

Quốc lộ 56

 Ngã 4 Hòa Long

Đường số 24

1

 

1,875

 Đường số 24

Đường số 3

1

0.8

1,500

 Đường số 3

giáp Châu Đức

1

0.64

1,200

9

Tỉnh lộ 52

Ngã 4 Hòa Long

Đường số 9

1

 

1,875

Đường số 9

Ranh xã Hòa Long, Long Phước

1

0.8

1,500

Ranh xã Hòa Long, Long Phước

Đường vào địa đạo Long Phước

1

 

1,875

Đường vào địa đạo Long Phước

Hết địa phận xã Long Phước

1

0.7

1,312

10

Trần Phú

Ngã 4 Hòa Long

hết địa phận xã Hòa Long

1

 

1,875

11

Văn Tiến Dũng (Đường Trục Chính Tân Hưng)

Phước Tân - Châu Pha

hết đường nhựa

1

1.2

2,250

12

Võ Văn Kiệt

Ranh phường Long Tâm, xã Hòa Long

Hương Lộ 2

1

1.6

3,000

13

Các tuyến đường giao thông nông thôn đã được trải nhựa, có chiều rộng từ 4m trở lên

2

 

768

14

Các tuyến đường còn lại chưa được xác định ở khu vực 1, khu vực 2 nêu trên

3

 

315

Ghi chú: Đơn giá đất ở vị trí 1 có áp dụng hệ số thì tiếp tục áp dụng hệ số đối với các vị trí còn lại.

 

PHỤ LỤC 03

DANH MỤC ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TÂN THÀNH
(Kèm theo Quyết định số 71/2011/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2011 của  Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)

A. NHỮNG TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC ĐÔ THỊ

ĐVT: 1.000 đồng/m2

Stt

Tên đường

Đoạn đường

Loại đường

Hệ số

Đơn giá đất ở vị trí 1 (sau khi đã có hệ số)

Từ

Đến

1

Bạch Mai (quy hoạch đường I khu dân cư Ngọc Hà)

Ngô Quyền

Phan Bội Châu

3

 

1,760

2

Độc Lập (Quốc lộ 51 cũ)

 

 

1

 

4,928

3

Đường 12 nối 13

Lê Lợi

Nguyễn Chí Thanh

3

 

1,760

4

Hoàng Diệu (qui hoạch số 3)

Quốc lộ  51

hết tuyến đường nhựa về phía Tây

3

 

1,760

5

Hoàng Hoa Thám (quy hoạch đường số 5 khu dân cư Ngọc Hà)

Quốc lộ  51

hết tuyến đường nhựa về phía Tây

3

 

1,760

6

Hoàng Việt (qui hoạch số 7 cũ)

Quốc lộ 51

hết tuyến đường nhựa về phía Tây

3

 

1,760

7

Hùng Vương (quy hoạch đường P)

Trường Chinh

đường vành đai khu Đô thị mới Phú Mỹ 22 ha

3

 

1,760

8

Huỳnh Tịnh Của (qui hoạch G cũ)

Ngô Quyền

Phan Bội Châu

3

 

1,760

9

Lê Duẩn (qui hoạch số 26)

Quốc lộ 51

Ranh Khu TĐC 25ha

3

 

1,760

10

Lê Lợi (qui hoạch số 12)

Quốc lộ 51

hết tuyến đường nhựa về phía Tây

3

 

1,760

Quốc lộ 51

hết tuyến đường nhựa về phía Đông

3

 

1,760

11

Lê Quý Đôn (qui hoạch số 2)

Bạch Mai

hết tuyến đường nhựa về phía Tây

3

 

1,760

12

Ngô Quyền (qui hoạch số 1)

Bạch Mai

hết tuyến đường nhựa về phía Tây

3

 

1,760

13

Nguyễn Chí Thanh (qui hoạch số 13)

Quốc lộ 51

hết tuyến đường nhựa về phía Tây

3

 

1,760

14

Nguyễn Cư Trinh (qui hoạch số 4 cũ)

Quốc lộ 51

hết tuyến đường nhựa về phía Tây

3

 

1,760

15

Nguyễn Du (qui hoạch E)

Trần Hưng Đạo

Nguyễn Chí Thanh

3

 

1,760

16

Nguyễn Huệ (ChinFon cũ)

Quốc lộ 51

Ranh KCN Phú Mỹ 1 

2

 

2,970

17

Nguyễn Lương Bằng (qui hoạch số 10)

Quốc lộ 51

hết tuyến đường nhựa về phía Tây

3

 

1,760

18

Nguyễn Tất Thành

Quốc lộ 51

hết tuyến đường nhựa

3

 

1,760

19

Nguyễn Trãi (qui hoạch số 11)

Quốc lộ 51

hết tuyến đường nhựa về phía Tây

3

 

1,760

Quốc lộ 51

hết tuyến đường nhựa về phía Đông

3

 

1,760

20

Nguyễn Văn Linh (đường chính vào cảng Bà Rịa Serece cũ)

Quốc lộ 51

Ngã 3 Nhà máy thép Vinakyoei

2

 

2,970

21

Phạm Hữu Chí (qui hoạch F)

Ngô Quyền

Phan Bội Châu

3

 

1,760

22

Phạm Ngọc Thạch (qui hoạch H)

 

 

3

 

1,760

23

Phạm Văn Đồng (qui hoạch số 27 cũ)

Quốc lộ 51 

Ranh Khu tái định cư 25ha

3

 

1,760

24

Phan Bội Châu (qui hoạch số 8)

Quốc lộ 51

hết tuyến đường nhựa về phía Tây

3

 

1,760

25

Phan Châu Trinh (vào Nhà máy nhiệt điện cũ)

 Quốc lộ 51

 hết tuyến

2

 

2,970

26

Tôn Đức Thắng (qui hoạch số 15)

 Quốc lộ 51

hết tuyến đường nhựa về phía Đông

2

 

2,970

27

Tôn Thất Tùng (Vạn Hạnh cũ)

 Quốc lộ 51

 hết tuyến

3

 

1,760

28

Trần Hưng Đạo

 Quốc lộ 51 (vào khu công nghiệp Phú Mỹ I)

Ranh khu công nghiệp Phú Mỹ 1 

2

 

2,970

 Quốc lộ 51

hết tuyến đường nhựa về phía Đông

2

 

2,970

29

Trường Chinh (đường 81)

Quốc lộ 51 

 Ranh giới xã Tóc Tiên

3

 

1,760

30

Những tuyến đường nội bộ và đường viền khác thuộc khu trung tâm thương mại Phú Mỹ

2

 

2,970

31

Những tuyến đường giao thông trong đô thị chưa được xác định ở trên, được trải nhựa, có chiều rộng lòng đường từ 4m trở lên và không phải vị trí 2 đường loại 3 và hẻm chính, hẻm phụ hay hẻm của hẻm của các đường phố loại 1,2

3

0.437

770

32

Những tuyến đường nội bộ và đường viền khác thuộc khu dân cư đợt đầu Đô thị mới Phú Mỹ (22 ha)

3

0.45

792

B. NHỮNG TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC KHU VỰC NÔNG THÔN

Stt

Tên đường

Đoạn đường

Khu vực

Hệ số

Đơn giá đất ở vị trí 1 (sau khi đã có hệ số)

Từ

Đến

1

Đường 8A Xã Mỹ Xuân

Quốc lộ 51

Đường A

1

0.8

1,200

2

Đường 965 (Đường vào cảng Cái Mép)

trọn tuyến

 

1

0.8

1,200

3

Đường A Xã Mỹ Xuân

Đường 8A

Hết đoạn bê tông nhựa về phía Bắc

1

0.8

1,200

4

Đường Hắc Dịch – Bàu Phượng – Châu Pha

Mỹ Xuân – Ngãi Giao

Đường Phước Tân - Châu Pha

1

0.512

768

5

Đường Hắc Dịch - Tóc Tiên - Châu Pha

vòng xoay Hắc Dịch

về phía Bắc dài 597m (Đoạn đã thi công mới có dãi cây xanh phân cách)

1

0.8

1,200

vòng xoay Hắc Dịch

về phía Nam dài 775m (Đoạn đã thi công mới có dãi cây xanh phân cách)

1

0.8

1,200

Đoạn còn lại

1

0.64

960

6

Đường Hội Bài – Tóc Tiên

Quốc lộ 51

Chiều dài 3km

1

0.64

960

Đoạn còn lại

 

1

0.512

768

7

Đường Láng Cát – Long Sơn

Quốc lộ 51

Giáp ranh xã Long Sơn

1

0.8

1200

8

Đường Mỹ Xuân – Ngãi Giao (huyện Tân Thành)

Quốc lộ 51

Ranh giới huyện Châu Đức

1

0.8

1,200

9

Đường Mỹ Xuân - Tóc Tiên (Phước Hội - Tóc Tiên)

Quốc lộ 51

Đường Hắc Dịch -Tóc Tiên - Châu Pha

2

 

614

10

Đường Phước Tân – Châu Pha

Đoạn giáp ranh thị xã Bà Rịa 300m trở về huyện Tân Thành

1

 

1,500

 Đoạn còn lại

1

0.8

1,200

11

Đường Sông Xoài – Cù Bị

Đường Mỹ Xuân-Ngãi Giao

Ranh giới huyện Châu Đức

2

 

614

12

Đường tập đoàn 7 Phước Bình

Quốc lộ 51

Đường Hắc Dịch – Tóc Tiên – Châu Pha

1

0.512

768

13

Đường Tóc Tiên – Phú Mỹ (Thuộc xã Tóc Tiên)

Đường Hắc Dịch -Tóc Tiên - Châu Pha

Ranh giới TT. Phú Mỹ

1

0.64

960

14

Đường vành đai khu CN Mỹ Xuân B1

Đường Mỹ Xuân – Ngãi Giao

Đường vào khu công nghiệp Mỹ Xuân B1

1

0.512

768

15

Đường vào khu công nghiệp B1-Tiến Hùng

Đường vào khu công nghiệp Mỹ Xuân  B1

Đường vào khu nhà máy sản xuất Chăn len và bao bì đựng chăn len (Boomin Vina)

1

0.512

768

16

Đường vào khu công nghiệp Mỹ Xuân B1

Quốc lộ 51

Ranh  khu công nghiệp Mỹ Xuân B1

1

0.64

960

17

Đường vào khu nhà máy sản xuất Chăn len và bao bì đựng chăn len (Boomin Vina)

Đường vào khu công nghiệp B1 Tiến Hùng

Hết tuyến

1

0.512

768

18

Nguyễn Huệ (ChinFon cũ)

Quốc lộ 51

Ranh  khu công nghiệp Phú Mỹ 1

1

1.8

2,700

19

Quốc lộ 51: xã Mỹ Xuân, Tân Phước, Phước Hòa, Tân Hòa, Tân Hải

ranh thị trấn Phú Mỹ

200m kể từ ranh thị trấn Phú Mỹ

1

2

3,000

200m kể từ ranh thị trấn Phú Mỹ

400m kể từ ranh thị trấn Phú Mỹ 

1

1.5

2,250

ranh thị xã Bà Rịa

200m kể từ ranh thị xã Bà Rịa

1

1.5

2,250

200m kể từ ranh thị xã Bà Rịa

300m kể từ ranh thị xã Bà Rịa

1

1.2

1,800

 Các đoạn còn lại

 

1

 

1,500

20

Các tuyến đường giao thông còn lại chưa được xác định ở các vị trí, khu vực trên đã được trải nhựa, có chiều rộng từ 3 m đến dưới 4 m

2

0.8

492

21

Các tuyến đường giao thông còn lại chưa được xác định ở trên, đường được trải nhựa, có chiều rộng từ 4 m trở lên

2

 

614

22

Các tuyến đường giao thông do nhà nước quản lý chưa được xác định ở trên, có điểm đầu tiếp giáp Quốc lộ 51 có chiều rộng từ 6m đến dưới 8m

2

0.64

394

23

Các tuyến đường giao thông do nhà nước quản lý chưa được xác định ở trên, có điểm đầu tiếp giáp Quốc lộ 51 có chiều rộng từ 8m trở lên

2

0.8

492

24