Quyết định 73/2007/QĐ-UBND

Quyết định 73/2007/QĐ-UBND về phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh An Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành

Quyết định 73/2007/QĐ-UBND phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước đã được thay thế bởi Quyết định 30/2011/QĐ-UBND trách nhiệm quản lý chất lượng công trình và được áp dụng kể từ ngày 01/08/2011.

Nội dung toàn văn Quyết định 73/2007/QĐ-UBND phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 73/2007/QĐ-UBND

Long Xuyên, ngày 01 tháng 11 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003;
Căn cứ luật Xây dựng được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003;
Căn cứ nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
Xét đề nghị của giám đốc sở Xây dựng,

QUYẾT ĐỊNH :

Điều 1. Nay ban hành quy định phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh An Giang. Cụ thể như sau:

1. Nguyên tắc quản lý:

Quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng là đảm bảo sự kiểm soát của Nhà nước đối với chất lượng công trình xây dựng ngay từ giai đoạn khảo sát, lập dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật đến giai đoạn triển khai thi công, nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng và bảo hành, bảo trì công trình; kịp thời uốn nắn các sai sót để ngăn ngừa hậu quả gây lãng phí, thất thoát trong đầu tư xây dựng công trình, nhằm nâng cao chất lượng, thẩm mỹ và công trình phát huy hiệu quả tốt.

2. Mục tiêu quản lý:

Việc phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng nhằm mục đích :

a) Nâng cao vai trò quản lý chất lượng công trình xây dựng của các Sở quản lý xây dựng chuyên ngành và UBND huyện, thị xã, thành phố.

b) Tăng cường phối hợp giữa Sở Xây dựng với các Sở và các cấp chính quyền để thống nhất quản lý nhằm tránh chồng chéo hoặc bỏ sót đối tượng quản lý, kịp thời đề xuất với UBND tỉnh ban hành các chủ trương chính sách, cơ chế quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương.

c) Việc phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng cho các Sở có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và UBND huyện, thị xã, thành phố đảm bảo nguyên tắc thống nhất, không trái với các quy định hiện hành của Nhà nước.

3. Nhiệm vụ của Sở Xây dựng:

Sở Xây dựng là cơ quan chuyên môn giúp UBND tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình trên địa bàn tỉnh An Giang.

Nhiệm vụ của Sở Xây dựng cụ thể như sau :

a) Trình UBND tỉnh ban hành văn bản hướng dẫn triển khai các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn.

b) Hướng dẫn UBND huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện), các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

c) Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng đối với tất cả các công trình xây dựng trên địa bàn.

- Kế hoạch và danh mục công trình thuộc dự án ĐTXD hoặc báo cáo KTKTXTCT có sử dụng vốn ngân sách Nhà nước (ngoài các công trình xây dựng chuyên ngành như: công trình giao thông; công trình thủy lợi; công trình công nghiệp) trong thẩm quyền quyết định đầu tư của UBND tỉnh (hoặc theo thẩm quyền uỷ quyền cho giám đốc sở Kế hoạch & Đầu tư quyết định đầu tư) thực hiện kiểm tra hàng năm được lập 02 lần (vào tháng 01, tháng 06) gởi về cho UBND tỉnh phê duyệt.

Việc tổ chức kiểm tra theo kế hoạch được thực hiện thường xuyên, và chia làm nhiều đợt trong năm. Kết quả kiểm tra từng đợt phải được gởi về UBND tỉnh.

- Chủ trì cùng các sở, ngành có liên quan thực hiện kiểm tra chất lượng các công trình xây dựng (không phân biệt nguồn vốn và cấp quản lý nguồn vốn) theo yêu cầu của UBND tỉnh.

d) Hướng dẫn chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng về nghiệp vụ giải quyết sự cố đối với các công trình xây dựng trên địa bàn; đối với công trình từ cấp I trở lên có sự cố hoặc công trình xảy ra sự cố thiệt hại về người thì báo cáo Bộ Xây dựng kết quả giải quyết sự cố của chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng. Chỉ định tổ chức có đủ điều kiện năng lực thực hiện việc khảo sát, đánh giá và xác định nguyên nhân sự cố, làm rõ trách nhiệm của người gây sự cố công trình xây dựng.

đ) Thực hiện quản lý Nhà nứơc về chất lượng xây dựng đối với các công trình do UBND tỉnh hoặc sở Xây dựng cấp phép xây dựng (kể cả các công trình biển báo quảng cáo do sở Văn hóa Thông tin cấp phép xây dựng).

e) Báo cáo UBND tỉnh định kỳ, đột xuất về việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn.

g) Giúp UBND tỉnh tổng hợp, báo cáo Bộ Xây dựng về tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn định kỳ 6 tháng, 1 năm.

4. Nhiệm vụ của các Sở có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành: Giao thông vận tải, Công nghiệp, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Các Sở có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành bao gồm: sở Giao thông vận tải, sở Công nghiệp, sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giúp UBND tỉnh quản lý chất lượng các công trình xây dựng chuyên ngành quản lý thuộc dự án ĐTXD hoặc báo cáo KTKTXTCT có sử dụng vốn ngân sách Nhà nước trong thẩm quyền quyết định đầu tư của UBND tỉnh (hoặc theo thẩm quyền uỷ quyền cho giám đốc sở Kế hoạch & Đầu tư quyết định đầu tư).

Nhiệm vụ cụ thể như sau :

a) Chủ trì phối hợp sở Xây dựng trình UBND tỉnh ban hành văn bản hướng dẫn triển khai các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn.

b) Hướng dẫn UBND cấp huyện, các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành.

c) Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng đối với các công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn.

Lập và thực hiện kế hoạch và danh mục công trình thuộc dự án ĐTXD hoặc báo cáo KTKTXTCT có sử dụng vốn ngân sách Nhà nước trong thẩm quyền quyết định đầu tư của UBND tỉnh (hoặc theo thẩm quyền uỷ quyền cho giám đốc sở Kế hoạch & Đầu tư quyết định đầu tư); thực hiện kiểm tra hàng năm 02 lần (vào tháng 01, tháng 06) gởi về cho UBND tỉnh phê duyệt và gởi cho sở Xây dựng để làm cơ sở theo dõi và phối hợp.

Việc tổ chức kiểm tra theo kế hoạch được thực hiện thường xuyên, và chia làm nhiều đợt trong năm. Kết quả kiểm tra từng đợt phải tổng hợp, đánh giá báo cáo gởi về sở Xây dựng và UBND tỉnh.

d) Phối hợp với sở Xây dựng (khi có yêu cầu) trong việc thực hiện các công việc nêu tại điểm 3 khoản 3 Điều 1 của quyết định này.

đ Hướng dẫn chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng về nghiệp vụ giải quyết sự cố đối với các công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn. Chỉ định tổ chức có đủ điều kiện năng lực thực hiện việc khảo sát, đánh giá và xác định nguyên nhân sự cố, làm rõ trách nhiệm của người gây sự cố công trình xây dựng chuyên ngành.

e) Báo cáo UBND tỉnh và đồng thời gởi Sở Xây dựng định kỳ (06 tháng, 01 năm), đột xuất về việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và tình hình chất lượng công trình xây dựng đối với các công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn.

5. Nhiệm vụ của UBND cấp huyện:

Phân cấp cho UBND cấp huyện quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trong phạm vi địa giới hành chánh do mình quản lý, với nội dung cụ thể như sau:

a) Quản lý Nhà nước đối với các công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước thuộc dự án ĐTXD hoặc báo cáo KTKTXDCT:

- UBND cấp huyện chỉ đạo Phòng Quản lý đô thị (hoặc phòng Hạ tầng kinh tế) kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng đối với các công trình xây dựng (thuộc các dự án do UBND cấp huyện phê duyệt đầu tư) trên địa bàn.

+ Kế hoạch và danh mục công trình được kiểm tra hàng năm được lập 02 lần (vào tháng 01, tháng 06) gởi về cho Sở Xây dựng và Sở có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành để làm cơ sở theo dõi.

+ Việc tổ chức kiểm tra theo kế hoạch được thực hiện thường xuyên, và chia làm nhiều đợt trong năm. Kết quả kiểm tra từng đợt phải được gởi về Sở Xây dựng và Sở có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (đối với công trình xây dựng chuyên ngành).

- Đối với các công trình thuộc dự án ngoài thẩm quyền phê duyệt đầu tư triển khai xây dựng trên địa bàn, UBND cấp huyện có trách nhiệm theo dõi, đề xuất các Sở có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành khi thấy có dấu hiệu vi phạm quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng.

- UBND cấp huyện có trách nhiệm báo cáo UBND tỉnh, Sở Xây dựng và Sở có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (đối với công trình xây dựng chuyên ngành) định kỳ (06 tháng, 01 năm), đột xuất về việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn đối với các công trình thuộc các dự án do UBND cấp huyện phê duyệt đầu tư.

- Phối hợp với sở Xây dựng và sở có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (khi có yêu cầu) trong việc thực hiện các công việc nêu tại điểm 3 khoản 3 và điểm 3 khoản 4 Điều 1 của quyết định này.

b) Quản lý nhà nước về chất lượng xây dựng công trình đầu tư bằng nguồn vốn khác (ngoài vốn ngân sách nhà nước) và các công trình do huyện cấp phép xây dựng:

- Nội dung quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng :

+ Khi cấp phép xây dựng : kiểm tra hồ sơ thiết kế xây dựng công trình về năng lực của tổ chức, cá nhân theo quy định của Luật Xây dựng và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng. Đối với nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích sàn lớn hơn 250m2, từ 03 tầng trở lên hoặc nhà ở trong các khu di sản văn hoá, di tích lịch sử-văn hoá thì việc thiết kế phải do tổ chức, cá nhân thiết kế có đủ năng lực hoạt động thiết kế xây dựng hoặc năng lực hành nghề thiết kế xây dựng thực hiện.

+ Kiểm tra điều kiện khởi công theo quy định tại điều 72 của Luật Xây dựng.

+ Kiểm tra việc thực hiện theo Giấy phép xây dựng của Chủ đầu tư.

+ Trong giai đoạn thi công xây dựng : kiểm tra điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của nhà thầu thi công xây dựng theo quy định. Đối với nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích sàn nhỏ hơn 250m2, từ 02 tầng trở xuống thì cá nhân được tự tổ chức thi công xây dựng nhưng phải có năng lực hành nghề thi công xây dựng công trình và chịu trách nhiệm về chất lượng, an toàn và vệ sinh môi trường.

+ Kiểm tra công tác giám sát thi công xây dựng và quản lý chất lượng, công tác đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường của chủ đầu tư trong quá trình thi công xây dựng.

+ Kiểm tra việc chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng đối với công trình bắt buộc theo quy định tại Điều 28 của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ.

+ Kiên quyết xử lý những sai sót được phát hiện trong quá trình kiểm tra theo các nội dung trên.

- Đối với các công trình có nguy cơ sụp đổ ảnh hưởng đến cộng đồng và công trình lân cận :

UBND cấp huyện quyết định việc phá dỡ công trình có nguy cơ sụp đổ ảnh hưởng đến cộng đồng và công trình lân cận trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý. Trường hợp chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng công trình không chấp hành thì bị cưỡng chế phá dỡ và chịu mọi chi phí cho công tác phá dỡ.

Người được giao thực hiện phá dỡ công trình có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc phá dỡ công trình theo quy định.

Điều 2. Trong quá trình thực hiện có vấn đề gì vướng mắc, các ngành, các cấp, các tổ chức, đơn vị và cá nhân phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét giải quyết kịp thời.

Điều 3. Điều khoản thi hành

Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, giám đốc Sở Xây dựng, giám đốc các Sở có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

 

 

Nơi nhận :
- TT. TU, HĐND, UBND tỉnh (b/c);
- Cục kiểm tra văn bản-Bộ Tư Pháp (b/c);
- Bộ XD, NV;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- UBND huyện, thị xã, thành phố;
- Trung tâm công báo; 
- LĐVP và các phòng;
- Lưu.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phạm Kim Yên

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 73/2007/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu73/2007/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành01/11/2007
Ngày hiệu lực11/11/2007
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Xây dựng - Đô thị
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 01/08/2011
Cập nhật4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 73/2007/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 73/2007/QĐ-UBND phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 73/2007/QĐ-UBND phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu73/2007/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh An Giang
                Người kýPhạm Kim Yên
                Ngày ban hành01/11/2007
                Ngày hiệu lực11/11/2007
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Xây dựng - Đô thị
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 01/08/2011
                Cập nhật4 năm trước

                Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 73/2007/QĐ-UBND phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 73/2007/QĐ-UBND phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước