Quyết định 76/2014/QĐ-UBND

Quyết định 76/2014/QĐ-UBND về Quy định chế độ miễn, giảm tiền thuê đất đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa sử dụng đất trong khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Nội dung toàn văn Quyết định 76/2014/QĐ-UBND chế độ miễn giảm tiền thuê đất Tây Ninh


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 76/2014/QĐ-UBND

Tây Ninh, ngày 24 tháng 12 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ MIỄN, GIẢM TIỀN THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI CƠ SỞ THỰC HIỆN XÃ HỘI HÓA SỬ DỤNG ĐẤT TRONG KHU VỰC ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Giám định tư pháp năm 2012;

Căn cứ Luật Đất đai năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;

Căn cứ Nghị định số 43/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 46/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;

Căn cứ Thông tư số 69/2008/NĐ-CP \">135/2008/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;

Căn cứ Thông tư số 156/2014/TT-BTC ngày 23 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 69/2008/NĐ-CP \">135/2008/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;

Ý kiến của Hội đồng Nhân dân tỉnh Tây Ninh tại Công văn số 142/HĐND, ngày 17 tháng 11 năm 2014 về cho ý kiến chế độ miễn, giảm tiền thuê đất đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa.

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 277/TTr-STC ngày 16 tháng 12 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ miễn, giảm tiền thuê đất đối với các cơ sở thực hiện xã hội hóa sử dụng đất trong khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan triển khai hướng dẫn thi hành Quyết định này.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tài nguyên và Môi trường, Lao động - Thương binh và Xã hội, Thông tin và Truyền thông, Tư pháp, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh Tây Ninh và các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Huỳnh Văn Quang

 

QUY ĐỊNH

CHẾ ĐỘ MIỄN, GIẢM TIỀN THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI CƠ SỞ THỰC HIỆN XÃ HỘI HÓA SỬ DỤNG ĐẤT TRONG KHU VỰC ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 76/2014/QĐ-UBND, ngày 24 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Tây Ninh)

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định chế độ miễn, giảm tiền thuê đất trong khu vực đô thị đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa trên các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường và giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

2. Đối tượng điều chỉnh

a) Các cơ sở ngoài công lập được thành lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định số 69/2008/NĐ-CP của Chính phủ, bao gồm cơ sở dân lập và cơ sở tư nhân (hoặc tư thục đối với giáo dục - đào tạo, dạy nghề), hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa.

b) Các cơ sở ngoài công lập đã được thành lập và hoạt động theo Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập; Nghị định số 73/1999/NĐ-CP ngày 19 tháng 8 năm 1999 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao.

c) Các tổ chức, cá nhân hoạt động theo Luật Doanh nghiệp có các dự án đầu tư, liên doanh, liên kết hoặc thành lập các cơ sở hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của pháp luật.

d) Các cơ sở sự nghiệp công lập thực hiện góp vốn, huy động vốn, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật thành lập các cơ sở hạch toán độc lập hoặc doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa theo quy định của pháp luật.

(Sau đây gọi tắt là cơ sở thực hiện xã hội hóa).

Điều 2. Điều kiện để được hưởng chính sách khuyến khích xã hội hóa

1. Cơ sở thực hiện xã hội hóa trên các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường phải thuộc danh mục loại hình và đáp ứng các tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn được quy định tại Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ quyết định danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường (gọi tắt là Quyết định số 1466/QĐ-TTg) và Quyết định số 693/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số nội dung của Danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường ban hành kèm theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ (gọi tắt là Quyết định số 693/QĐ-TTg).

2. Riêng điều kiện để được hưởng chính sách khuyến khích xã hội hóa thuộc lĩnh vực giám định tư pháp thực hiện theo quy định của pháp luật về xã hội hóa giám định tư pháp.

Điều 3. Nguyên tắc thực hiện chính sách khuyến khích xã hội hóa

1. Cơ sở thực hiện xã hội hóa trên các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường và giám định tư pháp được thành lập, cấp phép hoạt động phải phù hợp quy hoạch và đáp ứng các điều kiện tại Điều 2 Quy định này.

2. Cơ sở thực hiện xã hội hóa trên các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường và giám định tư pháp được thực hiện chính sách khuyến khích xã hội hóa theo quy định tại Điều 4, Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường.

3. Các cơ sở thực hiện xã hội hóa thuộc danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn theo quy định tại Quyết định số 1466/QĐ-TTg và Quyết định số 693/QĐ-TTg đang hoạt động nhưng chưa được hưởng chính sách khuyến khích phát triển xã hội hóa, nay đăng ký với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và cơ quan thuế để được hưởng các chính sách ưu đãi theo quy định.

Điều 4. Chế độ miễn, giảm tiền thuê đất

Tất cả cơ sở thực hiện dự án xã hội hóa trên các lĩnh vực theo quy định tại khoản 1, Điều 1 Quy định này đều được miễn tiền thuê đất cho cả thời gian được Nhà nước cho thuê đất.

Điều 5. Trách nhiệm thực hiện

Các sở, ngành thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành theo từng lĩnh vực xã hội hóa gồm: Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Y tế, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh Tây Ninh có trách nhiệm:

1. Căn cứ vào các quy định của pháp luật, các sở có trách nhiệm tổng hợp, rà soát, phân loại các cơ sở đang hoạt động, nếu đủ tiêu chuẩn, điều kiện đã thực hiện xã hội hóa của ngành thì xác nhận là cơ sở xã hội hóa có đủ tiêu chuẩn, điều kiện được hưởng chính sách khuyến khích phát triển xã hội hóa theo quy định tại Quyết định số 1466/QĐ-TTg và Quyết định số 693/QĐ-TTg.

2. Hướng dẫn cụ thể về tiêu chuẩn, điều kiện, trình tự, thủ tục hồ sơ thành lập của các cơ sở thực hiện xã hội hóa và thông báo công khai, tuyên truyền rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng.

3. Tham mưu UBND tỉnh ban hành các văn bản về chủ trương thực hiện xã hội hóa thuộc thẩm quyền quản lý.

4. Chủ trì phối hợp các sở, ngành liên quan chủ động mời gọi, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vào lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý cho phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

5. Hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư thực hiện các dự án trong lĩnh vực xã hội hóa thuộc thẩm quyền quản lý.

6. Định kỳ vào cuối năm lập báo cáo tổng hợp kết quả triển khai thực hiện xã hội hóa của ngành, tình hình hoạt động của các cơ sở thực hiện xã hội hóa báo cáo về Sở Tài chính để Sở Tài chính tổng hợp báo cáo Ủy ban Nhân dân tỉnh. Đồng thời các sở, ban, ngành báo cáo Bộ, ngành quản lý theo từng lĩnh vực.

7. Định kỳ năm (05) năm tiến hành xác định và báo cáo Ủy ban Nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) về nhu cầu sử dụng đất cho phát triển các cơ sở xã hội hóa theo hướng sau:

a) Việc xác định nhu cầu sử dụng đất cho phát triển các cơ sở xã hội hóa phải căn cứ vào hiện trạng sử dụng đất và quy hoạch, kế hoạch phát triển các cơ sở xã hội hóa của địa phương.

b) Nhu cầu sử dụng đất cho phát triển các cơ sở xã hội hóa phải được xác định cụ thể cho từng công trình thuộc từng lĩnh vực.

c) Đẩy mạnh các giải pháp về xã hội hóa theo hướng thành lập mới tại các địa bàn có nhu cầu thuộc thẩm quyền quản lý.

Điều 6. Trách nhiệm cụ thể của các sở, ngành, đơn vị liên quan

1. Sở Tài chính

a) Chủ trì, phối hợp cùng các sở, ban, ngành có liên quan tham mưu Ủy ban Nhân dân tỉnh xác định kinh phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư để hoàn trả cho nhà đầu tư cơ sở xã hội hóa có đủ tiêu chuẩn, điều kiện được hưởng chính sách khuyến khích phát triển xã hội hóa theo quy định tại Quyết định số 1466/QĐ-TTg và Quyết định số 693/QĐ-TTg trong trường hợp nhà đầu tư đã ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư đối với dự án xã hội hóa theo phương án bồi thường được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Định kỳ vào cuối năm tổng hợp báo cáo tiến độ, kết quả triển khai thực hiện xã hội hóa gửi Ủy ban Nhân dân tỉnh và Bộ, ngành Trung ương.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Hướng dẫn hồ sơ thủ tục, trình tự tiếp nhận và thẩm định hồ sơ xin thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất cho các cơ sở thực hiện xã hội hóa theo xác nhận của sở, ban, ngành quản lý nhà nước theo từng lĩnh vực xã hội hóa đối với các cơ sở được công nhận là cơ sở đã thực hiện xã hội hóa hoặc cơ sở thực hiện xã hội hóa mới thành lập theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

b) Tham mưu cho Ủy ban Nhân dân tỉnh lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh Tây Ninh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp huyện trình UBND tỉnh phê duyệt đảm bảo bố trí quỹ đất dành cho hoạt động xã hội hóa trên tất cả các lĩnh vực và thực hiện công bố, công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định.

c) Rà soát, điều chỉnh, bổ sung và giám sát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại địa phương, nhằm bảo đảm đủ quỹ đất đáp ứng nhu cầu thu hút và kêu gọi đầu tư các dự án trong lĩnh vực xã hội hóa trên địa bàn tỉnh.

d) Hàng năm, căn cứ vào các văn bản hướng dẫn xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và tình hình thực tế của địa phương, tham mưu trình Ủy ban Nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư đối với quỹ đất phục vụ hoạt động xã hội hóa.

đ) Chịu trách nhiệm hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn, tổ chức cho Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Thanh tra Nhà nước các cấp kiểm tra thường xuyên việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và việc cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với các cơ sở xã hội hóa.

e) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan quản lý ngành cùng cấp và Ủy ban Nhân dân cấp huyện, cấp xã giám sát, thanh tra, kiểm tra thường xuyên về việc quản lý, sử dụng đất đúng mục tiêu, hiệu quả của các dự án đầu tư trong lĩnh vực xã hội hóa. Tham mưu Ủy ban Nhân dân tỉnh xử lý và theo dõi, đôn đốc việc xử lý đối với các trường hợp vi phạm theo quy định pháp luật về đất đai để thực hiện tốt Quy định này.

g) Định kỳ vào cuối năm tổng hợp báo cáo tiến độ, kết quả triển khai thực hiện xã hội hóa của ngành gửi về Ủy ban Nhân nhân dân tỉnh và Sở Tài chính.

3. Cục Thuế tỉnh

a) Triển khai chính sách ưu đãi đầu tư về thuế đối với các dự án đầu tư vào lĩnh vực xã hội hóa trên địa bàn tỉnh.

b) Kịp thời xác định và quyết định số tiền thuê đất được miễn, giảm cho các tổ chức, cá nhân thực hiện dự án đầu tư trong lĩnh vực xã hội hóa theo quy định của pháp luật và Quy định này.

c) Hướng dẫn hồ sơ, thủ tục để được xét hưởng ưu đãi thuê cơ sở hạ tầng, công trình xã hội hóa theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư 156/2014/TT-BTC.

d) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hướng dẫn các nhà đầu tư thực hiện các dự án trong lĩnh vực xã hội hóa về trình tự thủ tục thu nộp các khoản phí, lệ phí liên quan đến đất đai, thuế, ….

đ) Định kỳ vào cuối năm tổng hợp báo cáo tiến độ, tình hình thực hiện chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn gửi về Ủy ban Nhân dân tỉnh và Sở Tài chính.

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan xây dựng các kế hoạch hỗ trợ xã hội hóa và ghi vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm để kêu gọi thu hút đầu tư, nhằm đẩy mạnh công tác xã hội hóa.

b) Chủ trì, phối hợp các ngành có liên quan tham mưu Ủy ban Nhân nhân tỉnh trình Hội đồng Nhân nhân tỉnh ban hành chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa và thể dục, thể thao.

c) Đẩy mạnh tổ chức thực hiện, hỗ trợ, khuyến khích nhà đầu tư quan tâm hơn nữa đối với các dự án đầu tư trong lĩnh vực xã hội hóa, lựa chọn các nhà đầu tư có thương hiệu, năng lực và thực sự tâm huyết. Theo dõi, kiểm tra tiến độ để kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh. Nâng cao chất lượng đầu tư trong và ngoài nước.

d) Tiếp tục tăng cường công tác hậu kiểm đối với các dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, có chủ trương đầu tư, các doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh. Đôn đốc, tạo điều kiện hỗ trợ cho chủ đầu tư triển khai dự án; đồng thời thường xuyên kiểm tra các dự án chậm triển khai hoặc không có khả năng triển khai đầu tư, đề xuất Ủy ban Nhân dân tỉnh hướng xử lý.

e) Theo dõi, tổng hợp, tham mưu, báo cáo về công tác đẩy mạnh xã hội hóa các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường và giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh; gửi về Ủy ban Nhân dân tỉnh và Sở Tài chính theo định kỳ vào cuối năm.

5. Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Tây Ninh, Đài Phát thanh và Truyền hình Tây Ninh

a) Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền về các chủ trương, chính sách xã hội hóa trên các phương tiện thông tin đại chúng bằng nhiều hình thức thích hợp đến mọi tầng lớp nhân dân, phát hiện và nhân rộng các nhân tố điển hình tiên tiến qua các phong trào xã hội hóa;

b) Tham mưu Ủy ban Nhân dân tỉnh xây dựng chính sách thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ xã hội hóa, nhằm huy động toàn xã hội tham gia đầu tư vào các dự án trong lĩnh vực xã hội hóa;

Điều 7. Điều khoản thi hành

1. Việc quản lý, kiểm tra và xử lý vi phạm trong việc miễn, giảm tiền thuê đất đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa sử dụng đất trong khu vực đô thị được thực hiện theo Luật Đất đai và các văn bản có liên quan.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban Nhân dân tỉnh xem xét và điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

3. Các nội dung khác chưa quy định tại Quy định này thì được thực hiện theo quy định tại Nghị số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 và Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16/6/2014 của Chính phủ, Thông tư số 69/2008/NĐ-CP \">135/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 và Thông tư số 156/2014/TT-BTC ngày 23/10/2014 của Bộ Tài chính và các quy định của pháp luật có liên quan./.

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 76/2014/QĐ-UBND

Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 76/2014/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành 24/12/2014
Ngày hiệu lực 03/01/2015
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Xây dựng - Đô thị, Bất động sản
Tình trạng hiệu lực Còn hiệu lực
Cập nhật 6 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 76/2014/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 76/2014/QĐ-UBND chế độ miễn giảm tiền thuê đất Tây Ninh


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

Văn bản liên quan ngôn ngữ

Văn bản sửa đổi, bổ sung

Văn bản bị đính chính

Văn bản được hướng dẫn

Văn bản đính chính

Văn bản bị thay thế

Văn bản hiện thời

Quyết định 76/2014/QĐ-UBND chế độ miễn giảm tiền thuê đất Tây Ninh
Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 76/2014/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành Tỉnh Tây Ninh
Người ký Huỳnh Văn Quang
Ngày ban hành 24/12/2014
Ngày hiệu lực 03/01/2015
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Xây dựng - Đô thị, Bất động sản
Tình trạng hiệu lực Còn hiệu lực
Cập nhật 6 năm trước

Văn bản thay thế

Văn bản gốc Quyết định 76/2014/QĐ-UBND chế độ miễn giảm tiền thuê đất Tây Ninh

Lịch sử hiệu lực Quyết định 76/2014/QĐ-UBND chế độ miễn giảm tiền thuê đất Tây Ninh

  • 24/12/2014

    Văn bản được ban hành

    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

  • 03/01/2015

    Văn bản có hiệu lực

    Trạng thái: Có hiệu lực