Quyết định 726/QĐ-UBHTCK

Quyết định 726/QĐ-UBHTCK năm 2014 về Quy chế hoạt động của Ủy ban hợp tác Quản lý cửa khẩu phía Việt Nam trong Ủy ban hợp tác Quản lý cửa khẩu biên giới trên đất liền Việt Nam - Trung Quốc

Nội dung toàn văn Quyết định 726/QĐ-UBHTCK 2014 hoạt động của Ủy ban hợp tác Quản lý cửa khẩu phía Việt Nam


BỘ QUỐC PHÒNG
ỦY BAN HỢP TÁC QUẢN LÝ CỬA KHẨU PHÍA VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 726/QĐ-UBHTCK

Hà Nội, ngày 21 tháng 03 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA ỦY BAN HỢP TÁC QUẢN LÝ CỬA KHẨU PHÍA VIỆT NAM TRONG ỦY BAN HỢP TÁC QUẢN LÝ CỬA KHẨU BIÊN GIỚI TRÊN ĐẤT LIỀN VIỆT NAM - TRUNG QUỐC

CHỦ TỊCH ỦY BAN HỢP TÁC QUẢN LÝ CỬA KHẨU PHÍA VIỆT NAM

Căn cứ Hiệp định về cửa khẩu và quy chế Quản lý cửa khẩu biên giới trên đất liền Việt Nam - Trung Quốc; Điều lệ công tác Ủy ban hợp tác Quản lý cửa khẩu biên giới trên đất liền Việt Nam - Trung Quốc;

Căn cứ Quyết định số 34/2007/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành;

Căn cứ Quyết định số 4955/QĐ-BQP ngày 16 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về việc thành lập Ủy ban hợp tác Quản lý cửa khẩu phía Việt Nam trong Ủy ban hợp tác Quản lý cửa khẩu biên giới trên đất liền Việt Nam - Trung Quốc;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Cửa khẩu thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế hoạt động của Ủy ban hợp tác Quản lý cửa khẩu phía Việt Nam trong Ủy ban hợp tác Quản lý cửa khẩu biên giới trên đất liền Việt Nam - Trung Quốc".

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Các ủy viên Ủy ban, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng BQP (để b/c);
- TT Nguyễn Chí Vịnh (để b/c);
- Đ/c Tư lệnh, Chính ủy BĐBP (để b/c);
- Bộ Tổng tham mưu, Tổng Cục Chính trị;
- Các cục: Tài chính, Đối ngoại/BQP;
- Văn phòng BQP (NC, BĐ, ĐN);
- Vụ Pháp chế BQP;
- Bộ TM; các cục: CT, TS, PCTPMT/BĐBP;
- Lưu: VT, CCK; T47b.

CHỦ TỊCH




PHÓ TƯ LỆNH - TMT BĐBP
Thiếu tướng Hoàng Xuân Chiến

 

QUY CHẾ

HOẠT ĐỘNG CỦA ỦY BAN HỢP TÁC QUẢN LÝ CỬA KHẨU PHÍA VIỆT NAM TRONG ỦY BAN HỢP TÁC QUẢN LÝ CỬA KHẨU BIÊN GIỚI TRÊN ĐẤT LIỀN VIỆT NAM - TRUNG QUỐC
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 726/QĐ-UBHTCK ngày 21/03/2014 của Chủ tịch Ủy ban hợp tác Quản lý cửa khẩu phía Việt Nam)

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về nguyên tắc, phạm vi quyền hạn, trách nhiệm, chế độ làm việc; nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Cơ quan thường trực các cấp và thành viên Ủy ban; chế độ thông tin, báo cáo, mối quan hệ của Ủy ban hợp tác Quản lý cửa khẩu phía Việt Nam.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thành viên Ủy ban hợp tác Quản lý cửa khẩu phía Việt Nam, Chủ tịch, Phó Chủ tịch; Cơ quan thường trực của Ủy ban hợp tác Quản lý cửa khẩu phía Việt Nam và các cơ quan, tổ chức liên quan đến công tác hợp tác quản lý cửa khẩu biên giới trên đất liền Việt Nam - Trung Quốc.

Điều 3. Nguyên tắc và chế độ làm việc

1. Ủy ban hợp tác Quản lý cửa khẩu phía Việt Nam (sau đây viết gọn là Ủy ban) làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Cơ quan thường trực và các thành viên (đại diện cho các Bộ, ngành, và địa phương liên quan), đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy trí tuệ tập thể, đề cao quyền hạn và trách nhiệm của ủy viên Ủy ban, tuân thủ quy định của pháp luật và các quy định của Quy chế này.

2. Ủy ban thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo Quyết định số 4955/QĐ-BQP ngày 16 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

3. Ủy ban giải quyết công việc đúng phạm vi, thẩm quyền và trách nhiệm được phân công, đúng trình tự thủ tục theo quy định của pháp luật, bảo đảm kịp thời, hiệu quả.

4. Ủy ban là cơ quan tham mưu cho Bộ Quốc phòng và Chính phủ triển khai thực hiện Hiệp định về cửa khẩu và quy chế quản lý cửa khẩu biên giới đất liền Việt Nam - Trung Quốc; phối hợp với Ủy ban cửa khẩu Trung Quốc thực hiện Điều lệ Ủy ban hợp tác Quản lý cửa khẩu biên giới trên đất liền Việt Nam - Trung Quốc.

5. Ủy ban tổ chức cuộc họp định kỳ sơ kết công tác 6 tháng và tổng kết công tác năm trước khi họp toàn thể của Ủy ban hai Bên, ngoài ra căn cứ vào tình hình thực tế Chủ tịch Ủy ban có thể triệu tập các cuộc họp bất thường.

6. Ủy ban tham gia các cuộc họp của Ủy ban hợp tác Quản lý cửa khẩu biên giới trên đất liền Việt Nam - Trung Quốc với các hình thức: Họp toàn thể; họp Chủ tịch; hoặc họp đột xuất, họp chuyên gia. Phiên họp toàn thể của Ủy ban hợp tác Quản lý cửa khẩu biên giới trên đất liền Việt Nam-  Trung Quốc diễn ra mỗi năm 01 lần, các cuộc họp luân phiên tổ chức trong lãnh thổ hai nước.

Căn cứ vào nhu cầu thực tế có thể họp Chủ tịch, họp đột xuất, họp Nhóm chuyên gia, khảo sát, nghiên cứu liên hợp để giải quyết các vấn đề về cửa khẩu.

Chương 2.

QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA THÀNH VIÊN ỦY BAN

Điều 4. Chủ tịch Ủy ban

1. Chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của Ủy ban trước Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Thủ tướng Chính phủ trong việc tổ chức chỉ đạo triển khai thực hiện mọi nhiệm vụ của Ủy ban hợp tác Quản lý cửa khẩu phía Việt Nam.

2. Phụ trách chung các mặt công tác của Ủy ban, đề xuất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng bổ nhiệm chức danh Cơ quan thường trực Ủy ban; trường hợp cần thiết Quyết định thành lập Nhóm chuyên viên công tác để giúp việc cho Ủy ban.

3. Điều hành, chỉ đạo, phân công nhiệm vụ cho các thành viên của Ủy ban; tổ chức và chủ trì các cuộc họp của Ủy ban phía Việt Nam và của Ủy ban hai Bên.

4. Chỉ đạo giải quyết triển khai thực hiện Hiệp định về cửa khẩu và Quy chế quản lý về cửa khẩu biên giới trên đất liền Việt Nam - Trung Quốc; phối hợp với Ủy ban cửa khẩu phía Trung Quốc thực hiện quy định trong Điều lệ của Ủy ban hợp tác Quản lý cửa khẩu biên giới trên đất liền Việt Nam - Trung Quốc.

5. Tham mưu cho Bộ Quốc phòng đề xuất với Chính phủ về quản lý cửa khẩu biên giới trên đất liền Việt Nam - Trung Quốc; về chủ trương, chính sách, biện pháp quản lý cửa khẩu và tham gia xây dựng các đề án, dự án phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh; mở, nâng cấp cửa khẩu; quy hoạch khu vực cửa khẩu và hệ thống cửa khẩu biên giới trên đất liền Việt Nam - Trung Quốc

6. Chỉ đạo Cơ quan thường trực của Ủy ban: Nghiên cứu, tổng hợp đánh giá tình hình quản lý cửa khẩu; dự báo và đề xuất chủ trương, chính sách và các biện pháp tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập cảnh, xuất nhập khẩu; tiếp nhận thông tin và những nội dung liên quan đến các Bộ, ngành, địa phương, tổng hợp chuyển cho các Bộ, ngành, địa phương nghiên cứu đề xuất hướng giải quyết, sau đó tổng hợp báo cáo Chính phủ quyết định; hiệp thương xử lý, giải quyết các vấn đề phát sinh ở các khu vực cửa khẩu khi vượt quá thẩm quyền của Bộ chủ quản; xây dựng kế hoạch công tác của Ủy ban, khảo sát, nghiên cứu, học tập kinh nghiệm về quản lý cửa khẩu.

7. Chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức, kiểm tra, theo dõi, tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện công tác quản lý cửa khẩu theo các văn kiện pháp lý về cửa khẩu đã được ký kết.

8. Đôn đốc, chỉ đạo các cơ quan liên quan và chính quyền địa phương triển khai hợp tác về cửa khẩu biên giới hai Bên.

9. Ủy quyền cho Phó Chủ tịch Ủy ban giải quyết công việc thuộc thẩm quyền bằng văn bản khi vắng mặt.

10. Được sử dụng con dấu của Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng thuộc Bộ Quốc phòng để giải quyết công tác của Ủy ban theo nhiệm vụ, quyền hạn quy định.

Điều 5. Phó Chủ tịch Ủy ban

1. Giúp Chủ tịch Ủy ban xây dựng chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban.

2. Giúp Chủ tịch kiểm tra đôn đốc, theo dõi tình hình hoạt động của Ủy ban và Cơ quan thường trực các cấp.

3. Báo cáo Chủ tịch tình hình hoạt động của Ủy ban và các vấn đề liên quan.

4. Thay mặt Chủ tịch giải quyết công việc khi được ủy quyền.

Điều 6. Thành viên Ủy ban

1. Trong phạm vi lĩnh vực Bộ, ngành, địa phương mình phụ trách, chủ động nắm tình hình và đề xuất phương án xử lý giải quyết các tình hình liên quan đến quản lý cửa khẩu, công tác triển khai thực hiện Hiệp định về cửa khẩu, Điều lệ công tác Ủy ban.

2. Tham gia xây dựng các đề án, đàm phán của Ủy ban hai Bên về xây dựng, quản lý, hợp tác cửa khẩu liên quan đến Bộ, ngành, địa phương mình.

3. Chịu trách nhiệm về các lĩnh vực được phân công và giải quyết các công việc khác theo yêu cầu của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban;

4. Tham dự đầy đủ các cuộc họp của Ủy ban. Trường hợp vắng mặt phải báo cáo Chủ tịch bằng văn bản và cử cán bộ có thẩm quyền đi thay. Khi có thay đổi thành viên vì lý do thuyên chuyển công tác phải kịp thời thông báo thay đổi nhân sự về Cơ quan thường trực Ủy ban.

5. Hàng năm lập dự toán kinh phí thuộc ngành mình phụ trách liên quan đến triển khai thực hiện Hiệp định về cửa khẩu và quy chế quản lý cửa khẩu biên giới trên đất liền Việt Nam - Trung Quốc, báo cáo với Cơ quan thường trực Ủy ban. Quản lý và sử dụng kinh phí do nguồn Ủy ban cấp đúng quy định.

6. Thực hiện nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban.

Chương 3.

TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN THƯỜNG TRỰC CÁC CẤP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NHÓM CHUYÊN VIÊN CÔNG TÁC

Điều 7. Tổ chức, nhiệm vụ quyền hạn của Cơ quan thường trực Ủy ban

1. Tổ chức: Cơ quan thường trực của Ủy ban có Văn phòng đặt tại Cục Cửa khẩu Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, biên chế 05 đồng chí, gồm có Chánh Văn phòng và các Ủy viên.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn:

a) Tham mưu cho Ủy ban triển khai thực hiện Hiệp định về cửa khẩu và quy chế quản lý cửa khẩu; phối hợp với Cơ quan thường trực của Ủy ban phía Trung Quốc thực hiện Điều lệ Ủy ban hợp tác Quản lý cửa khẩu biên giới trên đất liền Việt Nam - Trung Quốc.

b) Hàng năm xây dựng chương trình, kế hoạch công tác và lập dự toán kinh phí hoạt động của Ủy ban; hướng dẫn và tổng hợp dự toán kinh phí của các Bộ, ngành, cơ quan và địa phương triển khai thực hiện Hiệp định về cửa khẩu và hoạt động, công tác của Ủy ban gửi Bộ Tài chính thẩm định.

c) Thường trực giải quyết mọi công việc hàng ngày của Ủy ban trong phạm vi quyền hạn trách nhiệm được phân công; giúp Chủ tịch Ủy ban kiểm tra, đôn đốc triển khai thực hiện kế hoạch công tác và các thỏa thuận đã ký với Ủy ban phía Trung Quốc.

d) Quan hệ với các Bộ, ngành và địa phương trong lĩnh vực hợp tác quản lý cửa khẩu; chuẩn bị các cuộc họp của Ủy ban hai Bên.

đ) Chủ động phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương trong triển khai thực hiện Hiệp định về cửa khẩu và quy chế quản lý cửa khẩu; Điều lệ công tác của Ủy ban; hoạt động quản lý, hợp tác, nghiên cứu, học tập kinh nghiệm, khảo sát cửa khẩu và các thỏa thuận đã ký với Ủy ban cửa khẩu Trung Quốc.

e) Tổng hợp kết quả đề nghị, đề xuất của các Bộ, ngành và địa phương giúp Chủ tịch Ủy ban chuẩn bị và thông qua các đề án, cuộc họp Ủy ban hai Bên cho các thành viên.

g) Mở tài khoản ở Kho bạc Hà Nội, giúp Chủ tịch quản lý, hướng dẫn sử dụng kinh phí Ủy ban; mở và quản lý Hòm thư điện tử, đường dây điện thoại nóng để duy trì liên hệ công tác thường xuyên cũng như giải quyết công việc đột xuất của Ủy ban hai Bên về những nội dung liên quan đến Hiệp định về cửa khẩu và quy chế quản lý cửa khẩu; Điều lệ Ủy ban hợp tác Quản lý cửa khẩu biên giới trên đất liền Việt Nam - Trung Quốc và những thỏa thuận về cửa khẩu giữa Ủy ban hai Bên.

h) Được sử dụng con dấu của Cục Cửa khẩu thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng để giải quyết công việc của Ủy ban theo quyền hạn được giao.

Điều 8. Tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của Cơ quan thường trực địa phương

1. Các tỉnh biên giới Việt Nam - Trung Quốc thành lập Tiểu ban công tác cửa khẩu thuộc Ủy ban hợp tác Quản lý cửa khẩu Việt Nam do đồng chí Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (Thành viên Ủy ban cửa khẩu) là Trưởng Tiểu ban, Bộ Chỉ huy Biên phòng tỉnh (Thành viên Ủy ban cửa khẩu) là Phó Tiểu ban. Thành phần gồm đại diện lãnh đạo: Cục Hải quan, Sở Y tế, Sở Ngoại vụ, Công an tỉnh, Sở Kế hoạch & Đầu tư; Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công thương, Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh; Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng là Cơ quan thường trực của Tiểu ban công tác cửa khẩu.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định thành lập Tiểu ban công tác cửa khẩu và ban hành Quy chế hoạt động, phân công nhiệm vụ của Tiểu ban công tác cửa khẩu sau khi đã thống nhất với Ủy ban.

Điều 9. Hoạt động của Nhóm chuyên viên công tác

a) Chủ tịch Ủy ban Quyết định thành lập Nhóm chuyên viên công tác, nghiên cứu, khảo sát liên hợp cửa khẩu; trao đổi học tập kinh nghiệm giữa Ủy ban hai Bên.

b) Việc thành lập Nhóm chuyên viên công tác phải căn cứ tình hình, chương trình kế hoạch cụ thể để cử thành phần cho phù hợp. Khi có yêu cầu về thành phần các thành viên chủ động sắp xếp công việc tham gia với trách nhiệm cao nhất.

c) Nhiệm vụ của Nhóm chuyên viên công tác, đối với từng công việc cụ thể do Chủ tịch Ủy ban phân công.

Chương 4.

MỐI QUAN HỆ, CHẾ ĐỘ BÁO CÁO CỦA ỦY BAN

Điều 10. Mối quan hệ

1. Quan hệ giữa Ủy ban hợp tác Quản lý cửa khẩu với các Bộ, ngành và địa phương là quan hệ phối hợp công tác nhằm tham mưu cho Bộ Quốc phòng và Thủ tướng Chính phủ thực hiện có hiệu quả Hiệp định về cửa khẩu và Điều lệ công tác của Ủy ban hợp tác Quản lý cửa khẩu biên giới trên đất liền Việt Nam - Trung Quốc.

2. Quan hệ giữa Ủy ban hợp tác Quản lý cửa khẩu với Ủy ban Liên hợp biên giới trên đất liền Việt Nam - Trung Quốc là mối quan hệ phối hợp công tác để thống nhất triển khai các hoạt động về quản lý cửa khẩu, gắn với quản lý biên giới.

3. Quan hệ giữa Ủy ban hợp tác Quản lý cửa khẩu với Tiểu ban công tác cửa khẩu địa phương là mối quan hệ giữa cơ quan chỉ đạo và cơ quan thực hiện.

4. Quan hệ giữa Cơ quan thường trực Ủy ban với các Bộ, ngành và địa phương là quan hệ phối hợp hiệp đồng nhằm thực thi có hiệu quả các kế hoạch công tác của Ủy ban và các thỏa thuận của Ủy ban hai Bên.

5. Quan hệ giữa Cơ quan thường trực Ủy ban với Cơ quan thường trực cửa khẩu địa phương là mối quan hệ giữa cơ quan chỉ đạo và cơ quan thực hiện.

6. Quan hệ giữa Ủy ban nhân dân các tỉnh Biên giới với Tiểu ban công tác cửa khẩu là mối quan hệ giữa cơ quan chỉ đạo và cơ quan thực hiện tại địa phương.

7. Quan hệ giữa Tiểu ban công tác cửa khẩu với các Sở, ngành thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh Biên giới Việt - Trung là quan hệ phối hợp hiệp đồng nhằm thực hiện có hiệu quả các kế hoạch công tác của Tiểu ban công tác cửa khẩu và các thỏa thuận của Ủy ban hai Bên.

Điều 11. Chế độ báo cáo

1. Ủy ban cửa khẩu phía Việt Nam:

a) Định kỳ 06 tháng, 01 năm báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về tình hình và kết quả hoạt động của Ủy ban; đồng thời tham mưu cho Bộ Quốc phòng báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình, kết quả công tác quản lý, xây dựng, hợp tác cửa khẩu Việt Nam - Trung Quốc và kết quả hoạt động của Ủy ban cửa khẩu hai Bên.

b) Đột xuất: Báo cáo những tình hình liên quan đến việc triển khai thực hiện Hiệp định về cửa khẩu và quy chế quản lý cửa khẩu biên giới trên đất liền Việt Nam - Trung Quốc, Điều lệ công tác của Ủy ban.

2. Cơ quan thường trực cửa khẩu địa phương:

a) Báo cáo định kỳ 3 tháng, 6 tháng, 1 năm, hoặc báo cáo đột xuất về Cơ quan thường trực của Ủy ban về tình hình, kết quả thực hiện Hiệp định cửa khẩu và các công tác của Ủy ban.

b) Báo cáo với lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình triển khai thực hiện Hiệp định về cửa khẩu, Điều lệ công tác của Ủy ban cửa khẩu, kế hoạch công tác và kết quả triển khai thực hiện tại địa phương hai Bên.

c) Bộ Chỉ huy Biên phòng tỉnh là Cơ quan thường trực Tiểu ban công tác cửa khẩu, xây dựng kế hoạch và báo cáo kết quả công tác của Tiểu ban công tác cửa khẩu địa phương về Ủy ban theo quý, 6 tháng, năm.

Chương 5.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 12. Kinh phí hoạt động

1. Kinh phí hoạt động của Ủy ban hợp tác Quản lý cửa khẩu Việt Nam được bố trí từ nguồn kinh phí thực hiện 03 văn kiện pháp lý về Biên giới trên đất Việt Nam - Trung Quốc và nguồn kinh phí khác.

2. Kinh phí hoạt động của các Bộ, ngành liên quan và Tiểu ban công tác cửa khẩu địa phương được cấp từ kinh phí thực hiện 03 văn kiện về biên giới và kinh phí của Ủy ban nhân dân các tỉnh cấp cho Tiểu ban công tác cửa khẩu.

3. Cơ quan thường trực Tiểu ban công tác cửa khẩu giúp Trưởng Tiểu ban quản lý, sử dụng nguồn kinh phí đúng quy định.

Điều 13. Trách nhiệm

Các thành viên Ủy ban hợp tác Quản lý cửa khẩu Việt Nam, cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ vào nhiệm vụ thuộc lĩnh vực ngành mình phụ trách triển khai thực hiện Quy chế này.

Quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc báo cáo về Ủy ban (Qua Cơ quan thường trực của Ủy ban) điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.

Thuộc tính Văn bản pháp luật 726/QĐ-UBHTCK

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu726/QĐ-UBHTCK
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành21/03/2014
Ngày hiệu lực21/03/2014
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Xuất nhập khẩu
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật5 năm trước

Download Văn bản pháp luật 726/QĐ-UBHTCK

Lược đồ Quyết định 726/QĐ-UBHTCK 2014 hoạt động của Ủy ban hợp tác Quản lý cửa khẩu phía Việt Nam


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 726/QĐ-UBHTCK 2014 hoạt động của Ủy ban hợp tác Quản lý cửa khẩu phía Việt Nam
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu726/QĐ-UBHTCK
                Cơ quan ban hànhỦy ban hợp tác Quản lý cửa khẩu phía Việt Nam
                Người kýHoàng Xuân Chiến
                Ngày ban hành21/03/2014
                Ngày hiệu lực21/03/2014
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Xuất nhập khẩu
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật5 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Quyết định 726/QĐ-UBHTCK 2014 hoạt động của Ủy ban hợp tác Quản lý cửa khẩu phía Việt Nam

                        Lịch sử hiệu lực Quyết định 726/QĐ-UBHTCK 2014 hoạt động của Ủy ban hợp tác Quản lý cửa khẩu phía Việt Nam

                        • 21/03/2014

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 21/03/2014

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực