Quyết định 727/QĐ-UBND

Quyết định 727/QĐ-UBND năm 2018 ban hành quy định về tiêu chí và cách thức thẩm định hồ sơ thành lập Văn phòng Thừa phát lại tại thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang

Nội dung toàn văn Quyết định 727/QĐ-UBND 2018 thẩm định thành lập Văn phòng Thừa phát lại Tân Châu An Giang


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 727/QĐ-UBND

An Giang, ngày 03 tháng 4 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHÍ VÀ CÁCH THỨC THẨM ĐỊNH HỒ SƠ THÀNH LẬP VĂN PHÒNG THỪA PHÁT LẠI TẠI THỊ XÃ TÂN CHÂU, TỈNH AN GIANG

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Nghị quyết số 107/2015/QH13 ngày 26/11/2015 của Quốc hội về thực hiện chế định Thừa phát lại;

Căn cứ Nghị định số 61/2009/NĐ-CP ngày 24/7/2009 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động Thừa phát lại thực hiện thí điểm tại thành phố Hồ Chí Minh và Nghị định số 135/2013/NĐ-CP ngày 18/10/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung tên gọi và một số điều của Nghị định số 61/2009/NĐ-CP ngày 24/7/2009 của Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 14/01/2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 107/2015/QH13;

Căn cứ Quyết định số 2670/QĐ-BTP ngày 25/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp phê duyệt Đề án thành lập Văn phòng Thừa phát lại của tỉnh An Giang giai đoạn 2017 - 2018;

Xét đề nghị của Sở Tư pháp tại Tờ trình số 40/TTr-STP ngày 15/3/2018,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tiêu chí và cách thức thẩm định hồ sơ thành lập Văn phòng Thừa phát lại tại thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Tân Châu và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tư pháp;
- Cục Công tác phía Nam - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng;
- Phòng NC, TH;
- Lưu: P.HCTC.

CHỦ TỊCH




Vương Bình Thạnh

 

QUY ĐỊNH

VỀ TIÊU CHÍ VÀ CÁCH THỨC THẨM ĐỊNH HỒ SƠ THÀNH LẬP VĂN PHÒNG THỪA PHÁT LẠI TẠI THỊ XÃ TÂN CHÂU, TỈNH AN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 727/QĐ-UBND ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh

Quy định này được áp dụng để thẩm định hồ sơ thành lập Văn phòng Thừa phát lại tại thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang.

Điều 2. Nguyên tắc thẩm định hồ sơ

Việc thẩm định hồ sơ thành lập Văn phòng Thừa phát lại phải đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, khách quan và đúng quy định của pháp luật.

Điều 3. Mục đích ban hành Quy định

Quy định này nhằm đảm bảo sự công bằng trong việc thẩm định hồ sơ thành lập Văn phòng Thừa phát lại và lựa chọn Văn phòng Thừa phát lại có chất lượng, hoạt động hiệu quả, phục vụ tốt nhu cầu về các dịch vụ pháp lý do Thừa phát lại cung cấp cho các tổ chức và cá nhân.

Chương II

TIÊU CHÍ VÀ SỐ ĐIỂM CỦA CÁC TIÊU CHÍ

Tổng số điểm của các tiêu chí là 100 điểm. Cụ thể như sau:

Điều 4. Hình thức văn phòng và số lượng Thừa phát lại

Điểm tối đa là 12 điểm, trong đó:

1. Hình thức văn phòng được tối đa 04 điểm.

a) Văn phòng Thừa phát lại do một Thừa phát lại thành lập (tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân): 03 điểm;

b) Văn phòng Thừa phát lại do từ hai Thừa phát lại trở lên thành lập (tổ chức và hoạt động theo loại hình công ty hợp danh): 04 điểm.

2. Số lượng Thừa phát lại được tối đa 08 điểm.

a) Mỗi Thừa phát lại là thành viên hợp danh (tính từ thành viên hợp danh thứ ba) được cộng tối đa 02 điểm;

b) Mỗi Thừa phát lại làm việc theo chế độ hợp đồng được cộng tối đa 01điểm.

Mỗi hồ sơ thành lập Văn phòng Thừa phát lại được tính điểm tối đa 05

Thừa phát lại. Lưu ý: (nếu vậy: 05 TPL x 2 điểm = 10 điểm)

Điều 5. Kinh nghiệm của Thừa phát lại

Điểm tối đa là 22 điểm, trong đó số điểm tính cho từng Thừa phát lại là thành viên tham gia thành lập văn phòng như sau:

1. Có thời gian công tác pháp luật được cộng tối đa 05 điểm.

2. Có thời gian công tác tại các cơ quan Thi hành án dân sự hoặc Văn phòng Thừa phát lại trước khi bổ nhiệm Thừa phát lại được cộng tối đa 03 điểm.

3. Thừa phát lại đã từng là Chấp hành viên hoặc hành nghề Thừa phát lại được cộng tối đa 04 điểm.

4. Số điểm của mỗi Thừa phát lại làm việc theo chế độ hợp đồng được tính bằng một nửa số điểm của mỗi Thừa phát lại là thành viên thành lập văn phòng quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều này.

Lưuý tại khoản 1 và khoản 3, nếu TPL đã từng là chấp hành viên hoặc hành nghề TPL sẽ tốt hơn công tác lại cơ quan pháp luật, do đó nên có điểm cao hơn.

Điều 6. Thư ký nghiệp vụ Thừa phát lại

Điểm tối đa là 14 điểm, trong đó:

1. Mỗi thư ký nghiệp vụ được tối đa 02 điểm.

2. Mỗi thư ký nghiệp vụ có một trong các điều kiện sau: chứng chỉ tốt nghiệp khóa bồi dưỡng nghiệp vụ thi hành án; hoàn thành lớp tập huấn về nghề Thừa phát lại do Bộ Tư pháp tổ chức; thời gian công tác tại cơ quan Thi hành án hoặc Văn phòng Thừa phát lại được cộng tối đa 01 điểm.

Mỗi hồ sơ thành lập Văn phòng Thừa phát lại được tính điểm tối đa 05 thư ký nghiệp vụ.

Điều 7. Nhân sự phụ trách kế toán

Điểm tối đa là 04 điểm, trong đó:

1. Văn phòng có nhân viên phụ trách công tác kế toán được tối đa 02 điểm;

2. Nhân viên kế toán có bằng trung cấp chuyên ngành kế toán được cộng thêm tối đa 01 điểm;

3. Nhân viên kế toán có bằng đại học hoặc cao đẳng chuyên ngành kế toán được cộng thêm tối đa 02 điểm.

Trường hợp nhân sự phụ trách kế toán đạt điểm tối đa Khoản 3 thì không tính điểm Khoản 2 Điều này. (quy định này không cần thiết)

Điều 8. Nhân sự phụ trách công nghệ thông tin

Điểm tối đa là 03 điểm, trong đó:

1. Văn phòng có nhân viên phụ trách công nghệ thông tin được tối đa 02 điểm;

2. Nhân viên công nghệ thông tin có bằng trung cấp chuyên ngành công nghệ thông tin được cộng thêm tối đa 0,5 điểm;

3. Nhân viên công nghệ thông tin có bằng đại học hoặc cao đẳng chuyên ngành công nghệ thông tin được cộng thêm tối đa 01 điểm.

Trường hợp văn phòng không có nhân viên công nghệ thông tin nhưng có phương án thuê dịch vụ công nghệ thông tin để phục vụ cho hoạt động của văn phòng sẽ được tối đa 02 điểm. (quy định này không hợp lý vì việc thuê sẽ không bằng hợp đồng với nhân viên kế toán)

Trường hợp nhân sự phụ trách công nghệ thông tin đạt điểm tối đa Khoản 3 thì không tính điểm Khoản 2 Điều này. (quy định này không cần thiết)

Điều 9. Nhân sự phụ trách lưu trữ

Điểm tối đa là 03 điểm, trong đó:

1. Văn phòng có nhân viên làm công tác lưu trữ được tối đa 02 điểm;

2. Nhân viên lưu trữ có bằng trung cấp chuyên ngành lưu trữ được cộng thêm tối đa 0,5 điểm;

3. Nhân viên lưu trữ có bằng đại học hoặc cao đẳng chuyên ngành lưu trữ được cộng thêm tối đa 01 điểm.

Trường hợp nhân sự phụ trách lưu trữ đạt điểm tối đa Khoản 3 thì không tính điểm Khoản 2 Điều này.

Điều 10. Xây dựng quy trình nghiệp vụ Thừa phát lại và quy trình lưu trữ

Điểm tối đa là 05 điểm, trong đó:

1. Xây dựng quy trình nghiệp vụ Thừa phát lại chặt chẽ, đúng quy định của pháp luật được tối đa 03 điểm.

2. Xây dựng quy trình lưu trữ chặt chẽ, đúng quy định của pháp luật được tối đa 02 điểm.

Điều 11. Khả năng quản trị văn phòng:

Điểm tối đa là 05 điểm, trong đó:

1. Trưởng văn phòng có bằng cấp hoặc giấy tờ chứng minh đã qua lớp đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về quản trị doanh nghiệp được tối đa 02 điểm;

2. Trưởng văn phòng từng có kinh nghiệm quản trị doanh nghiệp trên 01 năm được tối đa 03 điểm.

Đề nghị điều chỉnh:

1. Trưởng văn phòng có bằng cấp hoặc giấy tờ chứng minh đã qua lớp đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về quản trị doanh nghiệp được tối đa 03 điểm;

2. Trưởng văn phòng từng có kinh nghiệm quản trị doanh nghiệp trên 01 năm được cộng thêm tối đa 02 điểm.

Điều 12. Vị trí dự kiến đặt trụ sở Văn phòng Thừa phát lại

Điểm tối đa là 05 điểm đối với Văn phòng Thừa phát lại đặt ở vị trí thuận lợi cho việc liên hệ của người dân, không gây ách tắc giao thông.

Điều 13. Tổng diện tích sử dụng của Văn phòng Thừa phát lại

Điểm tối đa là 10 điểm, trong đó:

1. Tổng diện tích sử dụng trụ sở của Văn phòng Thừa phát lại tối đa 08 điểm:

a) Diện tích dưới 100 m2: 04 điểm;

b) Diện tích từ 100 m2 đến dưới 150 m2: 05 điểm;

c) Diện tích từ 150 m2 đến dưới 200 m2: 06 điểm;

d) Diện tích từ 200 m2 đến dưới 250 m2: 07 điểm;

đ) Diện tích từ 250 m2 trở lên: 08 điểm.

2. Về tính pháp lý trụ sở của Văn phòng Thừa phát lại tối đa 02 điểm.

a) Trường hợp trụ sở của Văn phòng Thừa phát lại thuộc sở hữu của Thừa phát lại thành lập hoặc thành viên hợp danh tối đa 02 điểm.

b) Trường hợp trụ sở của Văn phòng Thừa phát lại có Hợp đồng thuê hợp lệ và có thời hạn thuê từ 01 năm trở lên sẽ được tối đa 02 điểm, cụ thể:

- Hợp đồng thuê có thời hạn thuê từ 01 năm đến dưới 05 năm: 01 điểm;

- Hợp đồng thuê có thời hạn thuê từ 05 năm trở lên: 02 điểm.

Đối với trụ sở Văn phòng Thừa phát lại đạt điểm tối đa tại điểm a Khoản 2 thì không tính điểm đối với điểm b Khoản 2 Điều này.

Điều 14. Tổ chức bố trí, sắp xếp vị trí làm việc trong trụ sở Văn phòng Thừa phát lại

Trụ sở làm việc của Văn phòng Thừa phát lại được bố trí thành các khu vực (phòng) khoa học, phù hợp, đảm bảo trật tự, an toàn, thuận lợi cho người dân được tối đa 03 điểm.

Điều 15. Điều kiện thực hiện các quy định về an ninh trật tự và an toàn giao thông

Điểm tối đa là 03 điểm, trong đó:

1. Diện tích dành cho giữ xe tối đa 01 điểm

a) Có bố trí diện tích giữ xe: 0,5 điểm;

b) Diện tích giữ xe từ 50 m2 trở lên: 01 điểm.

Trường hợp Văn phòng Thừa phát lại không bố trí diện tích dành cho giữ xe sẽ không được tính điểm mục này.

2. Địa điểm giữ xe thuận lợi, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn giao thông được cộng tối đa 01 điểm.

3. Văn phòng Thừa phát lại có phương án phòng chống cháy nổ được tối đa 01 điểm.

Điều 16. Cơ sở vật chất để phục vụ cho hoạt động nghiệp vụ và ứng dụng công nghệ thông tin

Điểm tối đa là 03 điểm, trong đó:

1. Có phương án trang bị máy tính và các trang thiết bị cần thiết khác đảm bảo cho hoạt động của Văn phòng Thừa phát lại được tối đa 01 điểm;

2. Có phương án thiết kế trang thông tin điện tử (website) và kết nối internet được cộng tối đa 01 điểm;

3. Có phương án đầu tư xây dựng phần mềm quản lý nghiệp vụ, quản lý kế toán được cộng tối đa 01 điểm.

Điều 17. Tính khả thi của đề án thành lập

Đề án thành lập Văn phòng Thừa phát lại thể hiện được tính khả thi: có số liệu, bảng biểu minh họa và đảm bảo đầy đủ các nội dung theo các tiêu chí của Quy định này được tối đa 08 điểm.

Điều 18. Những trường hợp không được tính điểm

Cùng một nhân sự dự kiến đặt trụ sở được nêu tại nhiều Đề án thành lập Văn phòng Thừa phát lại trong cùng một đợt tiếp nhận hồ sơ.

Chương III

CÁCH THỨC THẨM ĐỊNH HỒ SƠ

Điều 19. Tổ thẩm định hồ sơ

1. Giám đốc Sở Tư pháp thành lập Tổ thẩm định hồ sơ gồm: Phó Giám đốc Sở Tư pháp làm Tổ trưởng, thành viên gồm: Chánh Văn phòng Sở, lãnh đạo Phòng Bổ trợ tư pháp và lãnh đạo một số Phòng, đơn vị có liên quan.

2. Các thành viên của Tổ thẩm định hồ sơ làm việc độc lập, căn cứ vào tiêu chí và thang điểm nêu tại Mục II của Quy định này để thẩm định và chấm điểm từng hồ sơ thành lập Văn phòng Thừa phát lại.

Điều 20. Cách thức chấm điểm

1. Điểm của từng hồ sơ làm căn cứ để xem xét cho phép thành lập Văn phòng Thừa phát lại là điểm trung bình của các thành viên Tổ thẩm định đã chấm cho hồ sơ đó.

2. Việc thẩm định và chấm điểm hồ sơ phải được lập thành biên bản và có chữ ký của các thành viên Tổ thẩm định.

3. Căn cứ vào kết quả thẩm định và số điểm của từng hồ sơ, Giám đốc Sở Tư pháp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc cho phép thành lập Văn phòng Thừa phát lại theo quy định.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Sở Tư pháp chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này. Đồng thời, tiến hành kiểm tra trụ sở, điều kiện cơ sở vật chất, nhân sự của Văn phòng Thừa phát lại trước khi cấp Giấy đăng ký hoạt động. Trường hợp Văn phòng Thừa phát lại không đáp ứng nội dung tại Đề án đã được chấm điểm, xét chọn, Sở Tư pháp lập biên bản, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi Quyết định cho phép thành lập và tiếp tục xem xét, kiểm tra trụ sở, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép thành lập đối với Văn phòng Thừa phát lại có số điểm liền kề theo quy định.

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc thì kịp thời báo cáo, đề xuất trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 727/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu727/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành03/04/2018
Ngày hiệu lực03/04/2018
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Thủ tục Tố tụng
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật11 tháng trước
(08/01/2020)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 727/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 727/QĐ-UBND 2018 thẩm định thành lập Văn phòng Thừa phát lại Tân Châu An Giang


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 727/QĐ-UBND 2018 thẩm định thành lập Văn phòng Thừa phát lại Tân Châu An Giang
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu727/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh An Giang
                Người kýVương Bình Thạnh
                Ngày ban hành03/04/2018
                Ngày hiệu lực03/04/2018
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Thủ tục Tố tụng
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật11 tháng trước
                (08/01/2020)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Quyết định 727/QĐ-UBND 2018 thẩm định thành lập Văn phòng Thừa phát lại Tân Châu An Giang

                        Lịch sử hiệu lực Quyết định 727/QĐ-UBND 2018 thẩm định thành lập Văn phòng Thừa phát lại Tân Châu An Giang

                        • 03/04/2018

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 03/04/2018

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực