Quyết định 74/2009/QĐ-UBND

Quyết định 74/2009/QĐ-UBND quy định về quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Quyết định 74/2009/QĐ-UBND quản lý vật liệu nổ công nghiệp Bình Dương đã được thay thế bởi Quyết định 29/2014/QĐ-UBND quản lý vật liệu nổ công nghiệp Bình Dương và được áp dụng kể từ ngày 04/08/2014.

Nội dung toàn văn Quyết định 74/2009/QĐ-UBND quản lý vật liệu nổ công nghiệp Bình Dương


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 74/2009/QĐ-UBND

Thủ Dầu Một, ngày 20 tháng 11 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp;

Căn cứ Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2009 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp;

Căn cứ Quyết định số 51/2008/QĐ-BCT ngày 30/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 1115/TTr-SCT ngày 11/11/2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “ Quy định về quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương ”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 161/2006/QĐ-UBND ngày 04/7/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quy định về quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Công Thương, Lao động Thương binh và Xã hội, Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Công an tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện các huyện, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH




Phạm Hoàng Hà

 

QUY ĐỊNH

VỀ QUẢN LÝ VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 74/2009/QĐ-UBND ngày 20/11/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh.

Quy định này quy định về hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, an toàn trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động vật liệu nổ công nghiệp và quản lý nhà nước về hoạt động vật liệu nổ công nghiệp.

Quy định này không áp dụng đối với các hoạt động vật liệu nổ công nghiệp phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng và trong các trường hợp khẩn cấp theo quy định pháp luật.

Điều 2. Đối tượng áp dụng.

Quy định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Điều 3. Giải thích từ ngữ.

Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. “Thuốc nổ” là hóa chất hoặc hỗn hợp hóa chất được sản xuất, sử dụng nhằm tạo ra phản ứng nổ dưới tác động của các kích thích cơ, nhiệt, hóa hoặc điện.

2. "Phụ kiện nổ" là các loại kíp nổ, dây nổ, dây cháy chậm, mồi nổ, các vật phẩm chứa thuốc nổ có tác dụng tạo kích thích ban đầu làm nổ khối thuốc nổ hoặc các loại thiết bị chuyên dùng có chứa thuốc nổ.

3. "Vật liệu nổ công nghiệp" là thuốc nổ và các phụ kiện nổ sử dụng cho mục đích dân dụng.

4. “Vật liệu nổ công nghiệp mới” là các loại vật liệu nổ công nghiệp lần đầu sản xuất, nhập khẩu vào Việt Nam và chưa được đưa vào Danh mục vật liệu nổ công nghiệp Việt Nam. Vật liệu nổ công nghiệp đã có trong Danh mục vật liệu nổ công nghiệp nhưng có sự thay đổi bất kỳ về thành phần được coi là vật liệu nổ công nghiệp mới.

5. “Danh mục vật liệu nổ công nghiệp Việt Nam” là bản liệt kê các loại vật liệu nổ công nghiệp được phép lưu thông, sử dụng ở Việt Nam. Nội dung bản danh mục bao gồm các thông tin về phân loại, quy cách bao gói, chỉ tiêu chất lượng và nguồn gốc vật liệu nổ công nghiệp.

6. "Sản xuất vật liệu nổ công nghiệp" là quá trình tạo ra thuốc nổ, phụ kiện nổ, bao gồm cả việc chế tạo thuốc nổ ngay tại địa điểm sử dụng, quá trình tái chế, đóng gói dán nhãn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp nhưng không bao gồm việc chia nhỏ, bao gói nhằm tạo ra các lượng nổ theo nhu cầu tại nơi nổ mìn.

7. “Bảo quản vật liệu nổ công nghiệp” là hoạt động cất giữ vật liệu nổ công nghiệp trong kho, trong quá trình vận chuyển đến nơi sử dụng hoặc tại nơi sử dụng.

8. “Vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp”hoạt động vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp từ địa điểm này đến địa điểm khác.

Vận chuyển nội bộ là vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp bên trong ranh giới mỏ, công trường hoặc cơ sở sản xuất, bảo quản vật liệu nổ công nghiệp trên các đường không giao cắt với đường thủy, đường bộ công cộng.

9. "Sử dụng vật liệu nổ công nghiệp” là quá trình làm nổ vật liệu nổ công nghiệp theo quy trình công nghệ đã được xác định.

10. “Tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp” là quá trình phá bỏ hoặc làm mất khả năng tạo ra phản ứng nổ của vật liệu nổ công nghiệp theo quy trình công nghệ đã được xác định.

11. “Kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp” là việc thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động mua, bán, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, vận chuyển quá cảnh vật liệu nổ công nghiệp.

12. “Thử nghiệm vật liệu nổ công nghiệp” là thao tác kỹ thuật tại phòng thử nghiệm hoặc hiện trường, địa điểm quy định để xác định đặc tính kỹ thuật và mức độ rủi ro trong điều kiện sử dụng thực tế của vật liệu nổ công nghiệp.

13. “Hoạt động vật liệu nổ công nghiệp” là việc thực hiện một trong số hoạt động nghiên cứu, thử nghiệm, sản xuất, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy, giám sát ảnh hưởng nổ mìn.

14. “Khoảng cách an toàn” là khoảng cách cần thiết nhỏ nhất, theo mọi hướng tính từ vị trí nổ mìn hoặc từ nhà xưởng, kho, phương tiện chứa vật liệu nổ công nghiệp đến các đối tượng cần bảo vệ (người, nhà ở, công trình hoặc kho, đường giao thông công cộng, phương tiện chứa vật liệu nổ công nghiệp khác...), sao cho các đối tượng đó không bị ảnh hưởng quá mức cho phép về chấn động, sóng không khí, đá văng theo quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành khi nổ mìn hoặc khi có sự cố cháy, nổ phương tiện, kho chứa vật liệu nổ công nghiệp.

15. “Chỉ huy nổ mìn” là người đủ điều kiện về trình độ và kinh nghiệm, chịu trách nhiệm hướng dẫn, điều hành, giám sát toàn bộ hoạt động liên quan đến sử dụng vật liệu nổ công nghiệp tại khu vực nổ mìn.

16. “Giám sát ảnh hưởng nổ mìn” là việc sử dụng các phương tiện, thiết bị để đo, phân tích và đánh giá mức độ chấn động, mức độ tác động sóng không khí do nổ mìn gây ra.

17. “QCVN 02:2008/BCT” là tên viết tắt của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp, ban hành kèm theo Quyết định số 51/2008/QĐ-BCT ngày 30/12/2008 của Bộ Công Thương.

Điều 4. Yêu cầu về hệ thống tổ chức quản lý kỹ thuật an toàn.

Tổ chức, cá nhân hoạt động vật liệu nổ công nghiệp phải thiết lập hệ thống tổ chức quản lý kỹ thuật an toàn do lãnh đạo trực tiếp điều hành, chỉ đạo và phân công người đủ trình độ, kinh nghiệm chịu trách nhiệm thực hiện công tác kỹ thuật an toàn tại mỗi bộ phận, vị trí có nguy cơ cao về sự cố, tai nạn cháy, nổ.

Điều 5. Yêu cầu về công tác đảm bảo an ninh trật tự và phòng cháy chữa cháy.

1. Tổ chức, cá nhân hoạt động vật liệu nổ công nghiệp phải có phương án bảo vệ an ninh, trật tự và phương án, biện pháp phòng cháy chữa cháy cho cơ sở sản xuất, hệ thống kho tàng, nơi bốc dỡ, phương tiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp đang hoạt động, định kỳ tổ chức diễn tập theo quy định. Các kho chứa vật liệu nổ công nghiệp phải xây dựng kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố khẩn cấp.

2. Tổ chức, cá nhân hoạt động vật liệu nổ công nghiệp phải thực hiện huấn luyện về kỹ thuật an toàn, phòng cháy, chữa cháy, phòng ngừa ứng phó sự cố khẩn cấp trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp và đề nghị cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, cấp giấy chứng nhận theo quy định hiện hành.

Điều 6. Yêu cầu về hồ sơ, tài liệu hoạt động vật liệu nổ công nghiệp.

Tổ chức, cá nhân hoạt động vật liệu nổ công nghiệp phải bảo quản, lưu trữ sổ sách, chứng từ đối với từng loại vật liệu nổ công nghiệp sản xuất, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, sử dụng, vận chuyển, bảo quản, tồn kho, tiêu hủy trong thời hạn 10 (mười) năm, kể từ ngày thực hiện sản xuất mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, sử dụng, vận chuyển, bảo quản, tồn kho, tiêu hủy.

Điều 7. Yêu cầu về thực hiện công tác báo cáo trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp.

1. Báo cáo trong các trường hợp bất thường:

a) Báo cáo ngay lập tức cho cơ quan công an nơi tiến hành hoạt động vật liệu nổ công nghiệp khi xảy ra xâm nhập trái phép khu vực chứa vật liệu nổ công nghiệp hoặc có mất cắp, thất thoát không rõ lý do hoặc nghi ngờ có thất thoát vật liệu nổ công nghiệp;

b) Trong vòng 24 giờ, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Công Thương về việc dừng hoặc kết thúc hoạt động vật liệu nổ công nghiệp hoặc các tai nạn, sự cố xảy ra trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp. Báo cáo bằng văn bản trong vòng 48 giờ, kể từ khi dừng hoặc kết thúc hoạt động vật liệu nổ công nghiệp hoặc xảy ra tai nạn, sự cố.

2. Báo cáo định kỳ hoạt động vật liệu nổ công nghiệp:

Tổ chức hoạt động vật liệu nổ công nghiệp có trách nhiệm báo cáo tình hình hoạt động vật liệu nổ công nghiệp cho Công an tỉnh trước ngày 25 hàng tháng; báo cáo định kỳ cho Sở Công Thương trước ngày 25 tháng 6 đối với báo cáo 06 (sáu) tháng và trước ngày 25 tháng 12 đối với báo cáo năm về số lượng, chủng loại vật liệu nổ công nghiệp bảo quản, vận chuyển, sử dụng và những vấn đề có liên quan.

Chương II

QUY ĐỊNH VỀ KINH DOANH, BẢO QUẢN VÀ VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP

Điều 8. Quy định về kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp.

1. Tổ chức kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp phải căn cứ theo đúng quy định trong giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp của các tổ chức được phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp để có kế hoạch cung cấp đảm bảo về số lượng, ổn định về chủng loại và chất lượng.

2. Tổ chức kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp không được từ chối việc mua lại vật liệu nổ công nghiệp không sử dụng hết của các tổ chức đã mua vật liệu nổ công nghiệp của đơn vị mình mà không có lý do chính đáng như: vật liệu nổ công nghiệp đã mất phẩm chất, vật liệu nổ công nghiệp đã hết thời hạn sử dụng, vật liệu nổ công nghiệp không còn trong Danh mục vật liệu nổ công nghiệp Việt Nam được cơ quan có thẩm quyền ban hành; giá mua lại vật liệu nổ công nghiệp không được thấp hơn 50% (năm mươi phần trăm) giá bán của vật liệu nổ công nghiệp cùng chủng loại được tổ chức kinh doanh đang bán vào cùng thời điểm.

3. Tổ chức kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp không được bán các chủng loại vật liệu nổ công nghiệp trái với quy định tại Danh mục vật liệu nổ công nghiệp Việt Nam được cơ quan có thẩm quyền ban hành.

4. Việc mua, bán vật liệu nổ công nghiệp phải ký kết và thanh lý hợp đồng theo đúng quy định của pháp luật hiện hành; tổ chức kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp phải cung cấp bản sao hợp đồng mua, bán hoặc thanh lý hợp đồng cho Sở Công Thương và Công an tỉnh để kiểm tra, giám sát.

Điều 9. Quy định về bảo quản vật liệu nổ công nghiệp.

1. Việc bảo quản vật liệu nổ công nghiệp phải đảm bảo an toàn, chống mất cắp, giữ được chất lượng, nhập vào xuất ra thuận tiện, nhanh chóng.

2. Vật liệu nổ công nghiệp phải được bảo quản trong các kho, phương tiện chứa đựng đảm bảo an toàn. Kho hoặc phương tiện chứa vật liệu nổ công nghiệp chỉ được sử dụng sau khi đã đăng ký với Công an tỉnh và Sở Công Thương.

3. Công tác thống kê, xuất, nhập vật liệu nổ công nghiệp phải thực hiện theo đúng hướng dẫn tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.

4. Tổ chức hoạt động vật liệu nổ công nghiệp khi không còn nhu cầu chứa vật liệu nổ công nghiệp, phải bán và chuyển giao lại số lượng vật liệu nổ công nghiệp còn chứa trong kho cho tổ chức được phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp hợp pháp. Việc chuyển giao chỉ được tiến hành khi có sự giám sát của đại diện Sở Công Thương và Công an tỉnh; trong quá trình chuyển giao phải lập biên bản ghi rõ chủng loại, số lượng, chất lượng của vật liệu nổ công nghiệp được chuyển giao và có đầy đủ chữ ký của đại diện các bên tham gia chuyển giao, giám sát.

Trường hợp không chuyển giao được do vật liệu nổ công nghiệp quá hạn hoặc việc chuyển giao không đảm bảo các điều kiện an toàn, tổ chức hoạt động vật liệu nổ công nghiệp được phép tiêu hủy theo quy định tại Điều 22 của Quy định này.

Điều 10. Quy định về kho chứa vật liệu nổ công nghiệp.

1. Kho chứa vật liệu nổ công nghiệp là nơi bảo quản vật liệu nổ công nghiệp. Kho vật liệu nổ công nghiệp có thể gồm một hoặc nhiều nhà kho chứa và một số công trình phụ trợ bố trí xung quanh ranh giới kho.

2. Kho vật liệu nổ công nghiệp phải được thiết kế, thi công, nghiệm thu, bàn giao theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng công trình.

3. Cụm kho vật liệu nổ công nghiệp phải được trang bị điện thoại giữa các trạm gác. Hệ thống điện thoại này được nối với tổng đài gần nhất để đảm bảo liên lạc với lãnh đạo đơn vị có kho, cơ quan Công an tỉnh và chính quyền địa phương.

4. Kho vật liệu nổ công nghiệp phải được bảo vệ nghiêm ngặt của lực lượng bảo vệ chuyên nghiệp có vũ trang, canh gác suốt ngày đêm.

Điều 11. Quy định về bảo quản vật liệu nổ công nghiệp tại nơi nổ mìn khi chưa tiến hành nổ mìn.

1. Từ khi đưa vật liệu nổ công nghiệp đến nơi sẽ tiến hành nổ, vật liệu nổ công nghiệp phải được bảo quản, canh gác, bảo vệ cho đến lúc nạp mìn xong. Người bảo vệ phải là thợ mìn hoặc công nhân đã được cấp giấy chứng nhận qua tập huấn về công tác an toàn trong bảo quản vật liệu nổ công nghiệp.

2. Cho phép để vật liệu nổ công nghiệp với khối lượng dùng cho một ca làm việc ở trong giới hạn của vùng nguy hiểm, nhưng phải ở nơi khô ráo, canh gác bảo vệ trong suốt ca làm việc và không được để cùng kíp nổ hoặc bao mìn mồi.

3. Khi nạp mìn xong mà chưa đến thời gian được phép tiến hành nổ mìn trong ngày, không được phép đấu nối dây dẫn khởi nổ với bãi mìn; dây đấu mạng phải được quấn cách điện đối với phương pháp nổ mìn điện và phải bố trí người canh gác bãi mìn.

Điều 12. Quy định về vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp.

1. Tổ chức hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trong quá trình vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp phải có giấy phép lưu hành của cơ quan có thẩm quyền đối với phương tiện vận tải và được cơ quan cảnh sát phòng cháy chữa cháy thuộc Công an tỉnh trở lên cấp giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp.

2. Khi vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp phải đem theo đầy đủ các hồ sơ pháp lý có liên quan đến việc vận chuyển và lý lịch lô hàng; phương tiện vận chuyển phải tuân thủ lộ trình ghi trong giấy phép vận chuyển.

3. Việc vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp phải tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu về kỹ thuật an toàn và những quy định của pháp luật hiện hành; Sở Công Thương có trách nhiệm phối hợp với các ngành chức năng để xác định các tuyến đường được phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh và thời gian được phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp trên các tuyến đường đã xác định.

Chương III

QUY ĐỊNH VỀ SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP

Điều 13. Quy định về quản lý sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.

1. Tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp vào mục đích sản xuất, dịch vụ nổ mìn, đào tạo, huấn luyện, nghiên cứu khoa học và thử nghiệm phải có giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp do cơ quan có thẩm quyền cấp. Hồ sơ xin cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 9, Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2009 của Bộ Công Thương.

2. Tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp chỉ được mua vật liệu nổ công nghiệp từ các tổ chức kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp hợp pháp. Trường hợp tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp không sử dụng hết số lượng vật liệu nổ công nghiệp đã mua, phải bán lại cho tổ chức kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp hợp pháp.

3. Tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải bổ nhiệm chỉ huy nổ mìn theo quy định hiện hành. Người được bổ nhiệm chỉ huy nổ mìn trong hoạt động khai thác khoáng sản ngoài am hiểu về kỹ thuật sử dụng vật liệu nổ công nghiệp còn phải đảm bảo trình độ chuyên môn về kỹ thuật khai thác mỏ.

4. Tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải thành lập đội nổ mìn chuyên nghiệp; những người tham gia đội nổ mìn hoặc làm công việc có liên quan trực tiếp đến vật liệu nổ công nghiệp phải có trình độ chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với vị trí, chức trách đảm nhiệm và thỏa mãn các yêu cầu quy định tại Phụ lục C, QCVN 02 : 2008/BCT.

5. Tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải lập thiết kế hoặc phương án nổ mìn phù hợp với quy mô sản xuất, điều kiện tự nhiên, điều kiện xã hội của nơi tiến hành nổ mìn theo quy định hiện hành.

6. Tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp chỉ được sử dụng vật liệu nổ công nghiệp theo đúng số lượng và thời hạn ghi trong giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; việc sử dụng vật liệu nổ công nghiệp vượt quá số lượng ghi trong giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp sẽ bị xử lý tạm đình chỉ hoạt động nổ mìn, thời gian tạm đình chỉ được tính toán trên cơ sở số lượng vật liệu nổ công nghiệp tổ chức sử dụng vượt giấy phép và số lượng vật liệu nổ công nghiệp tổ chức được phép sử dụng hàng năm.

Điều 14. Quy định trong thi công khoan nổ mìn.

1. Trong quá trình thi công khoan nổ mìn, tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải tuân thủ các thông số kỹ thuật của phương án nổ mìn hoặc thiết kế nổ mìn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận.

Trường hợp muốn điều chỉnh các thông số kỹ thuật của phương án hoặc thiết kế nổ mìn, tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải có văn bản đề nghị và được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận.

2. Trong quá trình sử dụng vật liệu nổ công nghiệp như: nạp thuốc, đấu nối hệ thống, canh gác, khởi nổ, xử lý các sự cố … phải tuân thủ các yêu cầu an toàn nghiêm ngặt về vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ.

3. Kết thúc công việc nạp mìn nếu không sử dụng hết vật liệu nổ công nghiệp, tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải chủ động phối hợp với đơn vị kinh doanh cung ứng để làm thủ tục vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp về kho để bảo quản; thủ tục vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp về kho do Phòng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy – Công an tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn.

4. Tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp không được lưu giữ vật liệu nổ công nghiệp dư thừa tại công trường qua đêm sau khi đã kết thúc nổ mìn.

5. Trường hợp sau khi khởi nổ nhưng bãi mìn không nổ hoặc nổ không hoàn toàn, tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải lập biên bản trong đó ghi rõ nguyên nhân, có chữ ký của giám đốc điều hành mỏ, chỉ huy nổ mìn và thực hiện đầy đủ các yêu cầu an toàn như quy định về xử lý mìn câm. Trường hợp xác định có thể sử dụng thêm phương tiện nổ để tiếp tục khởi nổ bãi mìn, tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải liên hệ với đơn vị kinh doanh cung ứng và Phòng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy – Công an tỉnh để phối hợp xử lý.

6. Tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp muốn chuyển đổi phương pháp nổ mìn hoặc chuyển đổi chủng loại vật liệu nổ công nghiệp đang sử dụng bằng phương pháp nổ mìn khác hoặc chủng loại vật liệu nổ công nghiệp khác phải tiến hành tổ chức huấn luyện kiến thức bổ sung, kiểm tra sát hạch đối với thợ nổ mìn và những người lao động làm công việc có liên quan trực tiếp đến vật liệu nổ công nghiệp; trước khi áp dụng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến Sở Công Thương biết.

7. Khuyến khích tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp sử dụng những phương pháp nổ mìn mới, những chủng loại vật liệu nổ công nghiệp mới thân thiện với môi trường. Việc tiến hành chuyển đổi sang phương pháp nổ mìn mới hoặc chuyển đổi sử dụng những chủng loại vật liệu nổ công nghiệp mới phải được nhà sản xuất hoặc đơn vị kinh doanh cung ứng thực hiện bàn giao công nghệ và thực hiện việc chuyển đổi như quy định tại khoản 6, Điều này.

8. Tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp không được tiến hành khởi nổ cùng một lúc hai hoặc nhiều bãi mìn cạnh nhau; mỗi lần khởi nổ một bãi mìn cách nhau ít nhất từ 01 - 03 phút. Đối với khu vực có nhiều mỏ cùng hoạt động nổ mìn các đơn vị phải có biên bản thỏa thuận, thống nhất trong tiến hành khởi nổ và cảnh giới.

9. Tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải trang bị phương tiện đảm bảo thông tin liên lạc được thông suốt trong quá trình thi công nổ mìn; trường hợp khu vực nổ mìn có nhiều mỏ cùng hoạt động nổ mìn nên trang bị hệ thống máy bộ đàm có cùng tần số.

Điều 15. Quy định về hiệu lệnh nổ mìn.

1. Tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải liên hệ và thỏa thuận với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tiến hành nổ mìn về các quy định biển cảnh báo nổ mìn, hiệu lệnh và thời gian tiến hành nổ mìn trong ngày, trong tuần của đơn vị. Trong một khu vực có nhiều mỏ cùng hoạt động nổ mìn thì các quy định, hiệu lệnh phải được quy ước giống nhau.

2. Những quy định về biển cảnh báo nổ mìn, hiệu lệnh nổ mìn và thời gian nổ mìn của tổ chức phải được thông báo rộng rãi cho toàn thể cán bộ nhân viên trong mỏ, các đơn vị lân cận và dân cư sống xung quanh mỏ được biết.

3. Tín hiệu báo hiệu nổ mìn được thực hiện bằng còi hoặc bằng phát mìn tín hiệu; âm thanh của còi báo hiệu hoặc phát mìn tín hiệu phải đảm bảo mọi người trong khu vực có bán kính nguy hiểm nghe rõ.

4. Các tổ chức không được tự ý thay đổi quy định, quy ước về hiệu lệnh nổ mìn.

Điều 16. Quy định về thời gian nổ mìn.

1. Thời gian được phép tiến hành nổ mìn trên địa bàn huyện Dĩ An vào các ngày thứ 2, 3, 5, 7 hàng tuần (trừ ngày thứ 4, thứ 6, chủ nhật và những ngày nghỉ theo quy định tại Điều 17 của Quy định này); thời gian được phép tiến hành khởi nổ ngày thứ 2 từ 13 giờ 00 phút đến 14 giờ 00 phút; thời gian được phép tiến hành khởi nổ các ngày thứ 3, thứ 5, thứ 7 từ 11 giờ 30 phút đến 13 giờ 00 phút.

2. Thời gian được phép tiến hành nổ mìn trên địa bàn các huyện: Tân Uyên, Phú Giáo, Dầu Tiếng vào các ngày trong tuần (trừ ngày chủ nhật và những ngày nghỉ được quy định tại Điều 17 của Quy định này); thời gian được phép tiến hành khởi nổ trong ngày bắt đầu từ 11 giờ 00 phút đến 13 giờ 00 phút.

3. Trường hợp các tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp không thể tiến hành khởi nổ vào thời gian theo quy định tại khoản 1, 2, Điều này thì được tiến hành khởi nổ từ 16 giờ 30 đến 17 giờ 30 cùng ngày; việc khởi nổ vào thời điểm này chỉ được thực hiện khi đơn vị đã báo cáo cho Sở Công Thương và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tiến hành nổ mìn biết, đồng thời lập biên bản trong đó ghi rõ nguyên nhân, có chữ ký của giám đốc điều hành mỏ, chỉ huy nổ mìn và thực hiện đầy đủ các yêu cầu an toàn trong thực hiện tiến hành khởi nổ.

Điều 17. Quy định về thời gian không được tiến hành nổ mìn.

1. Tết âm lịch: trước tết nghỉ 04 ngày và sau tết nghỉ 04 ngày.

2. Những ngày nghỉ lễ theo quy định tại Luật Lao động và quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan: trước ngày lễ nghỉ 02 ngày và sau ngày lễ nghỉ 01 ngày.

3. Những trường hợp khác, nếu không được tiến hành nổ mìn sẽ có thông báo của Sở Công Thương hoặc Công an tỉnh bằng văn bản.

Điều 18. Quy định về sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn huyện Dĩ An.

1. Thuốc nổ công nghiệp được sử dụng gồm: Nhũ tương, Anfo, Sofanit, TFD – 15WR.

2. Phụ kiện nổ được sử dụng những chủng loại sau:

a) Kíp nổ vi sai phi điện để nổ mìn phá đá nguyên khối;

b) Kíp nổ vi sai điện nhiều số để phá đá quá cỡ hoặc dùng để khởi nổ bãi mìn dùng kíp vi sai phi điện;

c) Sử dụng các chủng loại mồi nổ sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu.

3. Công tác phá đá quá cỡ phải tiến hành bằng máy đập hoặc nổ mìn; trường hợp sử dụng phương pháp nổ mìn để phá đá quá cỡ phải sử dụng kíp điện vi sai nhiều số, lượng thuốc nổ tối đa cho một lỗ khoan không quá 0,1 kg, khối lượng thuốc nổ tối đa cho một bãi mìn không quá 5kg.

Điều 19. Quy định về sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn các huyện: Tân Uyên, Phú Giáo và Dầu Tiếng.

1. Thuốc nổ công nghiệp được sử dụng là những chủng loại nằm trong Danh mục vật liệu nổ công nghiệp Việt Nam được cấp có thẩm quyền ban hành.

2. Phụ kiện nổ được sử dụng những chủng loại sau:

a) Kíp nổ vi sai điện nhiều số và kíp nổ phi điện để phá đá nguyên khối;

b) Dây nổ chịu nước, mồi nổ được phép sản xuất trong nước và được phép nhập khẩu.

3. Công tác phá đá quá cỡ phải tiến hành bằng máy đập hoặc nổ mìn; trường hợp sử dụng phương pháp nổ mìn để phá đá quá cỡ phải sử dụng kíp điện tức thời hoặc kíp điện vi sai nhiều số, lượng thuốc nổ tối đa cho một lỗ khoan không quá 0,2 kg, khối lượng thuốc nổ tối đa cho một bãi mìn không quá 5 kg.

Điều 20. Quy định sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn các huyện: Thuận An, Bến Cát và thị xã Thủ Dầu Một.

Tổ chức có nhu cầu sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn các huyện Thuận An, Bến Cát và thị xã Thủ Dầu Một vào mục đích sản xuất, dịch vụ nổ mìn, đào tạo, huấn luyện, nghiên cứu khoa học và thử nghiệm phải tiến hành lập thủ tục xin phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp theo quy định hiện hành. Hồ sơ được gửi về Sở Công Thương để xem xét và trình Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết.

Sở Công Thương nghiên cứu từng trường hợp cụ thể để tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc quản lý hoạt động sử dụng vật liệu nổ công nghiệp tại các địa bàn các huyện: Thuận An, Bến Cát và thị xã Thủ Dầu Một nếu có phát sinh.

Chương IV

QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA, THỬ, HỦY VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP VÀ GIÁM SÁT CÁC ẢNH HƯỞNG NỔ MÌN

Điều 21. Kiểm tra và thử vật liệu nổ công nghiệp.

1. Khi nhập vật liệu nổ công nghiệp vào kho dự trữ bảo quản, phải định kỳ tiến hành kiểm tra và thử nổ nhằm xác định chất lượng của vật liệu nổ công nghiệp. Ở các kho tiêu thụ chỉ cần định kỳ xem xét bên ngoài và kiểm tra điện trở của kíp điện.

Vật liệu nổ công nghiệp nhập trực tiếp từ nhà máy sản xuất mà có đủ chứng chỉ chất lượng, bao bì còn nguyên và đang trong thời hạn bảo hành thì không cần phải thử.

Việc thử vật liệu nổ công nghiệp phải do thợ mìn, nhân viên thí nghiệm thực hiện dưới sự chỉ huy của Trưởng kho. Việc kiểm tra và thử phải theo đúng qui định ở Phụ lục L, QCVN 02 : 2008/BCT.

2. Vật liệu nổ công nghiệp đã quá thời hạn bảo hành mà chưa được kiểm tra, thử nổ đánh giá lại chất lượng thì không được đưa vào sử dụng. Vật liệu nổ công nghiệp nhập về kho tiêu thụ trong tình trạng bao bì không tốt thì phải xem xét bên ngoài và thử sự truyền nổ của chất nổ.

3. Việc thử định kỳ vật liệu nổ công nghiệp tiến hành theo thời hạn sau:

a) Thuốc nổ có chứa nitro este lỏng và chất nổ an toàn: vào cuối thời hạn bảo hành và 3 tháng 1 lần sau thời gian bảo hành;

b) Các loại thuốc nổ khác: vào cuối thời hạn bảo hành và 6 tháng một lần sau thời hạn bảo hành;

c) Các phương tiện nổ: vào cuối thời hạn bảo hành;

d) Tất cả các loại vật liệu nổ công nghiệp không phụ thuộc vào thời hạn bảo hành, nếu khi xem xét bên ngoài thấy có nghi ngờ về chất lượng (khô cứng, chảy nước, rách bao gói) hoặc khi nổ mìn cho kết quả không đạt yêu cầu (mìn câm, nổ không hoàn toàn) thì phải thử.

Điều 22. Hủy vật liệu nổ công nghiệp.

1. Vật liệu nổ công nghiệp quá hạn, đã mất phẩm chất và không có khả năng tái chế sử dụng phải tiến hành tiêu hủy. Đơn vị tổ chức hủy phải có giấy phép sản xuất, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp theo quy định của pháp luật hiện hành.

Người chỉ đạo và người tham gia trực tiếp việc hủy vật liệu nổ công nghiệp phải được huấn luyện về phương pháp hủy và biện pháp an toàn, bảo vệ môi trường khi hủy. Việc hủy vật liệu nổ công nghiệp phải theo hướng dẫn của nhà sản xuất (nếu có). Trường hợp không rõ về loại vật liệu nổ công nghiệp cần hủy hoặc không nắm được phương pháp hủy, đơn vị tổ chức hủy vật liệu nổ công nghiệp phải liên hệ với nhà cung ứng vật liệu nổ công nghiệp để được hướng dẫn hoặc hỗ trợ dịch vụ hủy vật liệu nổ công nghiệp.

2. Trình tự thủ tục và các bước tiến hành hủy vật liệu nổ công nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 16, QCVN 02 : 2008/BCT.

Điều 23. Quy định về giám sát các ảnh hưởng nổ mìn.

1. Tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải lập phương án giám sát các ảnh hưởng nổ mìn; 15 ngày trước ngày tiến hành nổ mìn tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải gửi phương án giám sát các ảnh hưởng nổ mìn về Sở Công Thương để theo dõi, kiểm tra.

2. Khi nổ mìn ở những địa điểm gần khu dân cư, công trình văn hóa lịch sử, công trình quan trọng quốc gia và các công trình khác không thuộc quyền sở hữu của tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải thực hiện việc giám sát các ảnh hưởng của chấn động và sóng không khí đối với con người, công trình trong các trường hợp sau:

a) Có khiếu nại của chủ công trình về các ảnh hưởng của chấn động và sóng không khí;

b) Hệ số tỷ lệ khoảng cách DS không đạt yêu cầu quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 24, QCVN 02 : 2008/BCT;

c) Nổ thí nghiệm để lập hoặc hiệu chỉnh hộ chiếu, thiết kế nổ mìn theo yêu cầu của Sở Công Thương.

3. Phương pháp đo, đánh giá kết quả trong hoạt động giám sát thực hiện theo TCVN 7197:2002 Rung động và chấn động cơ học - Rung động đối với các công trình xây dựng - Hướng dẫn đo rung động và đánh giá ảnh hưởng của chúng đến các công trình xây dựng, TCVN 5964: 1995 Âm học - Mô tả và đo tiếng ồn môi trường - Các đại lượng và phương pháp đo chính và những quy định tại Điều 25, QCVN 02: 2008/BCT.

4. Việc giám sát có thể thực hiện gián đoạn theo từng vụ nổ mìn hoặc liên tục trong một thời hạn theo yêu cầu giám sát.

5. Địa điểm, phương pháp đo, tính toán đánh giá mức độ ảnh hưởng phải thể hiện trong hộ chiếu hoặc thiết kế nổ mìn.

6. Giám sát ảnh hưởng của tác động sóng không khí thực hiện theo quy định tại Điều 26, QCVN 02: 2008/BCT.

7. Hoạt động giám sát các ảnh hưởng do nổ mìn phải được thực hiện bởi các tổ chức, cá nhân có chức năng và đủ năng lực thực hiện theo quy định hiện hành.

Chương V

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC SỞ, NGÀNH VÀ ĐỊA PHƯƠNG

Điều 24. Trách nhiệm chung của các sở, ngành và địa phương.

1. Các sở, ngành thực hiện nhiệm vụ tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý Nhà nước về vật liệu nổ công nghiệp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã theo chức năng quản lý địa phương có trách nhiệm quản lý về vật liệu nổ công nghiệp theo thẩm quyền.

Điều 25. Trách nhiệm của Sở Công Thương.

1. Sở Công Thương là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý về vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

2. Chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng có liên quan thực hiện:

a) Xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các quy định về hoạt động sử dụng vật liệu nổ công nghiệp tại các khu vực, cụm xây dựng, khai thác tùy theo điều kiện đặc thù cụ thể của từng khu, cụm; xây dựng quy hoạch các đầu mối dịch vụ nổ mìn, các đầu mối bảo quản, tuyến đường vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, định mức kinh tế kỹ thuật trong sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;

b) Chủ trì công tác thanh, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các hoạt động của các tổ chức hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

3. Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc cấp mới, cấp lại, điều chỉnh hoặc thu hồi giấy phép đối với hoạt động sử dụng vật liệu nổ công nghiệp của các tổ chức trên địa bàn theo quy định.

4. Thực hiện việc đăng ký sử dụng vật liệu nổ công nghiệp đối với các tổ chức có giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp do cơ quan có thẩm quyền cấp.

5. Chủ trì kiểm tra việc thực hiện phương án giám sát ảnh hưởng chấn động do nổ mìn của tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

6. Có trách nhiệm đóng góp ý kiến thẩm định về hồ sơ thiết kế cơ sở công trình kho chứa vật liệu nổ công nghiệp của các tổ chức hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

7. Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn cho chỉ huy nổ mìn và các đối tượng liên quan trực tiếp đến sử dụng vật liệu nổ công nghiệp tại các tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Ủy ban nhân dân tỉnh; kiểm tra và cấp giấy chứng nhận kỹ thuật an toàn cho các đối tượng tham gia tập huấn theo quy định hiện hành.

8. Xử lý vi phạm về vật liệu nổ công nghiệp theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý.

9. Lập báo cáo định kỳ 06 (sáu) tháng, hàng năm về tình hình quản lý kinh doanh và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh cho Bộ Công Thương và Ủy ban nhân dân tỉnh, trước ngày 30 tháng 6 đối với báo cáo sáu tháng và trước ngày 31 tháng 12 đối với báo cáo năm.

Điều 26. Trách nhiệm của Công an tỉnh.

1. Trách nhiệm trong lĩnh vực quản lý hành chính về trật tự xã hội:

a) Tiếp nhận hồ sơ và xem xét cấp giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự cho các tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh trước khi Ủy ban nhân dân tỉnh cấp phép;

b) Chủ trì công tác kiểm tra về việc đảm bảo thực hiện các điều kiện về an ninh trật tự của các tổ chức hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo chỉ đạo của ngành;

c) Tham gia đóng góp ý kiến thẩm định về lĩnh vực an ninh trật tự, an toàn xã hội cho hồ sơ thiết kế cơ sở công trình kho chứa vật liệu nổ công nghiệp của các tổ chức hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

2. Trách nhiệm trong lĩnh vực quản lý phòng cháy và chữa cháy:

a) Chủ trì công tác thanh, kiểm tra việc thực hiện công tác phòng cháy và chữa cháy của tổ chức hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh;

b) Tiếp nhận hồ sơ, xem xét cấp giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp (M) và kiểm tra giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp của tổ chức hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh;

c) Tham gia đóng góp ý kiến thẩm định về lĩnh vực an toàn phòng chống cháy nổ cho hồ sơ thiết kế cơ sở công trình kho chứa vật liệu nổ công nghiệp của các tổ chức hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

3. Tham gia đoàn thanh, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các hoạt động của tổ chức hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh do Sở Công Thương chủ trì.

4. Xử lý vi phạm về vật liệu nổ công nghiệp theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý.

Điều 27. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường.

1. Tham gia đoàn kiểm tra về sử dụng vật liệu nổ công nghiệp do Sở Công Thương chủ trì.

2. Tham gia kiểm tra việc thực hiện phương án giám sát ảnh hưởng chấn động nổ mìn của các tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

Điều 28. Trách nhiệm của Sở Lao động Thương binh và Xã hội

1. Hướng dẫn thực hiện các quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động đối với các tổ chức hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

2. Tham gia đóng góp ý kiến thẩm định về lĩnh vực an toàn vệ sinh lao động cho hồ sơ thiết kế cơ sở công trình kho chứa vật liệu nổ công nghiệp của các tổ chức hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

3. Tham gia thanh, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các hoạt động của tổ chức hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh do Sở Công Thương chủ trì.

Điều 29. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã.

1. Có trách nhiệm chỉ đạo các ngành chức năng liên quan ở địa phương và Ủy ban nhân dân cấp xã theo dõi, giám sát hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn.

2. Tham gia thanh, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các hoạt động của tổ chức hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn do Sở Công Thương hoặc Công an tỉnh chủ trì.

3. Tham gia xử lý sự cố và các vấn đề khác xảy ra có liên quan đến các hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn.

4. Xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý.

Điều 30. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

1. Tham gia thanh, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các hoạt động của tổ chức hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn do Sở Công Thương hoặc Công an tỉnh chủ trì khi có yêu cầu.

2. Tham gia xử lý sự cố và các vấn đề khác xảy ra có liên quan đến hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn.

3. Cùng với tổ chức thỏa thuận về thời gian nổ mìn, các quy định, quy ước về hiệu lệnh nổ mìn tại địa phương; có trách nhiệm thông báo rộng rãi cho nhân dân địa phương được biết.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 31. Tổ chức thực hiện.

Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn căn cứ chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, địa phương mình tổ chức thực hiện Quy định này.

Trong quá trình thực hiện Sở Công Thương có trách nhiệm tổng hợp, đề xuất xử lý các khó khăn, vướng mắc để Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời điều chỉnh cho phù hợp với hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh./.

Thuộc tính Văn bản pháp luật 74/2009/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu74/2009/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành20/11/2009
Ngày hiệu lực30/11/2009
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Thương mại
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 04/08/2014
Cập nhật2 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 74/2009/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 74/2009/QĐ-UBND quản lý vật liệu nổ công nghiệp Bình Dương


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản bị đính chính

        Văn bản được hướng dẫn

          Văn bản đính chính

            Văn bản hiện thời

            Quyết định 74/2009/QĐ-UBND quản lý vật liệu nổ công nghiệp Bình Dương
            Loại văn bảnQuyết định
            Số hiệu74/2009/QĐ-UBND
            Cơ quan ban hànhTỉnh Bình Dương
            Người kýPhạm Hoàng Hà
            Ngày ban hành20/11/2009
            Ngày hiệu lực30/11/2009
            Ngày công báo...
            Số công báo
            Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Thương mại
            Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 04/08/2014
            Cập nhật2 năm trước

            Văn bản được dẫn chiếu

            Văn bản hướng dẫn

              Văn bản được hợp nhất

                Văn bản gốc Quyết định 74/2009/QĐ-UBND quản lý vật liệu nổ công nghiệp Bình Dương

                Lịch sử hiệu lực Quyết định 74/2009/QĐ-UBND quản lý vật liệu nổ công nghiệp Bình Dương