Quyết định 77/1999/QĐ-UB

Quyết định 77/1999/QĐ-UB về Điều lệ quản lý xây dựng theo Quy hoạch chi tiết tại Khu đô thị mới Mỹ Đình - Từ Liêm - Hà Nội, tỷ lệ 1/2000 do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành

Quyết định 77/1999/QĐ-UB Điều lệ quản lý xây dựng Quy hoạch chi tiết đã được thay thế bởi Quyết định 86/2001/QĐ-UB điều lệ quản lý xây dựng theo Quy hoạch chi tiết khu đô thị mới Mỹ Đình 1 - Huyện Từ Liêm, tỷ lệ 1/500 và được áp dụng kể từ ngày 26/10/2001.

Nội dung toàn văn Quyết định 77/1999/QĐ-UB Điều lệ quản lý xây dựng Quy hoạch chi tiết


UỶ BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 77/1999/QĐ-UB

Hà Nội, ngày 13 tháng 9 năm 1999

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐIỀU LỆ QUẢN LÝ XÂY DỰNG THEO QUY HOẠCH CHI TIẾT TẠI KHU ĐÔ THỊ MỚI MỸ ĐÌNH -HUYỆN TỪ LIÊM -HÀ NỘI, TỶ LỆ 1/2000

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

- Căn cứ vào Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân;

- Căn cứ Nghị định số 91/CP ngày 17/8/1997 của Chính phủ về việc ban hành Điều lệ quản lý quy hoạch đô thị;

- Căn cứ Quyết định số 76/1999/QĐ-UB ngày 13 tháng 9 năm 1999 của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết khu đô thị mới Mỹ Đình -huyện Từ Liêm -Hà Nội, tỷ lệ 1/2000.

QUYẾT ĐỊNH

Điều I: Ban hành kèm theo quyết định này Điều lệ quản lý xây dựng theo Quy hoạch chi tiết tại Khu đô thị mới Mỹ Đình -Từ Liêm -Hà Nội, tỷ lệ 1/2000.

Điều II: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều III: Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Thành phố, Kiến trúc sư trưởng Thành phố, Giám đốc các cơ sở; Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Giao thông công chính, Địa chính -Nhà đất, Khoa học Công nghệ và Môi trường, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Từ Liên, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã Mỹ Đình; giám đốc Công ty kinh doanh nhà Hà Nội -Bộ Quốc phòng; Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

T/M UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
K/T CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đỗ Hoàng Ân

 

ĐIỀU LỆ QUẢN LÝ XÂY DỰNG

THEO QUY HOẠCH CHI TIẾT TẠI KHU ĐÔ THỊ MỚI MỸ ĐỊNH HUYỆN TỪ LIÊM- HÀ NỘI, TỶ LỆ 1/2000
(Ban hành kèm theo Quyết định số 77/1999/QĐ-UB ngày 13 tháng 9 năm 1999 của Chủ tịch UBND Tp. Hà Nội)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều1: Điều lệ này hướng dẫn việc quản lý xây dựng, sử dụng các công trình theo đúng quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Mỹ Đình - huyện Từ Liêm - Hà Nội, tỷ lệ 1/2000 đã được phê duyệt theo Quyết định số 76/1999/QĐ-UB ngày 13 tháng 9 năm 1999 của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội.

Điều 2: Ngoài nhữg quy định trong Điều lệ này, việc quản lý xây dựng trong khu vực xây dựng Khu đô thị Mỹ Đình còn phải tuân thủ các quy định pháp luật khác có liên quan của nhà nước.

Điều 3: Việc điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi Điều lệ phải được Uỷ ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.

Điều 4: Kiến trúc sư trưởng Thành phố và Chủ tịch UBND huyện Từ Liêm chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND Thành phố về quản lý xây dựng tại Khu đô thị mới Mỹ Đình theo đúng quy hoạch được duyệt và quy định của pháp luật.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5:

* Địa điểm: Xã Mỹ Đình, huyện Từ Liêm, Hà Nội

* Phạm vi khu đất nghiên cứu thiết kế.

- Phía Bắc giáp khu dân cư thị trấn Cầu Diễn và khu đất dự án xây dựng UBND huyện Từ Liêm.

- Phía Đông - Đông Nam giáp với mương tưới cổ Nhuế - Mỹ Đình và một số cơ quan xí nghiệp của huyện Từ Liêm.

- Phía Tây - Tây Bắc giáp khu dân cư và ruộng canh tác.

- Phía Nam và Tây nam là ruộng canh tác của xã Mỹ Đình.

* Tổng diện tích đất trong phạm vi dự án khu đô thị mới: 222.534m2.

Điều 6:

Toàn bộ điện tích đất xây dựng trong phạm vi dự án được chia làm 16 lô đất, được đánh số thứ tự 1 đến 16 với các chức năng như sau:

- Đất xây dựng công trình công cộng hỗn hợp khu ở gồm 3 lô đất (ký hiệu CC1 trên bản vẽ QH - 05).

- Đất xây dựng công trình công cộng đơn vị ở có 1 lô đất (ký hiệu CC trên bản vẽ QH - 05).

- Đất xây dựng trường tiểu học và THCS: có 1 lô đất (ký hiệu TH trên bản vẽ QH - 05).

- Đất xây dựng nhà trẻ mẫu giáo: gồm 3 lô (ký hiệu NT trên bản vẽ QH - 05).

- Đất xây dựng nhà ở: gồm 6 lô đất (ký hiệu NO trên bản vẽ QH - 05).

- Đất cây xanh công cộng đơn vị ở: gồm 2 lô đất 9 có ký hiệu CX trên bản vẽ QH - 05).

Điều 7:

- Các lô đất xây dựng công trình công cộng hỗn hợp khu ở có diện tích 17.639m2 gồm 3 lô (các lô số 5, 6, 16).

Các chỉ tiêu đất đai xây dựng cho từng lô đất được quy định theo bảng sau:

Số TT

Ký hiệu

Chức năng sử dụng

DT đất (m2)

Tầng cao TB

Mật độ XD (%)

Hệ số SD Đ

5

CC1

Công cộng hỗn hợp khu vực ở

4.497

7

36

2,52

6

CC2

Công cộng hỗn hợp khu vực ở

5.816

6

40

2,4

16

CC3

Công cộng hỗn hợp khu vực ở

7.326

7

36

2,52

+ Khi thiết kế, xây dựng các công trình kiến trúc phải tuân thủ các yêu cầu về kiến trúc và kỹ thuật đô thị như: chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất. Các công trình được bố trí quanh các nút giao cắt các trục đường giao thông lớn có thể xây dựng cao tầng hơn quy định, nhưng cần được xem xét theo thiết kế cụ thể và có ý kiến thoả thuận của cơ quan quản lý, được cấp có thẩm quyền phê duyệt để đạt yêu cầu cao về thẩm mỹ, đảm bảo hài hoà với kiến trúc khu vực. Trong các công trình phải bố trí đủ bãi đỗ xe, bãi phục vụ cho công trình theo quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

Điều 8:

- Đất xây dựng công trình công cộng phục vụ đơn vị ở có diện tích 3.658m2 (lô số 10) với các chỉ tiêu quy định như sau:

+ Ký hiệu ô đất: CC

+ Tầng cao công trình: 3 tầng

+ Mật độ xây dựng: 30%

+ Hệ số sử dụng đất: 0,9

Hình thức kiến trúc công trình phải đẹp và bảo đảm hài hoà với các công trình lân cận, đóng góp bộ mặt kiến trúc cho khu trung tâm công cộng của khu dân cư.

Điều 9:

- Đất xây dựng trường tiểu học và THCS có diện tích 11.926m2 (lô số 11) với chỉ tiêu quy định như sau:

+ Ký hiệu ô đất: TH

+ Tầng cao công trình: 2 ¸ 4 tầng (tầng cao trung bình: 3 tầng)

+ Mật độ xây dựng: 25 ¸ 30%

+ Hệ số sử dụng đất: 0,75.

Điều 10:

Đất xây dựng nhà trẻ mẫu giáo có tổng diện tích 19.590m2 gồm 3 lô đất (các lô số 2, 9, 14)

Các chỉ tiêu được quy định cụ thể theo bảng sau:

Số TT

Ký hiệu

Chức năng sử dụng

DT đất (m2)

Tầng cao TB

Mật độ XD (%)

Hệ số SD Đ

2

Nt

Nhà trẻ, mẫu giáo

5.223

2

30

0,6

9

NT

Nhà trẻ, mẫu giáo

6.612

2

30

0,6

14

NT

Nhà trẻ, mẫu giáo

7.755

2

30

0,6

Khi thiết kế xây dựng hình thức kiến trúc phải đẹp phù hợp với tính chất công trình; Trồng cây xanh, tạo sân chơi cho trẻ em trong khuôn viên đất công trình.

Điều 11:

- Điều xây dựng nhà ở có tổng diện tích đất 105.852m2 gồm 6 lô đất (các lô số 1,4,7,8,13,15)

Các chỉ tiêu cụ thể của từng lô đất được quy định theo bảng sau:

Số TT

Ký hiệu

Chức năng sử dụng

DT đất (m2)

Tầng cao TB

Mật độ XD (%)

Hệ số SD Đ

1

NO

Nhà ở cao tầng + thấp tầng

10.250

4,5

40

1,8

4

NO

Nhà ở cao tầng + thấp tầng

8.267

4,0

45

1,8

7

NO

Nhà ở cao tầng + thấp tầng

11.710

4

45

1,8

8

NO

Nhà ở cao tầng + thấp tầng

31.979

4,5

40

1,8

13

NO

Nhà ở cao tầng + thấp tầng đặc biệt

25.371

4,0

37,5

1,5

15

NO

Nhà ở cao tầng + thấp tầng

18.275

5

35

1,75

- Các yêu cầu về kiến trúc quy hoạch:

+ Các công trình nhà ở mặt phố có thể được phép kết hợp làm cửa hàng, văn phòng đại diện, giao dịch... với quy mô nhỏ, sạch, yên tĩnh. Không được xây dựng công trình phá vỡ sự yên tĩnh của khu dân cư như vũ trường, quán bar, quán Karaoke hoặc sản xuất. Các công trình tiếp giáp mặt đường chính có thể xây dựng vao tầng hơn quy định, nhưng pahỉ được xem xét cụ thể tuỳ theo từng lợi đường và có ý kiến thoả thuận của cơ quan quản lý. Hình thức kiến trúc công trình phải đẹp, có mầu sắc hài hoà, phù hợp với chức năng sử dụng của công trình nhà ở; cần tổ chức cây xanh, sân vườn và đường nội bộ kết hợp với việc bố trí nơi đỗ xe, đảm bảo yêu cầu sử dụng của dân cư khu vực.

Điều 12:

- Đất cây xanh công cộng đơn vị ở có tổng diện tích: 6.730m2 gồm 2 lô (các lô số 3 và số 12) nằm ở trung tâm khu dân cư của đơn vị ở số 1 và số 2.

+ Ký hiệu lô đất: CX

+ Lô số 1 có diện tích 2.092m2 (thuộc đơn vị ở số 1)

+ Lô số 2 có diện tích 4.638m2 (thuộc đơn vị ở số 2)

- Các yêu cầu về kiến trúc quy hoạch:

+ Là các điểm cây xanh nghỉ ngơi phục vụ dân cư trong các khu nhà ở, không xây dựng công trình với chức năng khác. Khi thiết kế, xây dựng phải đảm bảo cao độ cốt san nền, xây dựng hệ thống thoát nước hoàn chỉnh, cùng với hệ thống chiếu sáng và đường dạo, bố trí cây xanh bòng mát, cây cảnh kết hợp với sân chơi nhỏ, tạo cảnh quan và cải thiện điều kiện khí hậu cho khu dân cư.

Điều 13:

- Hệ thống giao thông:

Trong phạm vi khu đất nghiên cứu quy hoạch (222.534m2) có tổng diện tích đất đường là 57.139m2 bao gồm đường chính Thành phố, đường khu vực và đường chính đơn vị ở (chưa kể đường nội bộ trong các đơn vị ở và nhóm nhà) trong đó:

13.1: Đường cấp Thành phố: (mặt cắt III - III) trục Tây Bắc - Đông Nam cắt qua sông Nhuệ đi qua phía Nam khu vực nghiên cứu, có mặt cắt ngang rộng 50m (phần đường nằm trong phạm vi nghiên cứu rộng 25m, dài 56m)

* Lòng đường: 2 làn đường rộng 7,5m

2 làn đường rộng 7m.

* Vỉa hè: mỗi bên rộng: 8m

* Dải phân cách giữa rộng: 3m

Dải phân cách biên mỗi bên rộng 1m

13.2: Đường cấp khu vực: đi qua khu đô thị gồm 2 trục.

- Trục Đông Bắc - Tây Nam (mặt cắt I - I) từ quốc lộ 32 vào khu trung tâm cây xanh, khu liên hợp TT quốc gia dự kiến xây dựng ở phía Nam khu đất có mặt ngang rộng 43m (phần đất nằm trong phạm vi quy hoạch rộng 21,5m; dài 860m)

Bao gồm:

* Lòng đường: 2 làn đường mỗi bên rộng: 7,5m

* Vỉa hè mỗi bên rộng: 7,5m

* Dải phân cách giữa rộng: 13m

- Trục Tây Bắc - Đông Nam (mặt cắt II - II) phân chia các đơn vị ở phía Bắc và phía nam, cắt qua khu vườn ươm cây nối với đường ven sông nhuệ, có mặt cắt ngang rộng 40m (đoạn qua khu đô thị dài 340m)

Bao gồm:

* Lòng đường: 2 làn đường mỗi bên rộng: 11,25m

* Vỉa hè mỗi bên rộng: 7,5m

* Dải phân cách giữa rộng: 3m

13.3: Đường đơn vị ở:

- Các trục đường chíh (mặt cắt IV - IV; V- V) có mặt cắt ngang rộng 13,5- 17,5m (tổng diện tích đất đường; 20.631m2)

Bao gồm:

* Lòng đường rộng: 7,5m

* Vỉa hè mỗi bên rộng: 3m ¸ 5m

- Đường nhánh: có mặt cắt ngang rộng: 11,5m

Bao gồm:

* Lòng đường rộng: 5,5m

* Vỉa hè mỗi bên rộng: 3m

- Các lối vào nhà: có mặt cắt ngang rộng 6,5m- 11,5m.

Bao gồm:

* Lòng đường rộng: 3,5 ¸ 5,5m

* Vỉa hè mỗi bên rộng: 1,5m ¸ 3m

Lối vào nhà được xác định phù hợp với quy định hoạch sử dụng đất và phương án tổ chức mặt bằng (cụ thể sẽ được xác định trên đồ án quy hoạch chi tiết 1/500), đảm bảo ô tô con và xe chở rác, xe cứu hoả, cứu thương có thể đến tận công trình và cụm công trình.

Điều 14:

- Hệ thống cấp nước cho khu đô thị mới Mỹ Đình:

+ Nguồn nước cấp được lấy từ đường ống truyền dẫn F600mm dự kiến xây dựng trên đường 32 cách khu đất quy hoạch khoảng 340m về phái Bắc do Nhà máy nước Mai Dịch cung cấp.

+ Mạng lưới cấp nước cho khu vực quy định là mạng ống phân phối đảm bảo cấp nước đến từng ô đất xây dựng. Việc cấp nước đến từng công trình sẽ được thiết kế ở giai đoạn sau tuỳ thuộc vào mặt bằng, tính chất và nhu cầu dùng nước của công trình đó. Nước được lấy trực tiếp từ đường ống phân phối đặt trên hè dọc theo các trục đường trong khu nhà.

+ Đối với các công trình cao hơn 5 tầng xây dựng bể chứa và trạm tăng áp, (Bể chứa và trạm bơm tăng áp sẽ được bố trí cụ thể ở giai đoạn thiết kế chi tiết, tỷ lệ 1/500)

+ Các tuyến ống có đường kính ³ F160mm đều được đặt họng cứu hoả, đảm bảo khả năng phòng cháy chữa cháy cho khu vực. Đối với các công trình đặc biệt cần thiết kế phòng cháy chữa cháy riêng theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 15: Thoát nước mưa và san nền khu đất;

15.1: Hệ thống thoát nước mưa: tuân thủ nguyên tắc thiết kế hệ thống công thoát nước máy và nước bẩn.

+ Hướng thoát nước: khu vực nghiên cứu quy hoạch nằm trong lưu vực thoát nước ra trạm bơm Phú Đô rồi đổ ra sông Nhuệ.

+ Phân chia lưu vực: toàn bộ khu đất nghiên cứu được chia thành 3 lưu vực thoát nước chính:

* Lưu vực 1: gồm các lô đất nằm phía Bắc đường chính 40m và phái Tây tuyến 43m đi khu liên hợp TT quốc gia, hướng thoát của lưu vực theo hướng Đông - Đông Tây ra sông Nhuệ.

* Lưu vực 2: gồm các lô dất nằm phái Nam đường 40m và phía Đông đường 43m; hướng thoát của lưu vực theo hướng Đông - Tây ra sông Nhuệ.

* Lưu vực 3: gồm các lô đất nằm phía Bắc tuyến đường 50m và phía Tây tuyến 43m đi khu liên hợp TT quốc gia; hướng thoát của lưu vực theo hướng Đông - Tây ra sông Nhuệ.

+ Hệ thống cống thoát nước mưa cho các lưu vực gồm các tuyến công D600 - D1750 bố trí theo các trục đường chính rồi thoát ra sông Nhuệ và trạm bơm Phú Đô.

Dọc theo các tuyến cống thiết kế, bố trí các giếng thu, giếng thăm với khoảng cách 40 ¸ 50m một igếng.

15.2: San nền khu đất.

- Nguyên tắc: cao độ khống chế tìm đường quy hoạch được xác định trên cơ sở phù hợp cao độ đặt cống của đường.

* Cao độ nền lô đất thiết kế phù hợp với cao độ đường và đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật.

* Các lô đất trong khu quy hoạch được san nền tạo mái dốc i ³ 0, 004 dốc ra các tuyến đường có bố trí hệ thống thu gom nước.

- Giải pháp: cao độ nền lô đất được thiết kế theo phương pháp đường đồng mức, độ chênh cao giữa 2 đường đông mức DH = 0, 1m. Cao độ thiết kế trung bình HTB = 6,4m.

Khối lượng đắp nền khu vực được tính toán theo phương pháp khối lượng trung bình từng lô đất.

Điều 16: Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường

16.1: Hệ thống thoát nước bẩn: tuân thủ nguyên tắc thiết kế cống thoát nước riêng giữa nước mưa và nước bẩn.

- Hướng thoát nước: thoát ra trạm xử lý nước thải Mễ Trì.

- Các tuyến cống chính và cống nhánh trong khu vực quy hoạch cần được tính toán lưu lượng đảm bảo mục tiêu thoát nước triệt để trong từng lô đất ra các tuyến cống chung Thành phố.

- Phân chia lưu vực: toàn bộ khu đất nghiên cứu được chia thành 2 lưu vực thoát chính:

* Lưu vực 1: (gồm các ô đất quy hoạch số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9,11) được bố trí các đường cống có đường kính D200mm ¸ D300mm dọc theo các trục đường quy hoạch để thu gom nước các ô đất ra đường cống thoát nước bẩn chung của Thành phố, dẫn đến trạm xử lý nước thải Mễ Trì.

* Lưu vực 2: (gồm các ô đất quy hoạch số 12, 13, 14, 15, 16) cống thoát nước có đường kính D200 - D300mm được bố trí dọc theo các trục đường quy hoạch để thu gom nước từ các lô đất thoát ra đường cống thoát nước bẩn chung của Thành phố đến trạm xử lý nước thải Mễ Trì.

- Dọc theo các tuyến cống thoát nước bẩn bố trí các giếng thăm với khoản cách 30m/1 giếng.

16.2: Vệ sinh môi trường:

- Hình thức thu gom rác thải sử dụng container thùng chứa khối lượng 0,5- 1m3. Vị trí đặt thùng phù hợp với bán kính phục vụ 50- 100m một thùng chứa, đồng thời gần đường giao thông để xe vận chuyển rác có thể thu gom chuyển đến nơi chôn lấp và xử lý rác của Thành phố.

Điều 17: Cấp điện và thông tin bưu điện;

17.1: Cấp điện: - Nguồn điện cấp cho khu đô thị mới Mỹ Đình lấy từ trạm 22KV Cầu Diễn (cải tạo, nâng cấp trạm trung gian 35/6KV Cầu Diễn hiện có) thông qua các đường dây trục 22KV chạy dọc đường quốc lộ 32, và đường dây nhánh 22KV chạy dọc các tuyến đường khu vực (đi nổi)

Kết cấu lưới:

+ Mạng cao thế 22KV: để cấp điện cho các trạm biến thế công cộng 22/0, 4DV dự kiến xây dựng của khu nhà ở là các tuyến cáp trục XLPẽ 120mm2 và các tuyến cáp nhánh XLPF ´ 50- 70mm2. Các tuyến cáp này bố trí đi ngầm dọc theo các đường giao thông chính của khu ở, các chỉ giới đường đỏ 1,5- 4m.

+ Trạm và mạng hạ thế:

* Tổng số tạm biến thế xây mới: 8 trạm với tổng công suất 9.930KVA

* Bán kính phụ tải của một trạm xây không quá 200m

* Các trạm dự kiến trong khu quy hoạch chủ yếu là trạm công cộng, chỉ cấp điện cho các khu nhà ở, công trình công cộng.

* Các đường dây hạ thế chiếu sáng phục vụ sinh hoạt, dùng mạng 3 pha 4 dây, chọn điện áp 380/220V đi nổi.

* Tuyến hạ thế chiếu sáng đèn đường bằng thuỷ ngân cao áp bố trí đi áp ngầm đối với các trục giao thông chính, và đi nổi kết hợp chung cột với hạ thể chiếu sáng sinh hoạt đối với khu nhà ở.

17.2. Thông tin bưu điện:

- Nguồn cấp: khu đô thị mới Mỹ Đình được cấp nguồn thuê bao từ tổng đài Cầu Diễn (dự kiến 20.000 số) hiện có các ô đất khoảng 620m về phía Tây Bắc.

- Mạng các gốc đi từ tổng đài Cầu Diễn đến các tủ cáp thuê bao chọn cáp quy chuẩn 100 ´ 2 (100 đôi dây).

- Để đảm bảo bán kính phục vụ hợp lý, các tủ cáp dự kiến bố trí vào trung tâm phụ tải, công suất mỗi tủ cáp 200 ´ 2.

Toàn bộ khu quy hoạch dự kiến 6 tủ cáp, phục vụ như sau:

+ Tủ cáp 1: Phục vụ các lô 1, 2, 3, 4 , 5

+ Tủ cáp 2-3 : Phục vụ các lô 6,8,11

+ Tủ cáp 4: Phục vụ các lô 7, 9, 10

+ Tủ cáp 5: Phục vụ các lô 12, 13, 14

+ Tủ cáp 6: Phục vụ các lô 15, 16

Vị trí các tuyến cáp và tủ cáp sẽ được nghiên cứu cụ thể trên quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500.

Điều 18: Cắm mốc đường đỏ và chỉ giới xây dựng:

8-1: Nguyên tắc: Xác định chỉ giới quy hoạch các tuyến đường như sau:

- Định vị toạ độ tìm đường đến các đường có mặt cắt 13,5m.

- Định vị tìm đường và chỉ giới đường từ các đường chính Thành phố và khu vực, sau đó đến các cấp nhỏ hơn.

18-2: Xác định chỉ giới mở đường:

- Đường trục chính khu vực Đông Bắc -Tây Nam từ quốc lộ 32 vào khu liên hợp thể thao quốc lộ (mặt cắt I -I) mặt cắt ngang rộng 43 m. Chỉ giới xây dựng lùi vào mỗi bên so với chỉ giới đường tối thiểu là 6m.

+ Đường trục chính khu vực Tây Bắc -Đông Nam cắt qua khu vườn ươm cây liên hệ với đường ven sông Tô Lịch (mặt cắt II -II). Mặt cắt ngang rộng 40m. Chỉ giới xây dựng lùi vào mỗi bên so với chỉ giới đường tối thiểu là 5m.

+ Đường Thành phố ở phía Nam khu đất quy hoạch trục Tây Bắc -Đông Nam cắt qua sông Nhuệ, có mặt cắt ngang rộng 50m. Chỉ giới xây dựng lùi vào mỗi bên so với chỉ giới đường tối thiểu là 6m.

- Đường trục chính đơn vị ở:

+ Đường có mặt cắt ngang rộng 17,5m (ký hiệu mặt cắt IV -IV) bao gồm các trục đường phía Bắc khu đất nghiên cứu (giáo khu đất dành cho dự án xây dựng trung tâm hành chính huyện Từ Liêm) dài 120m từ trục đường 43m vào trung tâm đơn vị ở số 1.

+ Trục đường chính trục Đông Tây, từ đường 43m vào trung tâm đơn vị ở số 2 dài 320m và trục Bắc Nam từ đường 50m ở phía Nam vào trung tâm đơn vị ở, dài 326m.

+ Đường có mặt cắt 13,5m (ký hiệu mặt cắt V -V) bao gồm các trục đường chính liên hệ các nhóm nhà với các trục chính đơn vị ở và đường chính khu vực.

+ Chỉ giới xây dựng của đường chính đơn vị ở lùi vào so với chỉ giới đỏ tối thiểu là 3m. Khoảng lùi tối thiểu sẽ được cơ quan cấp phép xác định trên cơ sở phương án kiến trúc được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo từng công trình tại từng vị trí ô đất cụ thể.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 19: Điều lệ này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 20: Mọi vi phạm các điều khoản của Điều lệ này tuỳ theo hình thức và mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 21: Các cơ quan có trách nhiệm quản lý xây dựng dựa trên đồ án Quy hoạch chi tiết và Điều lệ này có quy định cụ thể để hướng dẫn thực hiện.

Điều 22: Đồ án Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 Khu đô thị mới Mỹ Đình và bản Điều lệ này được ấn hành và lưu giữ tại các nơi dưới đây để nhân dân biết và thực hiện.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 77/1999/QĐ-UB

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu77/1999/QĐ-UB
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành13/09/1999
Ngày hiệu lực28/09/1999
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Xây dựng - Đô thị
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 26/10/2001
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 77/1999/QĐ-UB

Lược đồ Quyết định 77/1999/QĐ-UB Điều lệ quản lý xây dựng Quy hoạch chi tiết


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 77/1999/QĐ-UB Điều lệ quản lý xây dựng Quy hoạch chi tiết
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu77/1999/QĐ-UB
                Cơ quan ban hànhThành phố Hà Nội
                Người kýĐỗ Hoàng Ân
                Ngày ban hành13/09/1999
                Ngày hiệu lực28/09/1999
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Xây dựng - Đô thị
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 26/10/2001
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 77/1999/QĐ-UB Điều lệ quản lý xây dựng Quy hoạch chi tiết

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 77/1999/QĐ-UB Điều lệ quản lý xây dựng Quy hoạch chi tiết