Quyết định 742/QĐ-UBND

Quyết định 742/QĐ-UBND năm 2018 sửa đổi, bổ sung Quyết định 736/QĐ-UBND về phê duyệt Đề án “Bắc Ninh phấn đấu không còn thực phẩm bẩn” do tỉnh Bắc Ninh ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 742/QĐ-UBND 2018 phấn đấu không còn thực phẩm bẩn tỉnh Bắc Ninh


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 742/QĐ-UBND

Bắc Ninh, ngày 14 tháng 12 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU QUYẾT ĐỊNH SỐ 736/QĐ-UBND NGÀY 25/12/2017 CỦA UBND TỈNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “BẮC NINH PHẤN ĐẤU KHÔNG CÒN THỰC PHẨM BẨN”

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật An toàn thực phẩm năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;

Căn cứ Quyết định số 123/QĐ-TTg ngày 23/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc Quyết định thí điểm thành lập Ban Quản lý An toàn thực phẩm tỉnh Bắc Ninh;

Căn cứ Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND ngày 20/04/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý An toàn thực phẩm tỉnh Bắc Ninh;

Căn cứ Quyết định số 21/2018/QĐ-UBND ngày 06/8/2018 của Ủy ban nhân dân tnh Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh;

Căn cứ Quyết định số 736/QĐ-UBND ngày 25/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Đề án “Bắc Ninh phấn đấu không còn thực phẩm bẩn”;

Xét đề nghị của Trưởng Ban - Ban Quản lý An toàn thực phẩm,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 736/QĐ-UBND ngày 25/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Đ án “Bc Ninh phấn đấu không còn thực phẩm bẩn” như sau:

A. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 Quyết định số 736/QĐ-UBND:

“Ban Quản lý An toàn thực phẩm có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công thương, Sở Nội vụ, các cơ quan, đơn vị có liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện đề án được phê duyệt”.

B. Sửa đi, bổ sung nội dung Đề án:

Phần I

MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

I. MỤC TIÊU

2. Mục tiêu cụ thể

- Sửa đổi, bsung nội dung thứ nhất của điểm 2.4:

“Đến năm 2020, toàn tỉnh xây dựng từ 02-03 cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung; mỗi xã, phường, thị trấn xây dựng được từ 01 -02 cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm nhỏ lẻ”.

II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

3. Đảm bảo an toàn thực phẩm trong sản xuất, chế biến thực phẩm, kinh doanh dịch vụ ăn uống

- Sửa đi nội dung thứ 5:

“Xây dựng cơ sở giết mổ động vật, đảm bảo các điều kiện vệ sinh thú y, vệ sinh an toàn thực phẩm. Phấn đấu đến năm 2020, toàn tỉnh xây dựng được từ 02-03 cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung; mỗi xã, phường, thị trấn xây dựng được từ 01-02 cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm nhỏ lẻ”.

7. Xây dựng và triển khai có hiệu quả các tiu Đán đảm bảo an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh

- Sửa bổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung:

+ Sửa đổi, bổ sung:

“(4). Nâng cao năng lực quản lý chất lượng an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản (Ban Quản lý An toàn thực phẩm chủ trì).

“(5) Nâng cao năng lực, hiệu quả công tác kiểm tra, kiểm soát an toàn thực phẩm trong vận chuyển, lưu thông thực phẩm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (Cục Quản lý thị trường Bắc Ninh chủ trì)”.

“(6). Tăng cường công tác quản lý an toàn thực phẩm tại các chợ, siêu thị trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (Ban Quản lý An toàn thực phẩm chủ trì).”

+ Bãi bỏ:

Tiểu Đề án “(3) Phát triển sản xuất rau an toàn gắn với tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn tỉnh (Sở Nông nghiệp - PTNT chủ trì)”.

Phần III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

2. Phân công nhiệm vụ

- Sửa đổi, bổ sung:

“2.1a. Ban Quản an toàn thực phẩm tỉnh

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện các nội dung của Đán trên địa bàn tỉnh.

- Giám sát, đôn đốc các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện những nhiệm vụ được phân công trong Đ án.

- Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện các nhiệm vụ giải pháp của Đề án thuộc lĩnh vực của Ban Quản lý An toàn thực phẩm.

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các địa phương tham mưu củng cố nhân lực, kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về An toàn thực phẩm của tỉnh.

- Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan ban hành các quy định, cơ chế, chính sách về công tác an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh.

- Phối hợp với Sở Y tế trong điều tra, giám sát, xử lý các sự cố về ATTP.

- Định kỳ tổng hợp kết quả triển khai thực hiện đề án báo cáo về Ban Chỉ đạo liên ngành về an toàn thực phẩm tỉnh và UBND tỉnh theo quy định; Tham mưu cho Ban chỉ đạo liên ngành về an toàn thực phẩm tỉnh tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả triển khai thực hiện Đ án”.

“2.1. Sở Y tế

- Chủ trì xây dựng Đán nâng cao năng lực kiểm nghiệm ATTP.

- Nâng cấp, hoàn thiện 01 phòng xét nghiệm về ATTP đảm bảo đủ năng lực thực hiện kiểm nghiệm được cơ bản các chỉ tiêu xét nghiệm ATTP.

- Phối hợp với Ban Quản lý An toàn thực phẩm trong điều tra, giám sát và xử lý các sự cố về ATTP.

- Phối hợp đảm bảo nhân lực làm công tác an toàn thực phẩm tại tuyến cơ sở.

- Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện các nhiệm vụ giải pháp của Đán thuộc lĩnh vực của ngành Y tế.

- Định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo kết quả triển khai thực hiện Đán về Ban Quản lý an toàn thực phẩm tỉnh để tổng hợp báo cáo Ban chỉ đạo và Ủy ban nhân dân tỉnh”.

“2.2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện các nhiệm vụ giải pháp của Đán thuộc lĩnh vực của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

- Tham mưu trình cấp có thẩm quyền ban hành chính sách: ưu đãi, thu hút các nhà đầu tư sản xuất, kinh doanh chuỗi thực phẩm sạch; mở rộng vùng nguyên liệu sản xuất nông sản thực phẩm an toàn, các mô hình sản xuất thực phẩm an toàn trên địa bàn tỉnh; hỗ trợ cơ sở giết mổ tập trung, điểm giết mổ gia súc, gia cầm.

- Chủ trì, phối hợp triển khai các tiểu đề án đảm bảo an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực ngành Nông nghiệp. Định kỳ hằng năm đánh giá kết quả thực hiện các tiểu đề án báo cáo Ban chỉ đạo liên ngành về an toàn thực phẩm tỉnh và UBND tỉnh.

- Tham mưu ban hành các cơ chế, chính sách hỗ trợ đối với cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm như: Hỗ trợ lãi suất cho vay đối với cơ sở giết mổ tập trung quy mô lớn; hỗ trợ hạ tầng, trang thiết bị, công nghệ đối với cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm nhỏ (điểm giết mổ)...

- Định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo kết quả triển khai thực hiện Đán về Ban Quản lý an toàn thực phẩm tỉnh để tổng hợp báo cáo Ban chỉ đạo và Ủy ban nhân dân tỉnh”.

“2.3. Sở Công thương

- Phi hp các Sở, Ban, Ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai các tiểu đề án và thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của đề án trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

- Chủ trì tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành một số quy định, cơ chế, chính sách về an toàn thực phẩm liên quan đến lĩnh vực do ngành phụ trách.

- Phối hợp với Ban Quản lý An toàn thực phẩm trong công tác đảm bảo an toàn thực phẩm tại các chợ, siêu thị trên địa bàn.

- Định kì 6 tháng hàng năm báo cáo kết quả triển khai thực hiện đề án về Ban Quản lý an toàn thực phẩm để tổng hợp báo cáo Ban chỉ đạo và UBND tỉnh”.

“2.6. Sở Tài chính

- Chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý An toàn thực phẩm tỉnh và các Sở, ban, ngành liên quan bố trí kinh phí thực hiện Đán theo kế hoạch ngân sách được phân bổ hàng năm.

- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán kinh phí theo quy định”.

“2.10. Sở Giáo dục và Đào tạo

- Phối hợp với Ban Quản lý An toàn thực phẩm tỉnh tổ chức tuyên truyền, giáo dục về an toàn thực phẩm trong các trường học, huy động giáo viên và học sinh tham gia tích cực công tác bảo đảm an toàn thực phẩm; đưa nội dung an toàn thực phẩm vào chương trình ngoại khóa ở các cấp học.

- Kiểm soát chặt chẽ việc cung ứng các dịch vụ ăn uống trong các trường học, xây dựng các mô hình bếp ăn bảo đảm ATTP ở các trường học.

- Chđạo các Phòng Giáo dục và Đào tạo thực hiện tốt công tác VSATTP trong các trường học. Đôn đốc, kiểm tra các bếp ăn tập thể của nhà trẻ, mẫu giáo, quầy bán thức ăn đồ uống và căng tin tại các trường học đảm bảo các điều kiện VSATTP”.

“2.12. Sở Thông tin và Truyền thông

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện các nhiệm vụ giải pháp của Đán thuộc lĩnh vực thông tin tuyên truyền.

- Hướng dẫn, chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng đẩy mạnh và đổi mới các hoạt động thông tin, tuyên truyền, dành thời lượng thích đáng, phù hợp để phổ biến kiến thức, quy định pháp luật và các hoạt động bảo đảm ATTP cho nhân dân.

- Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện các hoạt động, giải pháp truyền thông đảm bảo an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh.

- Định kỳ 6 tháng, hằng năm báo cáo kết quả triển khai thực hiện Đề án về Ban Quản lý An toàn thực phẩm tỉnh để tổng hợp báo cáo Ban chỉ đạo và Ủy ban nhân dân tnh”.

“2.14. Các Sở, Ban, Ngành của tnh

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, trên cơ sở Đán này, xây dựng kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện của ngành mình đảm bảo theo nội dung của Đán; định kỳ thông tin, báo cáo về Ban Quản lý An toàn thực phẩm tỉnh để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh”.

“2.18. Cục Quản thị trường Bắc Ninh

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trong kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh doanh, phân phối, lưu thông thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm trên thị trường; phòng chống thực phẩm giả, thực phẩm không rõ nguồn gốc xuất xứ. Phối hp với các cơ quan liên quan xử lý các hành vi vi phạm”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành thành viên Ban Chỉ đạo liên ngành về an toàn thực phẩm tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Các Bộ: NV, YT, NN&PTNT, CT (b/c);
- TTT
U, TTHĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
-
UBMTTQ, các đoàn thể nhân dân tnh;
- Văn phòng
UBND tnh: NC, NN, XDCB, KTTH,
- Lưu: VT, KGVX.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Phong

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 742/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu742/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành14/12/2018
Ngày hiệu lực14/12/2018
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThể thao - Y tế
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật2 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 742/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 742/QĐ-UBND 2018 phấn đấu không còn thực phẩm bẩn tỉnh Bắc Ninh


Văn bản liên quan ngôn ngữ

    Văn bản sửa đổi, bổ sung

      Văn bản bị đính chính

        Văn bản được hướng dẫn

          Văn bản đính chính

            Văn bản bị thay thế

              Văn bản hiện thời

              Quyết định 742/QĐ-UBND 2018 phấn đấu không còn thực phẩm bẩn tỉnh Bắc Ninh
              Loại văn bảnQuyết định
              Số hiệu742/QĐ-UBND
              Cơ quan ban hànhTỉnh Bắc Ninh
              Người kýNguyễn Văn Phong
              Ngày ban hành14/12/2018
              Ngày hiệu lực14/12/2018
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcThể thao - Y tế
              Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
              Cập nhật2 năm trước

              Văn bản thay thế

                Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 742/QĐ-UBND 2018 phấn đấu không còn thực phẩm bẩn tỉnh Bắc Ninh

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 742/QĐ-UBND 2018 phấn đấu không còn thực phẩm bẩn tỉnh Bắc Ninh

                      • 14/12/2018

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 14/12/2018

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực