Quyết định 788-TTg

Quyết định 788/1997/QĐ-TTg năm 1997 về việc người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài cư trú tại Việt Nam tham gia các hoạt động trong các đoàn thể thao Việt Nam ở trong nước và ngoài nước do Thủ tướng chính phủ ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 788/1997/QĐ-TTg người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu cư trú tại Việt Nam tham gia hoạt động thể thao Việt Nam


THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 788-TTg

Hà Nội, ngày 24 tháng 9 năm 1997

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI VÀ NGƯỜI VIỆT NAM MANG HỘ CHIẾU NƯỚC NGOÀI CƯ TRÚ TẠI VIỆT NAM THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG CÁC ĐOÀN THỂ THAO VIỆT NAM Ở TRONG NƯỚC VÀ NGOÀI NƯỚC.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Để tạo điều kiện cho vận động viên và chuyên gia thể thao là người Việt Nam định cư ở nước ngoài (bao gồm: công dân Việt Nam, người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài nhưng chưa thôi quốc tịch Việt Nam, người gốc Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài) và người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài cư trú tại Việt Nam (gọi chung là Việt kiều) hội nhập với những hoạt động thể dục thể theo trong nước và tham gia trong các đoàn thể thao Việt Nam đi thi đấu ở trong nước;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thể dục Thể thao,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Khuyến khích và tạo điều kiện để vận động viên Việt kiều đăng ký tham gia hoạt động tại các Liên đoàn Thể thao Việt Nam và tham dự thi đấu thể thao tổ chức ở trong nước.

Điều 2. Tổng cục trưởng Tổng cục Thể dục Thể thao, Chủ tịch các liên đoàn Thể thao, tuỳ theo nhu cầu công việc có thể mời huấn luyện viên, trọng tài, bác sỹ thể thao (gọi chung là chuyên gia thể thao) Việt kiều tham gia các hội thảo khoa học của ngành hoặc huấn luyện giúp đỡ cho các Câu lạc bộ thể thao ở trong nước.

Điều 3. Các vận động viên, chuyên gia thể thao nói trên có các quyền hạn, nhiệm vụ sau:

1. Các vận động viên được ghi tên tham gia thi đấu các giải thể thao ở trong nước;

2. Các vận động viên có thành tích thi đấu xuất sắc được tuyển lựa vào các đội tuyển thể thao Việt Nam, được hưởng chế độ đài thọ bồi dưỡng bảo đảm việc luyện tập (về ăn, ở, đi lại) như mọi vận động viên trong đội tuyển;

3. Các vận động viên, chuyên gia thể thao có thành tích xuất sắc trong thi đấu quốc tế mang lại vinh quang cho Tổ quốc được xét khen thưởng xứng đáng;

4. Được cấp nhanh thị thực nhập xuất cảnh nhiều lần phù hợp với thời gian ghi trong giấy mời (hoặc hợp đồng) và được cơ quan sử dụng đài thọ chi phí cần thiết trong thời gian làm nhiệm vụ;

5. Các vận động viên tham gia thi đấu các giải thể thao trong nước hoặc được tuyển lựa vào các đội tuyển thể thao Việt Nam có nghĩa vụ tập luyện và thi đấu hết mình vì danh dự của Tổ quốc;

6. Các chuyên gia thể thao có nghĩa vụ đem hết tài năng và trí tuệ ra sức cùng các đồng nghiệp góp phần vào việc phát triển sự nghiệp thể dục - thể thao của đất nước;

7. Các vận động viên, chuyên gia thể thao phải tôn trọng, thực hiện đầy đủ luật pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và luật pháp quốc tế.

Điều 4. Tổng cục Thể dục Thể thao có trách nhiệm nắm tình hình đội ngũ vận động viên, chuyên gia thể thao Việt kiều và đề xuất với các cơ quan của Chính phủ những thông tin cần thiết về những vận động viên, chuyên gia thể thao có thể tham gia đóng góp phát triển sự nghiệp thể dục thể thao của đất nước.

Cơ quan đại diện nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài thực hiện chức năng đầu mối liên hệ giữa các vận động viên, chuyên gia thể thao Việt kiều với Tổng cục Thể dục Thể thao và các Liên đoàn Thể thao ở trong nước.

Các vận động viên, chuyên gia thể thao Việt kiều có thể liên hệ trực tiếp với cơ quan Thể dục - Thể thao, các Liên đoàn Thể thao ở trong nước và Uỷ ban về người Việt Nam ở nước ngoài để tham gia, đóng góp cho phòng trào thể dục - thể thao trong nước.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Võ Văn Kiệt

(Đã ký)

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 788-TTg

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu788-TTg
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành24/09/1997
Ngày hiệu lực09/10/1997
Ngày công báo15/11/1997
Số công báoSố 21
Lĩnh vựcQuyền dân sự, Thể thao - Y tế
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật12 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Lược đồ Quyết định 788/1997/QĐ-TTg người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu cư trú tại Việt Nam tham gia hoạt động thể thao Việt Nam


Văn bản bị đính chính

    Văn bản được hướng dẫn

      Văn bản đính chính

        Văn bản bị thay thế

          Văn bản hiện thời

          Quyết định 788/1997/QĐ-TTg người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu cư trú tại Việt Nam tham gia hoạt động thể thao Việt Nam
          Loại văn bảnQuyết định
          Số hiệu788-TTg
          Cơ quan ban hànhThủ tướng Chính phủ
          Người kýVõ Văn Kiệt
          Ngày ban hành24/09/1997
          Ngày hiệu lực09/10/1997
          Ngày công báo15/11/1997
          Số công báoSố 21
          Lĩnh vựcQuyền dân sự, Thể thao - Y tế
          Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
          Cập nhật12 năm trước

          Văn bản thay thế

            Văn bản được dẫn chiếu

              Văn bản hướng dẫn

                Văn bản được hợp nhất

                  Văn bản được căn cứ

                  Văn bản hợp nhất

                    Văn bản gốc Quyết định 788/1997/QĐ-TTg người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu cư trú tại Việt Nam tham gia hoạt động thể thao Việt Nam

                    Lịch sử hiệu lực Quyết định 788/1997/QĐ-TTg người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu cư trú tại Việt Nam tham gia hoạt động thể thao Việt Nam

                    • 24/09/1997

                      Văn bản được ban hành

                      Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                    • 15/11/1997

                      Văn bản được đăng công báo

                      Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                    • 09/10/1997

                      Văn bản có hiệu lực

                      Trạng thái: Có hiệu lực