Quyết định 748/QĐ-BGTVT

Quyết định 748/QĐ-BGTVT năm 2019 quy định về tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý cơ quan đơn vị trực thuộc Bộ Giao thông vận tải

Nội dung toàn văn Quyết định 748/QĐ-BGTVT 2019 quy định tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo Bộ Giao thông


BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 748/QĐ-BGTVT

Hà Nội, ngày 02 tháng 5 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN CHỨC DANH LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ CÁC CƠ QUAN ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức năm 2008; Luật Viên chức năm 2010; Luật Doanh nghiệp năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Căn cứ Quy định khung tiêu chuẩn chức danh, định hướng khung tiêu chí đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp ban hành kèm theo Quyết định số 89-QĐ/TW ngày 04/8/2017 của Bộ Chính trị;

Căn cứ Nghị quyết số 01-NQ/BCSĐ ngày 10/01/2019 của Ban Cán sự đảng Bộ Giao thông vận tải;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý các đơn vị thuộc Bộ Giao thông vận tải.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 3688/QĐ-BGTVT ngày 15/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận ti ban hành quy đnh tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Giao thông vận tải và bãi bỏ các quy đnh trước đây trái với Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Ban Tổ chức TW;
- Ủy ban Kiểm tra TW;
- Bộ Nội vụ;
- Các Thành viên BCS;
- Đảng ủy Bộ GTVT;
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ;
- Công đoàn GTVT Việt Nam;
- Lưu: VT
, TCCB (Hiến).

BỘ TRƯỞNG




Nguyễn Văn Thể

 

QUY ĐỊNH

TIÊU CHUẨN CHỨC DANH LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 748/QĐ-BGTVT ngày 02 tháng 5 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

Chương 1

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quy định này quy định về tiêu chuẩn các chức danh lãnh đạo, quản lý thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Giao thông vận tải (sau đây gọi tắt là Bộ) tại các đơn vị hành chính, sự nghiệp, doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và doanh nghiệp là công ty cổ phần có vốn góp của Nhà nước do Bộ làm đại diện chủ sở hữu (sau đây gọi chung là đơn vị).

Điều 2. Gii thích từ ngữ

1. Vụ trưởng và tương đương: Cấp trưởng của Vụ thuộc Bộ, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ, Tổng cục, Cục trực thuộc Bộ, Văn phòng Quỹ Bảo trì đường bộ Trung ương, Văn phòng Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia, Văn phòng Ban Cán sự đảng Bộ Giao thông vận tải, Văn phòng Đảng - Đoàn thể.

2. Phó Vụ trưởng và tương đương: Cấp phó của các đơn vị nêu tại khoản 1 Điều này.

3. Trưởng phòng: Trưởng phòng của Vụ thuộc Bộ, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ (trừ Trưởng phòng Phòng Bảo vệ, Phòng Qun lý xe thuộc Văn phòng Bộ).

4. Phó Trưởng phòng: Cấp phó của các đơn vị nêu tại khoản 3 Điều này.

5. Chủ tịch Hội đồng trường: Chủ tịch Hội đồng Học viện Hàng không Việt Nam; Chủ tịch Hội đồng trường đại học, cao đng trực thuộc Bộ.

6. Trình độ ngoại ngữ: Là trình độ được quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (đối với 05 ngoại ngữ thông dụng gồm Anh, Pháp, Nga, Trung, Đức) hoặc tương đương theo quy định.

Người có năng lực ngoại ngữ trong các trường hợp sau thì không cần chứng chỉ ngoại ngữ nêu tại Quy định này, bao gồm:

a) Có bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, tiến sĩ do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp được công nhận theo quy định; hoặc được đào tạo trong nước, nhưng chương trình học được giảng dạy hoàn toàn bng 01 trong các ngoại ngữ thông dụng.

b) Có bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ đối với 01 trong các ngoại ngữ thông dụng.

7. Sử dụng thành thạo máy tính và các trang thiết bị văn phòng phục vụ cho công tác: Là có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc tương đương.

Điều 3. Nguyên tắc áp dụng

1. Trường hợp Quy định này không quy định hoặc quy định điều kiện tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo thấp hơn so với quy định của pháp luật chuyên ngành thì áp dụng theo quy định của pháp luật chuyên ngành đó.

2. Đối với chức danh Kế toán trưởng, phụ trách kế toán: Áp dụng theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

3. Đối với văn bằng, chứng chdo cơ sở giáo dục nước ngoài cấp thì phải được công nhận theo quy định.

4. Người được xem xét bnhiệm chức danh lãnh đạo học viện, các trường phải có thời gian tham gia công tác quản lý theo quy định của Luật Giáo dục đại học và Luật Giáo dục nghề nghiệp.

Chương 2

TIÊU CHUẨN CÁC CHỨC DANH LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ

Mục 1: TIÊU CHUẨN CHUNG

Điều 4. Tiêu chuẩn chung

1. Về chính trị tư tưởng: Trung thành với lợi ích của Đảng, của quốc gia, dân tộc và nhân dân; kiên định chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, mục tiêu, lý tưởng về độc lập dân tộc, chủ nghĩa xã hội và đường lối đi mới của Đảng. Có lập trường, quan điểm, bản lĩnh chính trị vững vàng, không dao động trong bất cứ tình huống nào, kiên quyết đấu tranh bảo vệ Cương lĩnh, đường lối của Đảng, Hiến pháp và pháp luật của Nhà nước. Có tinh thần yêu nước nồng nàn, đặt lợi ích của Đảng, quốc gia - dân tộc, nhân dân, tập thể lên trên lợi ích cá nhân; sẵn sàng hy sinh vì sự nghiệp của Đảng, vì độc lập, tự do của Tổ quốc, vì hạnh phúc của nhân dân. Yên tâm công tác, chấp hành nghiêm sự phân công của tổ chức và hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.

2. Về đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật: Có phẩm chất đạo đức trong sáng; lối sng trung thực, khiêm tốn, chân thành, giản dị; cần, kiệm, liêm chính, chí công vô tư. Tâm huyết và có trách nhiệm với công việc; không tham vọng quyền lực, không háo danh; có tinh thần đoàn kết, xây dựng, gương mẫu, thương yêu đồng chí, đồng nghiệp. Bản thân không tham nhũng, quan liêu, cơ hội, vụ lợi và tích cực đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi các biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ; kiên quyết đấu tranh chống quan liêu, cửa quyền, tham nhũng, lãng phí, chủ nghĩa cá nhân, lối sống cơ hội, thực dụng, bè phái, lợi ích nhóm, nói không đi đôi với làm; công bằng, chính trực, trọng dụng người tài, không để người thân, người quen lợi dụng chức vụ, quyền hạn ca mình để trục lợi. Tuân thủ và thực hiện nghiêm các nguyên tắc tổ chức, kỷ luật của Đảng, nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ, tự phê bình và phê bình.

3. Về trình độ: Có trình độ chuyên môn, lý luận chính trị, quản lý nhà nước đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ được giao và theo quy định của Đảng, Nhà nước; trình độ tin học, ngoại ngữ cần thiết và phù hợp.

4. Về năng lực và uy tín: Có tư duy đổi mới, có tầm nhìn, phương pháp làm việc khoa học; có năng lực tổng hợp, phân tích và dự báo. Có khả năng phát hiện những mâu thuẫn, thách thức, thời cơ, thuận lợi, vấn đề mới, khó và những hạn chế, bất cập trong thực tiễn; mạnh dạn đề xuất những nhiệm vụ, giải pháp phù hợp, khả thi, hiệu quả để phát huy, thúc đẩy hoặc tháo gỡ. Có năng lực thực tiễn, nắm chắc và hiểu biết cơ bản tình hình thực tế để cụ thể hóa và tổ chức thực hiện có hiệu quả các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước ở lĩnh vực, địa bàn công tác được phân công; cần cù, chịu khó, năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm và vì nhân dân phục vụ. Có khả năng lãnh đạo, chỉ đạo; gương mẫu, quy tụ và phát huy sức mạnh tng hợp của tập thể, cá nhân; được cán bộ, đảng viên, quần chúng nhân dân tin tưởng, tín nhiệm.

5. Về sức khỏe, độ tuổi và kinh nghiệm:

a) Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ;

b) Tui bnhiệm lần đầu phải đảm bảo đủ tui để công tác trọn một nhiệm kỳ. Trường hợp đặc biệt đối với cấp trưởng, cấp phó cơ quan tham mưu giúp việc Bộ trưởng và cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ (trừ học viện,

Trường hợp nhân sự đã thôi giữ chức vụ, sau một thời gian công tác nếu được xem xét bnhiệm, thì điều kiện về tuổi thực hiện như khi bổ nhiệm lần đầu. Trường hợp nhân sự đang giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý nay do nhu cầu công tác mà được giao giữ chức vụ mới tương đương hoặc thấp hơn thì không tính tuổi bnhiệm lần đầu như quy định nêu trên.

c) Có kinh nghiệm lãnh đạo, quản lý.

Mục 2: TIÊU CHUẨN ĐỐI VỚI LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH

Điều 5. Vụ trưởng và tương đương

Thực hiện theo Quy định tại Quyết định số 83/2004/QĐ-BNV ngày 17/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, cụ thể:

1. Năng lực

a) Có năng lực tham mưu, tổ chức, lãnh đạo, quản lý thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành.

b) Có khả năng nghiên cứu xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, hoạch định chiến lược quản lý vĩ mô và đề xuất các giải pháp, phương pháp thực hiện về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành, phục vụ cho hoạt động quản lý nhà nước của Bộ.

c) Có năng lực điều hành, có khả năng quy tụ, đoàn kết, tổ chức cán bộ, công chức trong đơn vị và phối hợp với các cơ quan có liên quan trong thực hiện các nhiệm vụ.

2. Hiểu biết

a) Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành.

b) Nắm vững các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành.

c) Hiểu biết sâu về nghiệp vụ qun lý của lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành, có kinh nghiệm tổ chức, quản lý, điều hành.

d) Am hiểu tình hình chính trị, kinh tế - xã hội trong nước, các nước trong khu vực và trên thế giới.

3. Trình độ

a) Đạt tiêu chun chuyên môn nghiệp vụ ngạch chuyên viên chính trở lên;

b) Tốt nghiệp đại học phù hợp với lĩnh vực công tác;

c) Tốt nghiệp lý luận chính trị cao cấp;

d) Tốt nghiệp quản lý hành chính nhà nước ngạch chuyên viên cao cấp;

đ) Có trình độ ngoại ngữ bậc 3 hoặc tương đương của 01 ngoại ngữ thông dụng.

e) Sử dụng thành thạo máy tính và các trang thiết bị văn phòng phục vụ cho công tác.

4. Một số tiêu chuẩn khác

a) Có 05 năm công tác trở lên trong ngành, trong đó có ít nhất 03 năm làm công tác quản lý về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao.

b) Ngoài các tiêu chuẩn quy định tại các khoản 1, 2, 3 và điểm a khoản 4 Điều này, Vụ trưởng Vụ Pháp chế phải có trình độ cử nhân luật trở lên và có ít nhất 05 (năm) năm trực tiếp làm công tác pháp luật; Cục trưởng Cục Y tế Giao thông vận tải phải có trình độ chuyên môn đại học trở lên về y, dược, y tế công cộng, quản lý y tế (ưu tiên chuyên ngành y); Chánh Thanh tra Bộ thực hiện theo quy định của Thanh tra Chính ph.

Điều 6. Phó Vụ trưởng và tương đương

1. Năng lực

a) Có năng lực tham mưu, tổ chức, lãnh đạo, quản lý thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành.

b) Có khả năng nghiên cứu xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, tham mưu hoạch định chiến lược quản lý vĩ mô và đề xuất các giải pháp, phương pháp thực hiện về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành, phục vụ cho hoạt động quản lý nhà nước của Bộ.

c) Có năng lực điều hành, có khả năng quy tụ, đoàn kết trong đơn vị và phối hợp với các cơ quan có liên quan, thực hiện các nhiệm vụ.

2. Hiểu biết

a) Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành.

b) Nắm vững các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành.

c) Hiểu biết sâu về nghiệp vụ quản lý của lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành, có kinh nghiệm tổ chức, quản lý, điều hành.

d) Am hiểu tình hình chính trị, kinh tế - xã hội trong nước, các nước trong khu vực và trên thế giới.

3. Trình độ

a) Đạt tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ ngạch chuyên viên trở lên;

b) Tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với lĩnh vực công tác.

c) Tốt nghiệp lý luận chính trị trung cấp trở lên.

d) Tốt nghiệp quản lý hành chính nhà nước ngạch chuyên viên chính.

đ) Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 hoặc tương đương của 01 ngoại ngữ thông dụng.

e) Sử dụng thành thạo máy tính và các trang thiết bị văn phòng.

4. Tiêu chun khác: Có 03 năm công tác trở lên trong ngành, lĩnh vực.

Điều 7. Chức danh Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng

1. Đạt tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ ngạch chuyên viên trở lên.

2. Tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với lĩnh vực công tác.

3. Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 hoặc tương đương của 01 ngoại ngữ thông dụng.

4. Sử dụng thành thạo máy tính và các trang thiết bị văn phòng phục vụ cho công tác.

Mục 3. TIÊU CHUẨN ĐỐI VỚI LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP

Điều 8. Viện Chiến lược và Phát triển Giao thông vận tải, Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông vận tải

1. Chức danh cấp trưởng

a) Năng lực, hiểu biết: Thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2 Điều 5 Quy định này.

b) Trình độ:

- Đạt tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ hạng II hoặc tương đương trở lên;

- Có trình độ tiến sĩ chuyên ngành phù hợp;

- Tốt nghiệp lý luận chính trị cao cấp trở lên;

- Có trình độ ngoại ngữ bậc 3 hoặc tương đương của 01 ngoại ngữ thông dụng.

- Sử dụng thành thạo máy tính và các trang thiết bị văn phòng phục vụ cho công tác.

c) Tiêu chuẩn khác: Có 05 năm công tác trở lên trong ngành hoặc lĩnh vực có liên quan, trong đó có ít nhất 03 năm làm công tác quản lý về nh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao.

2. Chức danh cấp phó

a) Năng lực, hiểu biết: Thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2 Điều 6 Quy định này.

b) Trình độ

- Đạt tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ hạng III hoặc tương đương trở lên;

- Có trình độ thạc sĩ trở lên.

- Tốt nghiệp lý luận chính trị trung cấp trở lên.

- Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 hoặc tương đương của 01 ngoại ngữ thông dụng.

- Sử dụng thành thạo máy tính và các trang thiết bị văn phòng phục vụ cho công tác.

c) Tiêu chuẩn khác: Có 03 năm công tác trở lên trong ngành hoặc lĩnh vực có liên quan.

Điều 9. Học viện, trường đại học

1. Chức danh cấp trưởng, Chủ tịch Hội đồng trường

a) Năng lực, hiểu biết: Thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2 Điều 5 Quy định này và phải có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có uy tín về khoa học, giáo dục, có năng lực quản lý.

b) Trình độ

- Đạt tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công lập hạng II hoặc tương đương trở lên;

- Có trình độ tiến sĩ;

- Tốt nghiệp lý luận chính trị cao cấp trở lên;

- Có trình độ ngoại ngữ bậc 3 hoặc tương đương của 01 ngoại ngữ thông dụng;

- Sử dụng thành thạo máy tính và các trang thiết bị văn phòng phục vụ cho công tác.

c) Tiêu chuẩn khác

- Độ tuổi khi bổ nhiệm phải bảo đảm để tham gia ít nhất một nhiệm kỳ.

- Đã tham gia quản lý cấp khoa, phòng của cơ sở giáo dục đại học ít nhất 05 năm.

2. Chức danh cấp phó

a) Năng lực, hiểu biết: Thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2 Điều 6 Quy định này và có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có uy tín và năng lực quản lý.

b) Trình độ

- Đạt tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công lập hạng III hoặc tương đương trở lên;

- Có trình độ tiến sĩ (trường hợp trường đại học, học viện không có đủ người có trình độ tiến sĩ thì có thể bổ nhiệm người có trình độ thạc sĩ, nhưng không giao phụ trách hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ. Nếu được điều động từ cơ quan, tổ chức khác để bnhiệm vào chức vụ Phó Hiệu trưởng, Phó giám đốc học viện thì sau khi bổ nhiệm, Phó Hiệu trưởng, Phó Giám đốc học viện phải là giảng viên cơ hữu hoặc cán bộ quản lý cơ hữu của trường).

- Tốt nghiệp lý luận chính trị trung cấp trở lên;

- Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 hoặc tương đương của 01 ngoại ngữ thông dụng;

- Sử dụng thành thạo máy tính và các trang thiết bị văn phòng phục vụ cho công tác.

c) Tiêu chuẩn khác: Đã tham gia qun lý cấp bộ môn hoặc tương đương trở lên của cơ sở giáo dục đại học ít nhất 05 năm.

Điều 10. Trường cao đẳng

1. Chức danh Hiệu trưởng, Chtịch Hội đồng trường

a) Năng lực, hiểu biết: Thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2 Điều 5 Quy định này.

b) Trình độ

- Đạt tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp hạng II hoặc tương đương trở lên;

- Có trình độ thạc sĩ trở lên.

- Tốt nghiệp lý luận chính trị cao cấp.

- Có trình độ ngoại ngữ bậc 3 hoặc tương đương của 01 ngoại ngữ thông dụng.

- Sử dụng thành thạo máy tính và các trang thiết bị văn phòng phục vụ cho công tác.

c) Tiêu chuẩn khác

- Phải có ít nhất 05 năm làm công tác giảng dạy hoặc tham gia quản lý giáo dục.

- Độ tui khi bổ nhiệm phải bảo đảm để tham gia ít nhất một nhiệm kỳ.

- Phải qua lớp đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý giáo dục nghề nghiệp.

2. Chức danh cấp phó

a) Năng lực, hiểu biết: Thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2 Điều 6 Quy định này.

b) Trình độ

- Đạt tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp hạng III hoặc tương đương trở lên;

- Tốt nghiệp đại học trở lên. Riêng đối vi cấp phó phụ trách công tác đào tạo, khoa học và công nghệ phải tốt nghiệp thạc sĩ trở lên.

- Tốt nghiệp lý luận chính trị trung cấp trở lên.

- Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 hoặc tương đương của 01 ngoại ngữ thông dụng.

- Sử dụng thành thạo máy tính và các trang thiết bị văn phòng phục vụ cho công tác.

c) Tiêu chuẩn khác

- Đã có ít nhất 03 năm làm công tác giảng dạy hoặc tham gia quản lý giáo dục. Riêng đối với Phó Hiệu trưởng phụ trách công tác đào tạo phải đảm bảo tiêu chuẩn trình độ chuyên môn và kinh nghiệm công tác như Hiệu trưởng.

- Phải qua lớp đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý giáo dục nghề nghiệp.

Điều 11. Trường Cán bộ quản lý Giao thông vận tải

1. Chức danh Hiệu trưởng

a) Năng lực, hiểu biết: Thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2 Điều 5 Quy định này.

b) Trình độ

- Đạt tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương trở lên.

- Có trình độ thạc sĩ trở lên.

- Tốt nghiệp lý luận chính trị cao cấp.

- Có trình độ ngoại ngữ bậc 3 hoặc tương đương của 01 ngoại ngữ thông dụng.

- Sử dụng thành thạo máy tính và các trang thiết bị văn phòng phục vụ cho công tác.

c) Tiêu chuẩn khác: Có 05 năm công tác trở lên trong ngành hoặc lĩnh vực có liên quan.

2. Chức danh Phó Hiệu trưởng

a) Năng lực, hiểu biết: Thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2 Điều 6 Quy định này.

b) Trình độ

- Đạt tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên.

- Tốt nghiệp đại học trở lên.

- Tốt nghiệp lý luận chính trị trung cấp trở lên.

- Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 hoặc tương đương của 01 ngoại ngữ thông dụng.

- Sử dụng thành thạo máy tính và các trang thiết bị văn phòng phục vụ cho công tác.

c) Tiêu chuẩn khác: Có 03 năm công tác trở lên trong ngành hoặc lĩnh vực có liên quan.

Điều 12. Báo, Tạp chí

1. Chức danh cấp trưởng

a) Năng lực, hiểu biết: Thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2 Điều 5 Quy định này.

b) Trình độ

- Tốt nghiệp đại học trở lên; đã được đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ báo chí và chương trình quản lý nhà nước về báo chí.

- Tốt nghiệp lý luận chính trị cao cấp.

- Có trình độ ngoại ngữ bậc 3 hoặc tương đương của 01 ngoại ngữ thông dụng.

- Sử dụng thành thạo máy tính và các trang thiết bị văn phòng phục vụ cho công tác.

c) Tiêu chuẩn khác: Có thời gian hoạt động trong lĩnh vực báo chí ít nhất 03 năm.

2. Chức danh cấp phó

a) Năng lực, hiểu biết: Thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2 Điều 6 Quy định này.

b) Trình độ

- Tốt nghiệp đại học trở lên; đã được đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ báo chí và chương trình quản lý nhà nước về báo chí.

- Tốt nghiệp lý luận chính trị trung cấp trở lên.

- Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 hoặc tương đương của 01 ngoại ngữ thông dụng.

- Sử dụng thành thạo máy tính và các trang thiết bị văn phòng phục vụ cho công tác.

c) Tiêu chuẩn khác: Có thời gian hoạt động trong lĩnh vực báo chí ít nhất 03 năm.

Điều 13. Ban Quản lý dự án, Trung tâm Công nghệ thông tin

1. Chức danh cấp trưởng

a) Năng lực, hiểu biết: Thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2 Điều 5 Quy định này.

b) Trình độ

- Đạt tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương trở lên.

- Tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với lĩnh vực công tác. Riêng Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin phải tốt nghiệp đại học trở lên về lĩnh vực công nghệ thông tin.

- Tốt nghiệp lý luận chính trị cao cấp.

- Có trình độ ngoại ngữ bậc 3 hoặc tương đương của 01 ngoại ngữ thông dụng;

- Sử dụng thành thạo máy tính và các trang thiết bị văn phòng phục vụ cho công tác.

c) Tiêu chuẩn khác:

Có 05 năm công tác trở lên trong ngành hoặc lĩnh vực có liên quan, trong đó có ít nhất 03 năm làm công tác quản lý về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao.

2. Chức danh cấp phó

a) Năng lực, hiểu biết: Thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2 Điều 6 Quy định này.

b) Trình độ

- Đạt tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên.

- Tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với lĩnh vực công tác.

- Tốt nghiệp lý luận chính trị trung cấp trở lên.

- Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 hoặc tương đương của 01 ngoại ngữ thông dụng;

- Sử dụng thành thạo máy tính và các trang thiết bị văn phòng phục vụ cho công tác.

c) Tiêu chuẩn khác: Có 03 năm công tác trở lên trong ngành, lĩnh vực có liên quan.

Mục 4: TIÊU CHUẨN ĐỐI VỚI CHỨC DANH, CHỨC VỤ TẠI DOANH NGHIỆP

Điều 14. Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty

1. Năng lực, hiểu biết: Thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2 Điều 6 Quy định này.

2. Trình độ

a) Tốt nghiệp đại học trở lên.

b) Tốt nghiệp lý luận chính trị cao cấp.

c) Có trình độ ngoại ngữ bậc 3 hoặc tương đương của 01 ngoại ngữ thông dụng;

d) Sử dụng thành thạo máy tính và các trang thiết bị văn phòng phục vụ cho công tác.

3. Tiêu chun khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ doanh nghiệp.

Điều 15. Thành viên Hội đồng thành viên, Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp

1. Năng lực, hiểu biết: Thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2 Điều 5 Quy định này.

2. Trình độ

a) Tốt nghiệp đại học trở lên.

b) Tốt nghiệp lý luận chính trị trung cấp trở lên.

Riêng Người đại diện phần vốn ứng cử chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị phải có trình độ lý luận chính trị cao cấp trở lên.

c) Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 hoặc tương đương của 01 ngoại ngữ thông dụng.

d) Sử dụng thành thạo máy tính và các trang thiết bị văn phòng phục vụ cho công tác.

3. Tiêu chuẩn khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ doanh nghiệp.

Điều 16. Kiểm soát viên

1. Năng lực, hiểu biết: Thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2 Điều 6 Quy định này.

2. Trình độ

a) Tốt nghiệp đại học một trong các chuyên ngành về tài chính, kế toán, kim toán, luật, quản trị kinh doanh và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc.

b) Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 hoặc tương đương của 01 ngoại ngữ thông dụng;

c) Sử dụng thành thạo máy tính và các trang thiết bị văn phòng phục vụ cho công tác.

3. Điều kiện khác

a) Không phải là người lao động của công ty.

b) Không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của đối tượng sau đây:

- Người đứng đầu, cấp phó của người đng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu của công ty;

- Thành viên Hội đồng thành viên của công ty;

- Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng của công ty;

- Kiểm soát viên khác của công ty.

c) Không được kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp khác.

d) Không được đồng thời là Kiểm soát viên, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng quản trị của doanh nghiệp không phải là doanh nghiệp nhà nước.

đ) Các tiêu chuẩn và điều kiện khác quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.

Chương 3

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 17. Trách nhiệm của thủ trưởng các đơn vị

1. Tổ chức phổ biến tiêu chuẩn này đến công chức, viên chức và người lao động thuộc đơn vị biết để thực hiện.

2. Chủ trì, phối hợp với cấp ủy đảng cùng cấp ban hành tiêu chuẩn cụ thể đối với các chức danh lãnh đạo, quản lý thuộc thẩm quyền quyết định của đơn vị cho phù hợp với Quy định này.

3. Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức đã được quy hoạch để bảo đảm đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn chức danh theo quy định.

Điều 18. Trách nhiệm của Vụ Tổ chức cán bộ

Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy định này đối với các đơn vị thuộc Bộ./.

Thuộc tính Văn bản pháp luật 748/QĐ-BGTVT

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu748/QĐ-BGTVT
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành02/05/2019
Ngày hiệu lực02/05/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Giao thông - Vận tải
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật6 tháng trước
(06/06/2019)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 748/QĐ-BGTVT

Lược đồ Quyết định 748/QĐ-BGTVT 2019 quy định tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo Bộ Giao thông


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 748/QĐ-BGTVT 2019 quy định tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo Bộ Giao thông
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu748/QĐ-BGTVT
                Cơ quan ban hànhBộ Giao thông vận tải
                Người kýNguyễn Văn Thể
                Ngày ban hành02/05/2019
                Ngày hiệu lực02/05/2019
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Giao thông - Vận tải
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật6 tháng trước
                (06/06/2019)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản gốc Quyết định 748/QĐ-BGTVT 2019 quy định tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo Bộ Giao thông

                  Lịch sử hiệu lực Quyết định 748/QĐ-BGTVT 2019 quy định tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo Bộ Giao thông

                  • 02/05/2019

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                  • 02/05/2019

                    Văn bản có hiệu lực

                    Trạng thái: Có hiệu lực