Quyết định 747/QĐ-UBND

Quyết định 747/QĐ-UBND năm 2006 về giá cước vận chuyển, trung chuyển, bốc dỡ hàng hóa áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Quyết định 747/QĐ-UBND 2006 giá cước vận chuyển trung chuyển bốc dỡ hàng hóa Tây Ninh đã được thay thế bởi Quyết định 2768/QĐ-UBND 2017 công bố đơn giá vận chuyển bốc dỡ hàng hóa Tây Ninh và được áp dụng kể từ ngày 20/11/2017.

Nội dung toàn văn Quyết định 747/QĐ-UBND 2006 giá cước vận chuyển trung chuyển bốc dỡ hàng hóa Tây Ninh


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 747/QĐ-UBND

Tây Ninh, ngày 17 tháng 8 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ BAN HÀNH GIÁ CƯỚC VẬN CHUYỂN, TRUNG CHUYỂN, BỐC DỠ HÀNG HÓA ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh Giá số 40/2002/PL-UBTVQH10 ngày 26 tháng 4 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phquy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá;

Căn cThông số 05/2004/TT-BTC ngày 30 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài chính Hướng dẫn quản lý giá hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước đặt hàng thanh toán bằng nguồn ngân sách nhà nước;

Xét đề nghị của Giám đốc STài chính tại Tờ trình số 1442/TT-STC ngày 24 tháng 7 năm 2006,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu giá cước vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ, Biểu giá cước vận chuyển hàng hóa bằng đường thủy; Chi phí bốc dỡ, trung chuyển vật liệu; Biểu giá cước vận chuyển, chi phí xếp dỡ hàng siêu trường, siêu trọng áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh trong, trường hợp sau:

- Xác định mức trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng hóa thuộc danh mục được tr giá, trợ cước vận chuyn chi từ nguồn ngân sách Nhà nước.

Xác định mức cước vận chuyển hàng hóa do Nhà nước đặt hàng giao nhiệm vụ cho các đơn vị vận chuyển mà không qua hình thức đu thầu, đấu giá được thanh toán từ ngân sách địa phương.

- Là cơ sở đxác định giá vật liệu xây dựng, đến hiện trường xây lắp.

Điều 2. Cước vận chuyển hàng hóa quy định tại Điều 1 là mức cước tối đa đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. Riêng chi phí bốc dỡ, trung chuyển bằng phương tiện thô sơ chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, các văn bản trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giao thông - Vận tải, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- TT TU;
- TT HĐND;
- CT, các Phó CT UBND tỉnh;
- Như điều 4;
- LĐ+CVNC.VP;
- Lưu: VT, VP UBND tỉnh.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Châu

 

PHỤ LỤC I

CƯỚC VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG BỘ
(Ban bành kèm theo quyết định số: 747/QĐ-UBND ngày 17/8/2006 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh)

I- Biểu cước vận chuyển hàng hóa bằng ôtô

1. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 1 (kèm bảng giá cước vận chuyn, hàng hóa bằng ôtô):

Hàng bậc 1 bao gồm: đất, cát, sỏi, đá xay, gạch các loại.

2. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bc 2: Được tính bằng 1,1 lần cước hàng bậc 1.

Hàng bc 2 bao gồm: ngói, lương thực đóng bao, đá các loại (trừ đá xay), gỗ cây, than các loại, các loại quặng, sơn các loại, tranh, tre, nứa, lá, bương, vầu, hóp, sành, sứ, các thành phẩm và bán thành phm bằng g (ca, t, bàn, ghế, chấn song...), các thành phẩm và bán thành phẩm kim loại (thanh, thỏi, dầm, tấm, lá, dây, cuộn, ống (trừ ống nước ) ....

3. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 3: được tính bng 1,3 lần cước hàng bc 1.

Hàng bậc 3 bao gồm: lương thực rời, xi măng, vôi các loại, phân bón các loại (trừ phân động vật.), xăng dầu, thuốc trừ sâu, trừ dịch, thuốc chống mi mọt, thuốc thú y, sách, báo, giấy, viết, giống cây trng, nông sản phẩm, các loại vt tư, máy móc, thiết bị chuyên ngành, nhựa đường, cột điện, ng nước (bằng thép, bng nhựa).

4. Đơn giá cướcbản đối với hàng bậc 4: Được tính bằng 1,4 lần cước hàng bậc 1.

Hàng bậc 4 bao gồm: nhựa nhũ tương, muối các loại, thuốc chữa bệnh, phân động vật, n, các loại hàng dơ bẩn, kính các loại, hàng tinh vi, hàng thủy tinh, xăng dầu cha bằng phi.

5. Trường hp vận chuyển các mặt hàng không có tên trong danh mục 4 bậc hàng nêu trên thì chủ hàng và chủ phương tiện căn cứ vào đặc tính của mặt hàng tương đương để xếp vào bậc hàng thích hợp khi tính cước vận chuyn.

BẢNG CƯỚC PHÍ VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ÔTÔ (Hàng bậc 1)

Đơn vị: đồng/tấn/km

Loại đường

Cự ly

Đường loại 1

Đường loại 2

Đường loại 3

Đường loại 4

Đường loại 5

A

1

2

3

4

5

1

5.880

6.997

10.290

14.935

21.638

2

3.258

3.876

5.701

8.274

11.988

3

2.342

2.787

4.099

5.949

8.619

4

1.916

2.280

3.353

4.866

7.050

5

1.680

1.999

2.940

4.268

6.183

6

1.519

1.808

2.658

3.858

5.590

7

1.400

1.667

2.451

3.557

5.154

8

1.308

1.557

2.289

3.322

4.814

9

1.232

1.466

2.156

3.130

4.534

10

1.171

1.393

2.048

2.973

4.308

11

1.117

1.329

1.954

2.836

4.109

12

1.068

1.270

1.868

2.712

3.929

13

1.017

1.211

1.780

2.584

3.744

14

972

1.156

1.700

2.468

3.576

15

929

1.105

1.626

2.359

3.418

16

890

1.059

1.557

2.260

3.275

17

862

1.026

1.509

2.190

3.173

18

840

999

1.470

2.133

3.091

19

815

970

1.427

2.071

3.001

20

788

937

1.379

2.001

2.899

21

756

900

1.323

1.921

2.783

22

727

865

1.272

1.846

2.674

23

701

834

1.226

1.780

2.578

24

677

806

1.186

1.721

2.493

25

655

780

1.146

1.664

2.411

26

634

755

1.110

1.611

2.334

27

613

730

1.073

1.558

2.257

28

592

705

1.037

1.505

2.180

29

572

681

1.001

1.453

2.106

30

554

660

970

1.408

2.041

31-35

538

640

941

1.366

1.979

36-40

523

623

916

1.329

1.926

41-45

512

609

896

1.300

1.884

46-50

501

596

877

1.273

1.844

51-55

492

585

860

1.249

1.809

56-60

483

575

846

1.227

1.778

61-70

476

566

833

1.209

1.752

71-80

470

559

822

1.193

1.729

81 -90

465

553

813

1.180

1.710

91-100

460

548

806

1.169

1.694

Từ Km 101 trở lên

457

544

800

1.161

1.682

Ghi chú: H sgiữa các cự ly của cảng 1 loại đường và hệ số giữa các loại đường (cùng 1 cự ly) được xây dựng dựa theo hsố của Quyết định số 89/2000/QĐ-BVGCP

Loại đường 1, cự ly 1, hàng bc 1 là 5.880 d/tnkm

Đường loại 2: áp dụng hệ số 1,19 so với đường loại 1

Đường loại 3: áp dụng hsố 1,75 so với đường loại 1

Đường loại 4: áp dụng hệ s2,54 so vi đường loại 1

Đường loại 5: áp dụng hsố 3,68 so với đường loại 1

II - Các trường hp được tăng (cộng thêm), gim cước so với mức cước cơ bản được quy định:

1. Cước vận chuyn hàng hóa bằng phương tiện có trọng tải:

- Từ 3 tấn trxuống (trừ xe công nông và các loại xe tương tự) thì cộng thêm 30% mức cước cơ bản.

- Trên 3 tấn đến 5 tấn thì cộng thêm 15% mức cước cơ bn.

- Trên 5 tn đến 7 tn thì cộng thêm 10% mức cước cơ bn.

2. Cước vn chuyển hàng hóa kết hợp chiều về: Một ch hàng vừa có hàng đi vừa có hàng về trong một vòng quay phương tiện được giảm 10% tiền cước của shàng vận chuyển chiu về (Không áp dụng đối với trường hợp chphương tiện tự tìm nguồn hàng đi và về).

3. Cước vận chuyển hàng bằng phương tiện có thiết bị tự xếp dỡ hàng:

a) Hàng hóa vận chuyển, bng phương tiện có thiết bị tự dỡ (xe ben), phương tiện có thiết bị nâng hạ được cộng thêm 10% mức cước cơ bản.

b) Hàng hóa vận chuyn bng phương tiện có thiết bị hút xả (xe Stẹc) được cộng thêm 15% mức cước cơ bn.

c) Ngoài giá cước quy định tại đim a, b nói trên, mỗi lần sử dụng:

- Thiết bị tự đổ, hút xà: được cộng thêm 3.000 đồng/tấn hàng

- Thiết bị nâng hạ: được cộng thêm 3.600 đồng/tấn hàng

4. Đối với hàng hóa chứa trong Container:

Bc hàng tính cưc là bậc 3 cho tất cả các loại hàng cha trong Container. Trọng lượng tính cước là trọng ti đăng ký của Container.

5. Trường hp vận chuyển hàng thiếu tải:

Cước vận chuyển tính như sau:

a) Nếu hàng hóa vận chuyển chỉ xếp được dưới 50% trọng tải đăng ký của phương tiện thì trọng lượng tính cước bng 80% trọng ti đăng ký phương tiện.

b) Nếu hàng hóa vận chuyển chỉ xếp được từ 50% đến 90% trọng tải đăng ký của phương tiện thì trọng lượng tính cước bng 90% trọng ti đăng ký phương tiện.

e) Nếu hàng hóa vận chuyn xếp được trên 90% trọng ti đăng ký của phương tiện thì trọng lượng tính cước bng trọng lượng hàng hóa thực ch.

6. Trường hợp vận chuyển hàng quá khổ hoặc quá nặng bằng phương tiện vận tải thông thường: Cước vận chuyn được cộng thêm 20% mức cước cơ bản

7. Vận chuyn hàng siêu trường, siêu trng: áp dụng theo phụ lục 4 của Quyết định này.

III - Hướng dẫn tính cước vận tải hàng hóa bằng ôtô:

1. Những quy định chung:

1.1. Trọng lượng hàng hóa tính cước: Là trọng lượng hàng hóa thực tế vận chuyển kể cả bao bì (trừ trọng lượng vt liệu kê, chèn lót, chng buộc). Đơn vị trọng lượng tính cước là Tấn (T)

1.2. Một số quy định về hàng hóa vận chuyn bằng ôtô như sau:

a) Quy định về hàng thiếu tải: Trường hợp chủ hàng có slượng hàng hóa cần vận chuyển nhỏ hơn trọng tải đăng ký của phương tiện hoặc có số lượng hàng hóa đã xếp đầy thùng xe nhưng vẫn chưa sử dụng hết trọng tải đăng ký xe.

b) Quy định về hàng quá khổ, hàng quá nặng:

- Hàng quá khổ là loại hàng mà mỗi kiện hàng không tháo rời ra được khi xếp lên xe và có một trong các đặc điểm sau:

+ Có chiều dài dưới 12m và khi xếp lên xe vượt quá chiều dài quy định của thùng xe.

+ Có chiu rộng của kiện hàng dưới 2,5m và khi xếp lên xe vượt quá chiu rộng quy định của thùng xe.

+ Có chiều cao quá 3,2m tính từ mặt đất.

- Hàng quá nặng là loại hàng mà mỗi kiện hàng không tháo rời ra được khi xếp lên xe và có trọng lượng trên 5 tấn đến dưới 20 tn.

- Đối với một kiện hàng vừa quá khvừa quá nặng: chủ phương tiện chỉ được thu một mức cước quá khhoặc quá nặng. Đối với một kiện hàng vừa quá khổ, vừa thiếu tải chủ phương tiện được thu một mức cước tối đa không vượt quá mức cước tính theo trọng tải phương tiện dùng đ vn chuyển. Những trường hợp trên do chphương tiện tự chọn.

1.3. Khoảng cách tính cước:

- Khong cách tính cước là khoảng cách thc tế vận chuyển có hàng.

- Nếu khong cách vận chuyển t nơi gửi hàng đến nơi nhận hàng có nhiều tuyến vận chuyn khác nhau thì khoảng cách tính cước là khoảng cách tuyến ngắn nhất.

Trường hợp trên tuyến đường ngắn nhất không đảm bảo an toàn cho phương tiện và hàng hóa thì khoảng cách tính cước là khoảng cách thực tế vận chuyển, nhưng hai bên phải ghi vào hợp đồng vận chuyển, hoặc chứng từ hợp lệ khác.

- Đơn vị khoảng cách tính cước Kilomet (km)

- Khoảng cách tính cước tối thiểu là 1 km

- Quy tròn khoảng cách tính cước: số ldưới 0,5km không tính, từ 0,5 km đến dưới 1 km được tính 1 km

1.4. Loại đường tính cước:

a) Loạt đường tính cước được chia làm 5 loại theo bảng phân cấp loại đường của Chủ tịch UBND tỉnh tại Quyết định số: 919/QĐ-CT ngày 08/9/2005 về việc ban hành quy định về xếp loại đường tỉnh qun lý để xác định cước vận ti đường bộ năm 2005.

b) Đi với tuyến đường mới khai thông chưa xếp loại, chưa công bố cự ly thì hai bên chủ hàng và chủ phương tiện căn cứ vào Quyết định số: 919/QĐ-CT ngày

…………………

Cước toàn chặng đường đã có thuế VAT là:

319.900đ + 163.200đ + 320.000đ + 84.100đ = 887.200đ

3. Các loi chi phí khác ngoài cước vận chuyển hàng hóa quy định:

3.1. Chi phí huy động phương tiện:

Quãng đường huy động có chiu dài dưới 3 km không tính tin huy động. Khi phương tiện vận tải được huy động từ bãi đxe (của đơn vị vận tải, đội xe) đi xa trên 3 km đến địa điểm khác làm việc trong một thời gian. Xong công việc phương tiện vận tải lại về nơi xuất phát ban đầu thì được tính một lần tiền huy động phương tiện (trừ trường hợp bên chủ hàng không bố trí được chỗ cho công nhân lái phương tiện và ch đ phương tiện)

Tiền huy động phương tiện được tính theo công thức sau:

Tiền huy động phương tiện = [(Tng số km xe chạy - 3km xe chạy đu x 2 ) - (skm xe chạy có hàng x 2 )] x Đơn giá cước hàng bậc 1, đường loại I ở cự ly trên 100km x Trọng tải đăng ký phương tiện

3.2. Chi phí phương tiện chờ đợi:

- Thời gian xếp dỡ làm thủ tục giao nhận trong một chuyến là 1 giờ, quá thời gian quy định trên, bên nào gây nên chậm tr thì bên đó phải trả tin chờ đợi (kể cả chủ phương tiện đưa xe đến thiếu so với khối lượng vận chuyển ghi trong hợp đồng)

- Tiền chờ đợi quy định cho các loại xe là 15.000đ/tấn/xe/giờ và 6.000đ/tấn/moóc/giờ.

- Việc quy tròn số lẻ như sau: Dưới 15 phút đến 30 phút tính 30 phút; trên 30 phút tính 1 giờ.

Chú ý: Khoản chi phí phương tiện chờ đợi quy định trên là cơ sở để ch hàng và chphương tiện thỏa thuận thanh toán (nếu có phát sinh) Nhà nước không thanh toán khoản chi phí này trong giá cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô đối với hàng hóa được mua từ kinh phí ngân sách nhà nước.

3.3. Chi phí chèn lót, chằng buộc hàng hóa:

Những hàng hóa (hàng cồng kềnh, tinh vi, dễ vỡ, hàng nặng, hàng rời ...) khi vận chuyn đòi hỏi phải chèn lót, chằng buộc thì ngoài tiền cước, chủ phương tiện được thu thêm tin chèn lót, chng buộc bao gồm tiền công, khấu bao vật liệu dụng cụ.

Phí chèn lót, chng buộc do chủ hàng và chphương tiện thỏa thuận ghi vào hợp đồng vận chuyển.

Chphương tiện vận tải chịu trách nhiệm cung cp vật liệu dụng cụ, nhân lực để thực hiện các công việc chèn lót, chằng buộc hàng hóa.

3.4. Phí đường, cầu, phà:

Trường hợp phương tiện vận chuyn trên đường có thu phí đường, cầu, phà thì chủ hàng và chủ phương tiện thỏa thuận ghi vào hợp đồng vận chuyển theo đơn giá do Nhà nước quy định.

3.5. Chi phí vệ sinh phương tin:

Phương tiện vận tải đưa đến xếp hàng hóa phi được quét dọn sạch sẽ; vệ sinh thông thường do bên vận ti đm nhiệm không tính tiền.

Trường hợp vận chuyển hàng hóa là các loại vôi, xi măng rời, hàng dơ bẩn ... thì chủ hàng và chphương tiện thỏa thuận giá giữa hai bên.

4. Một số ví dụ tính cước vận chuyn hàng hóa bằng ôtô:

Ví dụ 1: Vận chuyển bằng xe ba gác máy 2 tấn thép (hàng bậc 2) trên quãng đường có cự ly 20km đường loại 5, sdụng phương tiện có trọng ti nh(3 tấn), cước vận chuyn tính như sau:

- Mức cước cơ bản: áp dụng giá cước đường loại 5 cự ly 20km

2.899đ/T/km x 1,1(HB2) x 20km x 2T = 127.556đ.

- Các quy định được cộng thêm tiền cước:

Sử dụng phương tiện có trng ti từ 3T trở xuống cộng thêm 30%, đng thời đi trên đoạn đường hẹp hoặc đường cm ôtô lưu thông cộng thêm 20% (áp dụng khoản I/II Phụ lục 1):

(127.556 x 30%) + (127.556 x 20%) = 63.778đ.

- Tổng số tiền cước vận chuyn đã có thuế VAT là:

127.556đ + 63.778đ = 191.334đ.

Ví dụ 2: Vận chuyển 25 tấn xăng bng xe Stẹc (có sử dụng thiết bị hút xà), cự ly 42 km đường loại 2, cước phí vn chuyn tính như sau:

- Mức cước cơ bn:

609đ/T/km x 1.3 (HB3) x 42km x 25T = 831.285đ

- Các quy định được cộng thêm: Sử dụng xe Stẹc (áp dụng điểm b khoản 3/II Phụ lục 1)

831.285đ x 15 % = 124.692,75đ

- Sử dụng thiết bị hút x(áp dụng đim c khon 3/II Phụ lục l)

3.000đ/T x 25T = 75.000đ

- Tng s tin cước vận chuyn là:

831.2.85đ + 124.692,75đ + 75.000đ = 1.030.977,75đ

Ví dụ 3: Vận chuyển 22 tn phân hóa hc trên quãng đường có cự ly 85km (trong đó 5 km đường loại 3, 30 km đường loại 4 và 50 km đường loại 5), xe có trọng tải 5 tn nhưng chỉ chở được 4 tn (hệ số sử dụng trọng tải bng 80%), cước vận chuyn tính như sau:

- Mức cước cơ bản:

[(813đ/T/km x 5) + (1.180đ/T/km x 30) + (1.710đ/T/km x 50)] x 1.3 (HB3) = 162.454,5đ/T

- Các quy định được cộng thêm tin cước:

Do hàng vn chuyn chỉ xếp đưc 80% trọng ti đăng ký phương tiện, áp dụng quy định tại đim b khoản 5/II Phụ lục 1 tiền cước 1 tn là:

(162.454,5 đ/T x 5T x 90% ): 4T (thực chở) = 182.761,3đ

- Tng tiền cước đã có thuế VAT là:

182.761,3 đ/T x 22T = 4.020.748,6đ

Ví dụ 4: Xe ôtô 5 tấn được điều từ bãi đxe đim A đến địa điểm B cự ly dài 50km đường loại 1, để vận chuyn hàng từ đim B đi đến điểm C có cự ly dài 100km đường loại 1. Sau khi xong việc xe trở về đim đỗ A, tiền huy động phí được tính như sau:

Tng số km xe chạy là từ A đến C là: 150km x 2 = 300km

S km phải trừ theo quy định là: 3km x 2 = 6km

Skm xe chạy có hàng là từ B đếm C là: 100km x 2 = 200km

Đơn giá cước hàng bậc 1, đường loại 1, cự ly trên 100km là 457đ/km

Tiền huy động phí : (300km - 6km - 200km) x 457đ/T/km x 5 tấn = 214.790đ

 

PHỤ LỤC 2

CƯỚC VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG SÔNG
(Ban hành kèm theo quyết định số 747/QĐ-UBND ngày 17/8/2006 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh)

I. Biểu cước vận chuyển hàng hóa bằng đường sông:

1. Sông loại 1:

Bậc hàng

Đơn giá cước các khoảng cách

≤10km (đ/tấn)

≤20km (đ/tấn)

≤30km (đ/tấn)

Từ 31km trở lên(đ/tn/km)

Hàng bậc 1

13.268

18.330

20.685

142

Hàng bậc 2

14.547

20.097

22.680

155

Hàng bậc 3

16.097

22.244

25.095

170

Hàng bậc 4

17.248

23.836

23.891

182

- Hàng bậc 1 bao gồm: đất, cát, sỏi, đá xay, gạch các loại.

- Hàng bậc 2 bao gồm: ngói, lương thực đóng bao, đá các loại (trừ đá xay), g cây, than các loại, các loại quặng, sơn các loại, tranh, tre, nứa, lá; bương, vầu, hóp, sành, s, các thành phẩm và bán thành phẩm bằng gỗ (cửa, t, bàn, ghế, chấn song ...) các thành phẩm kim loại (thanh, thỏi, đầm, tm, lá, dây, cuộn, ống, (trừ ng nước) ...

- Hàng bậc 3 bao gồm: lương thực rời, xi măng, vôi các loại, phân bón các loại (trừ phân động vật), xăng dầu, thuốc trừ sâu, trừ dịch, thuốc chng mối mọt, thuốc thú y, sách, báo, giấy, viết, giống cây trồng, nông sản phẩm, các loại vật tư, máy móc, thiết bị chuyên ngành, nhựa đường, cột điện, ống nước (bằng thép, bằng nhựa)

- Hàng bậc 4 bao gồm: nhựa nhũ tương, muối các loại, thuốc, chữa bệnh, phân động vật, bùn, các loại hàng dơ bn, kính các loại, hàng tinh vi, hàng thủy tinh, xăng dầu chứa bằng phi.

2. Các loại sông khác:

Tuyến đường vận chuyển là sông loại 2 trlên hoặc một đoạn các loại sông đó thì được quy đổi thành sông loại 1 để tính cước:

- Cứ 1 km sông loại 2 được quy đổi bng 1,5 km sông loại 1

- Cứ 1 km sông trên loại 2 được quy đổi thành 3 km sông loại 1

II. Hướng dẫn tính cước vận tải hàng hóa bằng đường sông:

1. Những quy định chung:

1.1. Trọng lượng hàng hóa tính cước:

- Trọng lượng hàng hóa tính cước là trọng lượng hàng hóa thực tế vận chuyển kể cả bao bì (trừ trọng lượng vật kê, chèn lót, chằng buộc).

- Đơn vị trọng lượng hàng hóa tính cước là tấn (T) số lẽ quy tròn như sau:

+ Dưới 0,5 tấn không tính

+ Từ 0,5 tấn trở lên tính 1 tấn

1.2. Khoảng cách tính cước:

- Khoảng cách tính cước là khoảng cách vận chuyển có hàng được quy đổi theo quy định trong phần 1 phụ lục 2. Trên tuyến đường sông vận chuyển có nhiều loại sông thì quy từng đoạn sông về sông loại 1 để tính khoảng cách tính cước.

- Khoảng cách tính cước là km số lẻ dưới 0,5km không tính, từ 0,5km trở lên tính là 1km

2. Cách tính cước:

- Khi vận chuyển hàng hóa mà khoảng cách tính cước ≤ 10km áp dụng đơn giá cước ở cột 2 của biểu cước để tính

- Khi vận chuyển hàng hóa mà khoảng cách tính cước ≤ 20km áp dụng đơn giá ở cột 3 của biểu cước để tính

- Khi vận chuyển hàng hóa mà khoảng cách tính cước ≤ 30km áp dụng đơn giá ở cột 4 của biểu cước để tính

- Khi vận chuyển hàng hóa mà khoảng cách tính cước > 30km thì 30km đầu lấy đơn giá cước ở cột 4. Từ km thứ 31 trở đi lấy đơn giá cước ở cột 5 để tính và cộng hai kết quả là được cước toàn chặng.

Ví dụ: Vận chuyển 30 tấn xi măng với khoảng cách vận chuyển 24km, trong đó có 10km sông loại 1 và 10 km loại 2 và 4 km sông loại 3. Cách tính như sau:

+ Khoảng cách tính cước: 10km + (10km x 1,5) + (4km x 3)=37km

+ Cước vận chuyển ở 30km đầu: 25.095đ/T x 30t = 752.850đ

+ Cước vận chuyển ở khoảng cách tính cước còn lại:

170đ/T/km x (37km - 30km) x 30T = 35.700đ

+ Cước toàn chặng đã có thuế VAT là:

752.850đ + 35.700đ = 788.500 đ./.

 

PHỤ LỤC 3

CHI PHÍ BỐC DỠ, TRUNG CHUYỂN VẬT LIỆU
(Ban hành kèm theo quyết định số 747/QĐ-UBND ngày 17/8/2006 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh)

I. Chi phí bốc dỡ, trung chuyển bằng phương tiện thô sơ:

1. Phạm vi áp dụng:

a) Bốc d: đơn giá này có thể áp dụng cho tất cả trường hợp bốc dỡ bằng thủ công.

b) Trung chuyển vật liệu bằng phương tiện thô sơ: Chỉ áp dụng cự ly trung chuyển < 500m, trên 500m thì tính theo cước vận chuyển bằng ôtô. Đơn giá chi phí này áp dụng đối với các trường hợp vật liệu phải chuyển từ phương tiện vận chuyển đường sông hoặc đường bộ, sang vận chuyển đường bộ mà tuyến đường vận chuyển xe ôtô tải không thể lưu thông được. Phương tiện thô sơ áp dụng cho các loại xe thủ công khác sử dụng trong khu vực nông thôn.

2. Bảng đơn giá chi phí bốc dỡ bằng thủ công và chi phí trung chuyển bằng phương tiện thô sơ đã có thuế giá trị gia tăng:

Đơn vị: đồng

Số TT

Loại vật liệu

Đơn vị

Bốc d

Trung chuyển bằng phương tiện thô sơ

50m

200m

500m

1

Cát các loại, than xí, gạch v

M3

5.875

6.842

12.130

19.180

2

Đất sét, đt dính

M3

9.884

8.363

13.961

21.426

3

Sỏi, đá dăm các loại

M3

8.985

7.534

12.821

19.871

4

Đá hộc, đá ba, đá chẻ, đá miếng xanh

M3

12.095

7.879

13.167

20.216

5

Các loại bột (bột đá, bột thạch anh.)

Tấn

5.184

6.704

11.681

18.316

6

Gạch Silicat

1000v

24.190

10.367

18.143

28.510

7

Gạch chỉ, gạch th

1000v

15.551

6.842

12.130

19.180

8

Gạch rỗng đất nung các loi

1000v

17.279

7.672

13.270

20.735

9

Gạch bêtông

1000v

17.106

8.156

14.065

21.944

10

Gạch lát các loại

M2

449

207

363

570

11

Gạch men kính các loại

M2

415

207

363

570

12

Đá ốp lát các loại

M2

484

249

435

684

13

Ngói các loại

1000v

17.279

7.879

13.167

20.216

14

Vôi các loại

Tn

10.367

7.326

12.925

20.389

15

Tm lợp các loại

100m2

7.948

6.082

12.436

16.242

16

Xi măng đóng bao các loại

Tn

7.257

6.704

11.681

18.316

17

Sắt thép các loại

Tấn

14.169

8.363

15.516

25.054

18

Gỗ các loại

M3

7.948

6.082

10.436

16.242

19

Tre cây 8-9m

100cây

23.568

5.529

10.195

16.415

20

Kính các loại

M2

726

152

463

1.085

21

Cấu kiện bêtông đúc sn

Tn

14.169

14.203

13.487

59.197

22

Dụng cụ thi công

Tấn

11.404

8.017

13.616

21.08…..

23

Vận chuyển các loại phế thải

M2

9.331

8.363

13.961

21.426

II. Hướng dẫn s dng đơn giá chi phí bốc dỡ vật liệu bằng thủ công và trung chuyển vật liệu bằng phương tiện thô sơ:

1. Chi phí bốc dỡ: chi phí trên tính cho cả việc bốc lên phương tiện và xếp dỡ xuống từ phương tiện. Đối với trường hợp chỉ bốc lên hoặc dỡ xuống phương tiện thì chỉ được tính một nửa giá trị trong bảng trên.

2. Chi phí trung chuyển vật liệu: đơn giá trong bảng trên chỉ áp dụng một giá duy nhất, không cộng dồn cho nhiều cự ly.

3. Ví dụ áp dụng:

Ví dụ 1: Vận chuyển 10 tấn xi măng từ nơi bán đến bờ sông công trình với khoảng cách vận chuyển 24km, trong đó có 10km sông loại 1 và 10 km sông loại 2 và 4km sông loại 3. Sau đó chuyển lên vận chuyển tiếp bằng phương tiện thô sơ với cự ly 400m. Cách tính như sau:

- Chi phí vận chuyển bằng đường sông

- Khoảng cách tính cước:

10km + (10km x 1,5) + (4km x 3) = 37 km

- Cước vận chuyển ở 30km đầu:

25.095đ/t x 10t = 250.950đ

- Cước vận chuyển ở khoảng cách tính cước còn lại:

170đ/T/km x (37km - 30km) x 10 tấn = 11.900đ

Þ Cước vận chuyển bằng đường sông:

250.950đ + 11.900đ = 262.850 đ

- Chi phí trung chuyển và bốc dỡ

+ Vật liệu trung chuyển là xi măng nên chọn dòng thứ tự là 16 tra ở cột 500m ta chọn được đơn giá, sau đó nhân với trọng lượng vật liệu cần trung chuyển:

18.316đ/T x 10 tấn = 183.160đ

+ Tra ở cột bốc dỡ chọn được đơn giá bốc dỡ cho xi măng sau đó nhân với trọng lượng xi măng cần bốc dỡ (tính cho cả bốc và dỡ vì có trung chuyển).

7.257đ/T x 10T = 72.570đ

Þ Tổng chi phí cho toàn chặng đường:

262.850đ + 183.160đ + 72.570đ = 518.580đ

Ví dụ 2: Vận chuyển 20 tấn thép từ nơi bán đến công trình với khoảng cách vận chuyển 20km đường loại 3 bằng ôtô. Sau đó chuyển lên vận chuyển tiếp bằng phương tiện thô sơ với cự ly 200km. Cách tính như sau:

- Chi phí vận chuyển bằng ôtô

+ Cước vận chuyển ở 20km đường bộ loại 3:

1.379đ/T/km x 20T x 20km = 551.600đ

+ Thép là hàng bậc 2 được nhân với hệ số 1.1:

551.600đ x 1.1 = 606.760đ

Þ Cước vận chuyển bằng ôtô là: 606.760 đồng

- Chi phí trung chuyển và bốc dỡ

+ Chi phí trung chuyển cự ly < 200m

15.516 x 20t= 310.320đ

+ Chi phí bốc dỡ:

14.169đ/T x 20T = 283.380đ

Þ Tổng chi phí cho toàn chặng đường:

606.760đ + 310.320đ + 289.380đ = 1.206.460đ

Ghi chú: Chi phí bốc dỡ, trung chuyển vật liệu trong công tác XDCB ngành thủy lợi không áp dụng theo phụ lục này./.

…………………

8. Được áp dụng những quy định tại các văn bản khác của Nhà nước về cước phí đối với hàng siêu trường, siêu trọng nếu không quy định tại Quy định này.

II. Cước, phí xếp dỡ:

1. Cước xếp, dỡ cảng sông, cảng biển áp dụng mức cước đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công bố.

Nếu tại các cảng biển, cảng sông tại thời điểm xếp, dỡ hàng không có phương tiện xếp dỡ hàng phù hợp với loại hàng siêu trường, siêu trọng thì được huy động phương tiện xếp dỡ từ nơi khác đến, phí huy động phương tiện được tính như sau:

Cần cẩu có nâng trọng từ 50 tấn trở lên (ca chiều đi và về)

* Từ 1km đến dưới 50km: 52.000đồng/ cẩu /km

* Từ 50km đến dưới 100km: 49.000đồng/ cẩu /km

* Trên 100km: 40.000 đồng/ cẩu /km

Cần cẩu có nâng trọng từ 40 tấn đến 50 tấn giảm 20%

Cần cẩu có nâng trọng từ 30 tấn đến 40 tấn giảm 30%

Cần cẩu có nâng trọng dưới 30 tấn giảm 50%

2. Đơn giá ca máy: áp dụng Bảng giá dự toán ca máy và thiết bị xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 1260/1998/QĐ-BXD ngày 28 tháng 11 năm 1998 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

3. Những chi phí được cộng thêm:

* Cước tác dụng dỡ hàng bằng 0,9 tác nghiệp xếp.

* Cước tác nghiệp kéo bằng 0,8 tác nghiệp xếp (kéo dịch chuyển kiện hàng bằng thủ công cự ly không quá 9 mét là một tác nghiệp kéo)

* Tác nghiệp xếp hay dỡ từ sà lan lên cầu cảng hoặc ngược lại khi biên độ thủy triều dao động dư = 0,4 mét tăng 40% cước xếp dỡ: dao động từ = 0,4 mét trở lên thì cứ = 0,2 mét tăng 10% cước xếp dỡ.

* Xếp hay dỡ lên xuống, phương tiện đường bộ cao 102 mét tăng 25% cước xếp đỡ lên xuống toa xe lửa tăng 30% cước xếp dỡ.

* Tác nghiệp đưa vào bệ lắp đặt, cần chỉnh đúng vị trí tăng 20% cước xếp, dỡ.

* Chi phí gia cố mặt bằng, khắc phục chướng ngại hoặc nơi để hàng có độ dốc trên 15% để đảm bảo an toàn do các bên thỏa thuận.

III. Cước vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng:

1. Cước vận chuyển bằng đường sông:

Khoảng cách

Trọng lượng kiện

Loại sông

Giá cước

30 km đầu (đ/tấn)

20 tấn

1

45.203

Từ 31 km tr lên (đ/lần/km)

20 tn

1

331

* Vận chuyn chưa đủ 30 km cũng tính cước 30km.

* Khi vận chuyn mà khong cách tính cước trên 30km, thì 30km đầu tính theo đơn giá ở khoảng cách 30 km đầu (đ/tn), từ km thứ 31 trở đi tính theo đơn giá từ 31 km trở lên (đ/tn), cộng hai kết quả trên là cước toán chặng.

* Cứ 1km đường sông loại 2 hoặc 1km đường biển đổi bằng 1,5 km đường sông loại 1.

* Kiện hàng trên 20 tấn đến 40 tấn tăng 30% giá cước trên.

* Kiện hàng trên 40 tăng đến 50% giá cước trên.

* Kiện hàng dài từ 12 mét đến 20 mét tăng 20% giá cước trên.

* Kiện hàng dài trên 20 mét tăng 30% giá cước trên.

* Trường hợp phải thuê tàu loại tàu đặc biệt chỉ để chuyên chở kiện hàng ở những địa hình phức tạp thì hai bên thỏa thuận từng trường hợp cụ thể và được cơ quan quản lý chuyên ngành duyệt.

2. Cước vận chuyển bằng đường bộ:

2.1. Cước vận chuyển hàng hóa nặng từ 20 tấn đến 40 tấn:

Trọng lượng kiện (tấn)

Giá cướcng/tấn/km)

Cự ly tối thiu 30km

Cự ly từ 31 km đến 100km

Cự ly 101km trở lên

Từ 20 tn đến 30 tn

3.541

2.052

1.904

T 31 tấn đến 40 tấn

4.479

2.345

2.281

* Vận chuyển chưa đủ 30km cũng tính cước 30km.

* Khi vận chuyển trên 30km thì tính theo đơn giá cước tương ứng của từng đoạn cự ly của biểu cước trên, cộng đơn giá cước của các đoạn cự ly được giá cước toàn chặng.

* Hàng siêu trường tăng 50% so với giá cước trên

2.2. Cước vận chuyển hàng hóa nặng trên 40 tấn.

Trng lượng

 Kiện hàng

Giá cước (đồng /tấn/km)

Cự ly tối thiểu 10km

Từ 11km đến 20km

Từ 21km đến 30km

Từ 31km đến 50km

Từ 51km đến 100km

Từ 100km đến 150km

Từ 151 km trở lên

Trên 40 tn đến 50 tấn

16.800

14.700

12.600

8.400

8.190

7.980

7.875

Trên 50 tấn đến 60 tấn

18.900

16.800

14.700

10.500

10.185

9.975

9.765

Trên 60 tn đến 70 tn

21.000

18.900

16.800

12.600

12.180

11.970

11.760

Trên 70 tấn đến 80 tn

23.100

21.000

18.900

14.700

14.175

13.965

13.650

Trên 80 tấn đến 90 tn

25.200

23.100

21.000

16.800

16.170

15.960

15.645

Trên 90 tn đến 100tấn

28.350

26.250

24.150

19.950

19.215

19.005

18.585

Trên 100tấn đến 110tấn

31.500

29.400

27.300

23.100

22.260

22.050

21.525

* Vận chuyn chưa đủ 10km cũng tính cước 10km.

* Khi vận chuyển trên 10km thì tính theo đơn giá tương ứng của từng đoạn cự ly của biểu cước trên, cộng đơn giá cước của các đoạn cự ly được giá cước toàn chặng.

* Biểu áp dụng vận chuyển trên đường mặt rải nhựa, độ dốc < 3%

2.3. Phụ thu vận chuyển hàng siêu trọng trong các trường hợp sau:

* Vận chuyển trên đường rải đá, mặt không nhẵn giá cước tăng thêm 20% so với giá trên.

* Nếu vận chuyển máy móc tinh vi cần độ an toàn cao tính phụ thu bằng 20% so với giá trên.

* Trường hợp phải huy động phương tiện từ nơi khác tính huy động phí cả chiều đi và chiều về như sau:

Đầu kéo chạy không: 6.000 đồng/xe/km

Đầu kéo có ca moóc: 37.000 đồng/xe/km

IV. Các chi phí phục vụ xếp, dỡ, vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng:

1. Chi phí gia cố, chằng buộc:

Đơn vị: đồng/tấn

Công việc

Vận chuyển bằng tàu thủy

Vận chuyển bằng đường bộ

Phí xếp dỡ

Kê lót, chống nghiêng lật

30.000

20.000

15.000

Gia cố chằng buộc

20.000

15.000

-

2. Chi phí áp tải:

* Phí áp tải theo tàu thủy: 50.000 đồng/người/ngày.

* Phí áp tải theo ôtô: 20.000 đồng/người/ngày.

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 747/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu747/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành17/08/2006
Ngày hiệu lực17/08/2006
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài chính nhà nước, Thương mại, Giao thông - Vận tải
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 20/11/2017
Cập nhật15 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 747/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 747/QĐ-UBND 2006 giá cước vận chuyển trung chuyển bốc dỡ hàng hóa Tây Ninh


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 747/QĐ-UBND 2006 giá cước vận chuyển trung chuyển bốc dỡ hàng hóa Tây Ninh
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu747/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Tây Ninh
                Người kýNguyễn Văn Châu
                Ngày ban hành17/08/2006
                Ngày hiệu lực17/08/2006
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcTài chính nhà nước, Thương mại, Giao thông - Vận tải
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 20/11/2017
                Cập nhật15 năm trước

                Văn bản gốc Quyết định 747/QĐ-UBND 2006 giá cước vận chuyển trung chuyển bốc dỡ hàng hóa Tây Ninh

                Lịch sử hiệu lực Quyết định 747/QĐ-UBND 2006 giá cước vận chuyển trung chuyển bốc dỡ hàng hóa Tây Ninh