Quyết định 73/2017/QĐ-UBND

Quyết định 73/2017/QĐ-UBND quy định mức bình quân diện tích đất sản xuất đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi, sống bằng nghề lâm nghiệp, nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế theo Quyết định 2085/QĐ-TTg

Nội dung toàn văn Quyết định 73/2017/QĐ-UBND diện tích đất sản xuất hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo Huế


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 73/2017/QĐ-UBND

Thừa Thiên Huế, ngày 01 tháng 9 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC BÌNH QUÂN DIỆN TÍCH ĐẤT SẢN XUẤT ĐỐI VỚI HỘ ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ NGHÈO VÀ HỘ NGHÈO Ở CÁC XÃ, THÔN, BẢN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN THUỘC VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI, SỐNG BẰNG NGHỀ LÂM NGHIỆP, NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 2085/QĐ-TTG NGÀY 31/10/2016 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đt đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-UBDT ngày 22 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban dân tộc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2016 của Thủ Tướng Chính phủ phê duyệt chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiu s và min núi giai đoạn 2017-2020;

Theo đề nghị của Ban Dân tộc tại Tờ trình s 34/TTr-BDT ngày 01 tháng 8 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức bình quân diện tích đất sản xuất cho hộ đồng bào dân tộc thiu số nghèo (kể cả vợ hoặc chồng là người dân tộc thiểu số) sinh sống ở vùng dân tộc thiểu s và miền núi; hộ nghèo ở thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III được phê duyệt tại Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016-2020 theo tiêu chí hộ nghèo quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020 sống bằng nghề nông, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, như sau:

1. Đất trồng cây hàng năm (đất trồng lúa và cây hàng năm khác): 01 ha.

2. Đất nuôi trồng thy sản: 01 ha.

3. Đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép: 01 ha.

4. Đất trồng cây lâu năm: 2,5 ha.

5. Đất rừng sản xuất: 2,5 ha.

Mức bình quân diện tích đất đất sản xuất nêu trên là cơ sở để so sánh đối chiếu, xác định đối tượng hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo thiếu hoặc chưa có đất sản xuất và mức thụ hưởng chính sách hỗ trợ theo Quyết định 2085/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Ban Dân tộc tỉnh, chủ trì phối hợp với các s, ban, ngành chức năng có liên quan hướng dẫn các địa phương tổ chức rà soát, đối chiếu, xác định các hộ gia đình thuộc phạm vi, diện thụ hưởng chính sách.

2. UBND các huyện, thị xã có hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn căn cứ quy định mức bình quân diện tích đất sản xuất tại Quyết định này đxác định các đối tượng thiếu đất sản xuất thuộc phạm vi chính sách theo Quyết định 2085/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 9 năm 2017 và thay thế Quyết định số 60/2014/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy định mức bình quân diện tích đất sản xuất đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn sng bng nghề lâm nghiệp, nông nghiệp trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Trưởng Ban Dân tộc; Giám đốc: STài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; Thủ trưởng các cơ quan đơn vị có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4:
-
TT HĐND tỉnh;
-
y ban Dân tộc; (đ b/c)
- Cục Kiểm tra VB
QPPL-Bộ Tư Pháp;
- CT v
à các PCT UBND tỉnh;
- VP: CVP
, các PCVP, các CV; TC;
-
Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
-
Lưu: VT, VH, TN.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đinh Khắc Đính

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 73/2017/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu73/2017/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành01/09/2017
Ngày hiệu lực11/09/2017
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBất động sản
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 73/2017/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 73/2017/QĐ-UBND diện tích đất sản xuất hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo Huế


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản hiện thời

              Quyết định 73/2017/QĐ-UBND diện tích đất sản xuất hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo Huế
              Loại văn bảnQuyết định
              Số hiệu73/2017/QĐ-UBND
              Cơ quan ban hànhTỉnh Thừa Thiên Huế
              Người kýĐinh Khắc Đính
              Ngày ban hành01/09/2017
              Ngày hiệu lực11/09/2017
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcBất động sản
              Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
              Cập nhật4 năm trước

              Văn bản thay thế

                Văn bản gốc Quyết định 73/2017/QĐ-UBND diện tích đất sản xuất hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo Huế

                Lịch sử hiệu lực Quyết định 73/2017/QĐ-UBND diện tích đất sản xuất hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo Huế

                • 01/09/2017

                  Văn bản được ban hành

                  Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                • 11/09/2017

                  Văn bản có hiệu lực

                  Trạng thái: Có hiệu lực