Quyết định 71/QĐ-UBND

Quyết định 71/QĐ-UBND năm 2012 về Kế hoạch tổng thể thực hiện Chiến lược phát triển trợ giúp pháp lý trên địa bàn tỉnh Gia Lai đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

Nội dung toàn văn Quyết định 71/QĐ-UBND 2012 phát triển trợ giúp pháp lý Gia Lai


UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 71/QĐ-UBND

Gia Lai, ngày 24 tháng 02 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH TỔNG THỂ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRỢ GIÚP PHÁP LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 678/QĐ-TTg ngày 10/5/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển trợ giúp pháp lý ở Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;

Căn cứ Quyết định số 4413/QĐ-BTP ngày 08/12/2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành Kế hoạch tổng thể triển khai thực hiện Chiến lược phát triển trợ giúp pháp lý ở Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 02/TTr-STP ngày 09/02/2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch tổng thể triển khai thực hiện Chiến lược phát triển trợ giúp pháp lý trên địa bàn tỉnh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.

Điều 2. Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Phạm Thế Dũng

 

KẾ HOẠCH TỔNG THỂ

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRỢ GIÚP PHÁP LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 71/QĐ-UBND ngày 24/ 02/ 2012 của UBND tỉnh)

I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

- Để triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 678/QĐ-TTg ngày 10/5/2011 của Thủ tướng Chính phủ, phê duyệt Chiến lược phát triển trợ giúp pháp lý ở Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Quyết định số 4413/QĐ-BTP ngày 08/12/2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành Kế hoạch tổng thể triển khai thực hiện Chiến lược phát triển trợ giúp pháp lý ở Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.

- Nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác trợ giúp pháp lý trên địa bàn tỉnh, trên cơ sở phù hợp với thực tế địa phương và đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu tiếp cận pháp luật của nhân dân, nhất là đồng bào dân tộc thiểu số, người nghèo và đối tượng chính sách.

II. CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC

1. GIAI ĐOẠN 2012 - 2015

1.1. Tăng cường công tác truyền thông về trợ giúp pháp lý

a) Tăng cường công tác thông tin, truyền thông pháp luật về trợ giúp pháp lý trên các phương tiện thông tin đại chúng; xây dựng các chuyên trang, chuyên mục, thông tin về trợ giúp pháp lý trên 70% loa phát thanh cấp xã, 70% Đài Phát thanh cấp huyện, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Gia Lai.

Chủ động tiếp cận thông tin và phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan, người được trợ giúp pháp lý để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho các đối tượng này.

b) Xây dựng và lắp đặt Bảng thông tin và Hộp tin về trợ giúp pháp lý tại trụ sở tiếp dân của 80% Ủy ban nhân dân, cơ quan thanh tra cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và các Đồn biên phòng để người dân dễ tiếp cận, tìm hiểu.

c) Phổ biến pháp luật về trợ giúp pháp lý cho nhân dân thông qua các đợt trợ giúp pháp lý lưu động, lồng ghép với các hoạt động phổ biến giáo dục pháp luật, sinh hoạt chuyên đề pháp luật, sinh hoạt Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý; cung cấp tờ gấp pháp luật, phát hành đĩa CD, cẩm nang và các tài liệu phổ biến giáo dục pháp luật khác.

* Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp, Trung tâm trợ giúp pháp lý phối hợp với các cơ quan, ban, ngành, phương tiện thông tin có liên quan.

1.2. Kiện toàn tổ chức bộ máy, cán bộ trợ giúp pháp lý và tăng cường nguồn nhân lực trợ giúp pháp lý

a) Kiện toàn Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước và các Chi nhánh của Trung tâm theo các mục tiêu trong Đề án “Hoàn thiện về cơ cấu, tổ chức và hoạt động của Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh theo Luật Trợ giúp pháp lý và các văn bản hướng dẫn thi hành” ban hành kèm theo Quyết định số 392/QĐ-UBND ngày 10/7/2009 của UBND tỉnh Gia Lai.

b) Huy động, khuyến khích từ 50% - 60% các tổ chức hành nghề luật sư, tư vấn pháp luật thuộc các tổ chức xã hội đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý.

c) Thực hiện tốt công tác đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, chính trị, quản lý hành chính nhà nước, tin học cho Trợ giúp viên pháp lý; bảo đảm từ 60% - 70% Trợ giúp viên pháp lý được luân phiên bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước tương đương ngạch chuyên viên; 100% số người thực hiện trợ giúp pháp lý được tập huấn hàng năm về văn bản pháp luật mới và kỹ năng trợ giúp pháp lý cho các nhóm đối tượng đặc thù…

Phát triển đội ngũ người thực hiện trợ giúp pháp lý (Trợ giúp viên pháp lý, cộng tác viên), bảo đảm để người được trợ giúp pháp lý có quyền được lựa chọn người thực hiện trợ giúp pháp lý cho mình; chú trọng phát triển nguồn lực là người dân tộc thiểu số.

Đến năm 2015, mỗi lĩnh vực trợ giúp pháp lý quy định tại Điều 34 Nghị định số 07/2007/NĐ-CP đều có ít nhất từ 02 Trợ giúp viên pháp lý chuyên trách, trong đó có ít nhất 10 Trợ giúp viên pháp lý có khả năng tham gia tố tụng thành thạo từ hai lĩnh vực pháp luật trở lên; dự liệu đủ nguồn lực cán bộ, viên chức cho Trung tâm và Chi nhánh, tạo nguồn bổ sung đội ngũ Trợ giúp viên pháp lý; bảo đảm ổn định số lượng Trợ giúp viên pháp lý để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.

* Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp phối hợp với các cơ quan chức năng của Bộ Tư pháp, Sở Nội vụ.

1.3. Nâng cao chất lượng, hiệu quả cung cấp dịch vụ trợ giúp pháp lý và tăng cường trợ giúp pháp lý ở cơ sở.

a) Khảo sát, dự báo nhu cầu trợ giúp pháp lý hàng năm nhằm đảm bảo đáp ứng đầy đủ nhu cầu trợ giúp pháp lý của người dân; tổ chức đánh giá chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý theo Bộ tiêu chuẩn chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý.

* Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp, Trung tâm trợ giúp pháp lý và các chủ thể có thẩm quyền đánh giá chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý theo quy định.

b) Tăng cường trợ giúp pháp lý ở cơ sở (trợ giúp pháp lý lưu động, Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý, sinh hoạt pháp luật theo chuyên đề…), ưu tiên các xã vùng sâu, vùng xa, các xã giáp biên giới, xã nghèo, xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số, bảo đảm 100% các xã tại khu vực này đều thành lập Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý cho người thuộc diện được trợ giúp pháp lý và nhóm cận nghèo và duy trì sinh hoạt định kỳ, được trợ giúp pháp lý lưu động ít nhất 1đợt/1xã/năm.

Đáp ứng 60% - 70% các xã, phường, thị trấn còn lại thành lập Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý, duy trì sinh hoạt định kỳ và trợ giúp pháp lý lưu động.

* Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp, Trung tâm trợ giúp pháp lý phối hợp với UBND cấp huyện, Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý và và các tổ chức có liên quan.

1.4. Các hình thức trợ giúp pháp lý cụ thể.

a) Đáp ứng 100% nhu cầu trợ giúp pháp lý bằng hình thức tư vấn, hòa giải của người được trợ giúp pháp lý ngay tại cơ sở; hoàn thành từ 80% - 90% tổng số vụ việc mà người được trợ giúp pháp lý yêu cầu.

b) Bảo đảm đáp ứng được đầy đủ nhu cầu trợ giúp pháp lý của người dân ở các lĩnh vực pháp luật: pháp luật hình sự, tố tụng hình sự và thi hành án hình sự; pháp luật dân sự, tố tụng dân sự và thi hành án dân sự; pháp luật hôn nhân và gia đình,pháp luật về trẻ em; pháp luật hành chính, khiếu nại, tố cáo và tố tụng hành chính; pháp luật đất đai, nhà ở, môi trường và bảo vệ người tiêu dùng; pháp luật lao động, việc làm, bảo hiểm; pháp luật ưu đãi người có công với cách mạng và pháp luật về chính sách ưu đãi xã hội khác; các lĩnh vực pháp luật khác liên quan đến chương trình mục tiêu quốc gia hoặc liên quan trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của công dân.

c) Bảo đảm 98% - 100% vụ án có Trợ giúp viên pháp lý hoặc luật sư cộng tác viên bào chữa, đại diện hoặc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho đương sự, bị can, bị cáo là người thuộc diện được trợ giúp pháp lý; khoảng 30%- 40% vụ việc có sự tham gia của trợ giúp viên pháp lý từ giai đoạn điều tra hoặc khởi tố vụ án; khoảng 30% - 40% kiến nghị thi hành pháp luật của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý được giải quyết triệt để.

* Cơ quan thực hiện: Trung tâm trợ giúp pháp lý – Sở Tư pháp phối hợp với các cơ quan liên quan.

1.5. Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác quản lý Nhà nước

a) Kiện toàn tổ chức bộ máy, tăng cường năng lực cho Sở Tư pháp để tham mưu UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động trợ giúp pháp lý trên địa bàn tỉnh, đặc biệt quản lý nhà nước đối với các tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý để bảo đảm có sự hỗ trợ và kiểm tra chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý.

b) Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động trợ giúp pháp lý theo hướng dẫn của Cục Trợ giúp pháp lý, Bộ Tư pháp; quản lý bằng công nghệ tin học về tổ chức và hoạt động trợ giúp pháp lý; thực hiện thống kê trợ giúp pháp lý theo chỉ tiêu thống kê Quốc gia, thống kê ngành Tư pháp và thống kê chuyên ngành trợ giúp pháp lý theo quy định.

* Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan có liên quan.

1.6. Tăng cường kinh phí, cơ sở vật chất cho hoạt động trợ giúp pháp lý

Bố trí kinh phí hợp lý cho công tác trợ giúp pháp lý; xây dựng mới hoặc cải tạo trụ sở làm việc của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước và Chi nhánh của Trung tâm phù hợp với tình hình điều kiện thực tế tại địa phương; bố trí phương tiện làm việc, đi lại, phục vụ hoạt động trợ giúp pháp lý theo Quyết định số 792/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

* Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp phối hợp với Sở Tài chính và các tổ chức có liên quan.

1.7. Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá, thanh tra, giám sát, báo cáo việc tổ chức thực hiện Chiến lược

Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá, thanh tra, giám sát, báo cáo việc tổ chức thực hiện Chiến lược trên địa bàn tỉnh theo định kỳ hàng năm và đột xuất khi cần thiết hoặc có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

* Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh và các cơ quan có liên quan.

2. GIAI ĐOẠN 2016 – 2020

2.1. Tăng cường công tác truyền thông về trợ giúp pháp lý.

Xây dựng, lắp đặt Bảng thông tin và Hộp tin về trợ giúp pháp lý tại trụ sở tiếp dân của 100% Ủy ban nhân dân, cơ quan thanh tra cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và các Đồn biên phòng; thông tin, truyền thông pháp luật về trợ giúp pháp lý trên các phương tiện thông tin đại chúng; xây dựng các chuyên trang, chuyên mục, thông tin về trợ giúp pháp lý trên 100 % loa phát thanh cấp xã, 100% Đài Phát thanh cấp huyện và Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Gia Lai; lồng ghép với các hoạt động phổ biến pháp luật; hoạt động xét xử lưu động của ngành Tòa án; biên soạn tờ gấp, cẩm nang và các tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật khác.

* Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp, Trung tâm trợ giúp pháp lý phối hợp với các cơ quan, ban, ngành, phương tiện thông tin có liên quan.

2.2. Kiện toàn tổ chức bộ máy, cán bộ trợ giúp pháp lý và tăng cường nguồn nhân lực trợ giúp pháp lý.

a) Củng cố, kiện toàn tổ chức, bộ máy của các Chi nhánh của Trung tâm trợ giúp pháp lý đảm bảo tính độc lập trong hoạt động và chịu trách nhiệm về trợ giúp pháp lý.

b) Huy động, khuyến khích tối đa các tổ chức hành nghề luật sư, tư vấn pháp luật đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý, đảm bảo đủ nguồn lực để thực hiện trợ giúp pháp lý đáp ứng nhu cầu đa dạng của nhân dân.

c) Bảo đảm 100% người thực hiện trợ giúp pháp lý được đào tạo, bồi dưỡng với các hình thức phù hợp để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kiến thức quản lý hành chính nhà nước, chính trị, tin học; bồi dưỡng nghiệp vụ, kỹ năng trợ giúp pháp lý, có trình độ và năng lực thực hiện trợ giúp pháp lý ở các hình thức: tư vấn, tham gia tố tụng, hòa giải … và có kỹ năng phối hợp thuần thục trong hoạt động nghiệp vụ; có trình độ cao trong tổ chức, giải quyết vụ việc, quản lý cộng tác viên và trợ giúp pháp lý cộng đồng.

Phát triển đội ngũ người thực hiện trợ giúp pháp lý chuyên nghiệp của nhà nước khoảng 49 người ( Trung tâm trợ giúp pháp lý 10 người, 13 Chi nhánh mỗi Chi nhánh 03 người) và đội ngũ cộng tác viên khoảng 400 người, bao gồm luật sư, luật gia và những người làm công tác pháp luật khác; chú trọng phát triển các cộng tác viên trợ giúp pháp lý là phụ nữ và người dân tộc thiểu số, người biết tiếng dân tộc thiểu số, già làng, trưởng bản, người có uy tín trong cộng đồng.

* Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp phối hợp cơ quan chức năng của Bộ Tư pháp, Sở Nội vụ.

2.3. Nâng cao chất lượng, hiệu quả cung cấp dịch vụ trợ giúp pháp lý và tăng cường trợ giúp pháp lý ở cơ sở.

a) Tăng cường trợ giúp pháp lý ở cơ sở, đảm bảo 100% cấp xã thành lập Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý, được trợ giúp pháp lý lưu động 1đợt/1xã/năm; đáp ứng 100% nhu cầu trợ giúp pháp lý của người dân ngay tại cơ sở.

* Cơ quan thực hiện: Trung tâm trợ giúp pháp lý chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, UBND cấp xã và các tổ chức có liên quan.

b) Tổng kết, đánh giá các hoạt động trợ giúp pháp lý tại cơ sở, củng cố, kiện toàn, đổi mới các mô hình thực hiện trợ giúp pháp lý, đáp ứng nhu cầu trợ giúp pháp lý ngày càng phong phú và đa dạng của người được trợ giúp pháp lý.

* Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp.

2.4. Các hình thức trợ giúp pháp lý cụ thể.

+ Đảm bảo 100% nhu cầu tư vấn pháp luật, hòa giải của người thuộc diện được trợ giúp pháp lý được đáp ứng ngay tại cơ sở;

+ Cử luật sư là cộng tác viên tham gia tố tụng để đại diện, bào chữa, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của 100% các vụ án có đương sự, bị can, bị cáo, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan là người được trợ giúp pháp lý có yêu cầu trợ giúp pháp lý;

+ Tham gia đại diện ngoài tố tụng và các hình thức trợ giúp pháp lý khác cho 100% các vụ việc mà người được trợ giúp pháp lý yêu cầu; trong đó, khoảng trên 50% vụ việc có sự tham gia của trợ giúp pháp lý từ giai đoạn điều tra hoặc khởi tố vụ án; khoảng trên 50% kiến nghị thi hành pháp luật của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý được giải quyết triệt để trên cơ sở phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng.

* Cơ quan thực hiện: Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước – Sở Tư pháp.

2.5. Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác quản lý nhà nước

a) Đổi mới cơ chế quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý tương ứng với sự phát triển của mạng lưới tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý. Mở rộng diện người được trợ giúp pháp lý cho nhóm cận nghèo, nhóm yếu thế nói chung theo quy định;

b) Ứng dụng thành thạo công nghệ tin học, phần mềm trong thực hiện trợ giúp pháp lý và quản lý tổ chức, hoạt động trợ giúp pháp lý; xây dựng hệ cơ sở dữ liệu vụ việc trợ giúp pháp lý bảo đảm khoa học, linh hoạt, đầy đủ và chính xác các thông số, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quản lý, thống kê ….

* Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ.

2.6. Tăng cường kinh phí, cơ sở vật chất cho hoạt động trợ giúp pháp lý

Đầu tư kinh phí, cơ sở vật chất cho hoạt động trợ giúp pháp lý tương xứng với yêu cầu nhiệm vụ và tổ chức bộ máy, đáp ứng có chất lượng đầy đủ nhu cầu của người dân, phù hợp với vụ việc trợ giúp pháp lý ở mọi lĩnh vực pháp luật.

* Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp phối hợp với Sở Tài chính.

2.7. Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá, thanh tra, giám sát, báo cáo việc tổ chức thực hiện Chiến lược

Tăng cường theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá, thanh tra, giám sát, báo cáo việc tổ chức thực hiện Chiến lược trên địa bàn tỉnh; tổ chức sơ kết 05 năm thực hiện Chiến lược.

* Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh và các cơ quan có liên quan.

3. GIAI ĐOẠN 2020- 2030

3.1. Kiện toàn tổ chức bộ máy, cán bộ trợ giúp pháp lý và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trợ giúp pháp lý.

a) Tiếp tục hiện đại hóa tổ chức và hoạt động cung cấp dịch vụ trợ giúp pháp lý cho người dân theo hình thức trực tuyến, qua mạng internet… .

b) Kiện toàn đội ngũ cán bộ trợ giúp viên pháp lý theo hướng chuyên môn hóa và chuyên nghiệp, hiện đại; đảm bảo 100% người thực hiện trợ giúp pháp lý đáp ứng về tiêu chuẩn chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp để người được trợ giúp pháp lý được bảo đảm về quyền lựa chọn người thực hiện trợ giúp pháp lý cho mình; quyền đại diện, bào chữa, bảo vệ quyền lợi của người được trợ giúp pháp lý tại các cơ quan tiến hành tố tụng.

* Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp.

3.2. Nâng cao chất lượng, hiệu quả cung cấp dịch vụ trợ giúp pháp lý

Đáp ứng đầy đủ nhu cầu trợ giúp pháp lý của nhân dân với chất lượng cao, đạt tiêu chuẩn tương xứng với tiêu chuẩn dịch vụ pháp lý của luật sư trong khu vực; phát triển mạng lưới trợ giúp pháp lý của nhà nước và trợ giúp pháp lý của các tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật trên địa bàn tỉnh.

* Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp.

3.3. Tăng cường kinh phí, cơ sở vật chất cho hoạt động trợ giúp pháp lý

Khảo sát, nghiên cứu và xác định mức ngân sách phù hợp với yêu cầu phát triển trợ giúp pháp lý.

* Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp phối hợp với Sở Tài chính.

3.4. Kiểm tra, đánh giá, tổng kết, báo cáo việc tổ chức thực hiện Chiến lược

Tổng kết 10 năm thực hiện Chiến lược để đánh giá về mô hình tổ chức, hoạt động trợ giúp pháp lý nhà nước và xã hội và khả năng đáp ứng nhu cầu trợ giúp pháp lý của người dân sau 10 năm thực hiện Chiến lược.

* Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh và các cơ quan có liên quan.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Tài chính, Sở Nội vụ và các Sở, ban, ngành có liên quan tổ chức thực hiện Quyết định số 678/QĐ-TTg ngày 10/5/2011 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch này trên địa bàn tỉnh; trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình đề xuất UBND tỉnh về biên chế, cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện làm việc, đi lại và kinh phí hoạt động cho Trung tâm trợ giúp pháp lý và Chi nhánh của Trung tâm tương xứng với yêu cầu nhiệm vụ và tổ chức bộ máy, cán bộ; đáp ứng có chất lượng, đầy đủ nhu cầu của người dân trên cơ sở phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và tình hình thực tế của tỉnh.

2. Sở Tư pháp có trách nhiệm:

- Chủ trì phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan tham mưu UBND tỉnh trong việc triển khai thực hiện Quyết định số 678/QĐ-TTg ngày 10/5/2011 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch này trên địa bàn tỉnh;

- Căn cứ Kế hoạch này và Chương trình của Bộ Tư pháp, xây dựng Kế hoạch thực hiện Chiến lược hàng năm trình UBND tỉnh phê duyệt (Chung với Kế hoạch công tác hàng năm của Sở Tư pháp);

- Chỉ đạo Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước và các đơn vị có liên quan thuộc Sở Tư pháp triển khai thực hiện Kế hoạch này;

- Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh giá, đề xuất, kiến nghị và báo cáo việc tổ chức thực hiện Chiến lược trên địa bàn tỉnh theo quy định và yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Kinh phí thực hiện Kế hoạch này do ngân sách Nhà nước đảm bảo theo phân cấp quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Hàng năm, căn cứ nhiệm vụ được giao và thời gian thực hiện Kế hoạch, các Sở, ban, ngành xây dựng dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch tổng hợp chung trong dự toán ngân sách nhà nước của đơn vị mình gửi Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh./.

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 71/QĐ-UBND

Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 71/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành 24/02/2012
Ngày hiệu lực 24/02/2012
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Dịch vụ pháp lý
Tình trạng hiệu lực Còn hiệu lực
Cập nhật 8 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 71/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 71/QĐ-UBND 2012 phát triển trợ giúp pháp lý Gia Lai


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

Văn bản liên quan ngôn ngữ

Văn bản sửa đổi, bổ sung

Văn bản bị đính chính

Văn bản được hướng dẫn

Văn bản đính chính

Văn bản bị thay thế

Văn bản hiện thời

Quyết định 71/QĐ-UBND 2012 phát triển trợ giúp pháp lý Gia Lai
Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 71/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành Tỉnh Gia Lai
Người ký Phạm Thế Dũng
Ngày ban hành 24/02/2012
Ngày hiệu lực 24/02/2012
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Dịch vụ pháp lý
Tình trạng hiệu lực Còn hiệu lực
Cập nhật 8 năm trước

Văn bản thay thế

Văn bản gốc Quyết định 71/QĐ-UBND 2012 phát triển trợ giúp pháp lý Gia Lai

Lịch sử hiệu lực Quyết định 71/QĐ-UBND 2012 phát triển trợ giúp pháp lý Gia Lai

  • 24/02/2012

    Văn bản được ban hành

    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

  • 24/02/2012

    Văn bản có hiệu lực

    Trạng thái: Có hiệu lực