Quyết định 790/QĐ-UBND

Quyết định 790/QĐ-UBND năm 2017 về thành lập Ban Chỉ đạo cải cách hành chính tỉnh Bắc Kạn

Nội dung toàn văn Quyết định 790/QĐ-UBND 2017 thành lập Ban Chỉ đạo cải cách hành chính Bắc Kạn


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 790/QĐ-UBND

Bắc Kạn, ngày 07 tháng 6 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THÀNH LẬP BAN CHỈ ĐẠO CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TỈNH BẮC KẠN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

Căn cứ Luật Tổ chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 30c/NQ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ về việc ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2011 - 2020; Nghị quyết số: 76/NQ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết 30c/NQ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ về việc ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2011 - 2020;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số: 193/TTr-SNV ngày 02 tháng 6 năm 2017,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập Ban Chỉ đạo cải cách hành chính tỉnh Bắc Kạn (gọi tắt là Ban Chỉ đạo) trên cơ sở hợp nhất Ban Chỉ đạo đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức tỉnh Bắc Kạn và Ban Chỉ đạo Ứng dụng Công nghệ thông tin tỉnh Bắc Kạn, gồm các thành viên sau:

1. Trưởng ban: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Phó Trưởng ban Thường trực:

- Các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Giám đốc Sở Nội vụ.

3. Phó Trưởng ban:

- Mời: Trưởng ban Tổ chức Tỉnh ủy;

- Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông;

- Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư;

- Giám đốc Sở Tư pháp;

- Giám đốc Sở Tài chính;

- Phó Giám đốc Sở Nội vụ.

4. Thành viên:

- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Giám đốc Sở Công thương;

- Giám đốc Sở Giao thông Vận tải;

- Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo;

- Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ;

- Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;

- Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

- Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường;

- Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

- Giám đốc Sở Xây dựng;

- Giám đốc Sở Y tế;

- Giám đốc Công an tỉnh;

- Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình;

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

5. Mời Lãnh đạo các cơ quan tham gia thành viên Ban Chỉ đạo:

- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh;

- Trưởng ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;

- Chánh Văn phòng Tỉnh ủy;

- Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh;

- Tổng Biên tập Báo Bắc Kạn.

6. Tổ Thư ký:

- Phó Giám đốc Sở Nội vụ - Phó Trưởng ban Chỉ đạo - Tổ trưởng;

- Trưởng phòng Cải cách hành chính Sở Nội vụ - Thành viên;

- Lãnh đạo cấp phòng của các Sở, Ngành: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Tư pháp, Thông tin và Truyền thông, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư - Thành viên.

Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo

1. Nghiên cứu, đề xuất các chủ trương, chính sách và giải pháp quan trọng để đẩy mạnh công tác cải cách hành chính nhằm nâng cao Chỉ số năng lực cạnh tranh, Chỉ số cải cách hành chính của tỉnh.

2. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, phối hợp giữa các Sở, Ngành, địa phương trong việc thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính; cải cách chế độ công vụ, công chức; ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin; nâng cao Chỉ số năng lực cạnh tranh, Chỉ số cải cách hành chính của tỉnh.

3. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện chương trình, kế hoạch, các Quyết định và các văn bản chỉ đạo cải cách hành chính; cải cách chế độ công vụ, công chức; ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin; nâng cao Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, Chỉ số cải cách hành chính của tỉnh.

4. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo việc xây dựng, nhân rộng các mô hình, điển hình tiên tiến trong công tác cải cách hành chính.

5. Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan có thẩm quyền về tình hình kết quả triển khai thực hiện công tác cải cách hành chính; cải cách chế độ công vụ, công chức; ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin; nâng cao Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, Chỉ số cải cách hành chính của tỉnh.

6. Nghiên cứu, đánh giá và kiến nghị, đề xuất với cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực cải cách hành chính theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 3. Quyền hạn của Ban Chỉ đạo

1. Mời Lãnh đạo các Sở, Ban, Ngành, địa phương và đại diện của cơ quan, tổ chức khác liên quan tham dự các cuộc họp, các buổi làm việc của Ban Chỉ đạo.

2. Yêu cầu các Sở, Ban, Ngành, địa phương và các tổ chức, cá nhân liên quan cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ cho việc thực hiện các nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo.

3. Tổ chức phối hợp, hợp tác với các cơ quan, tổ chức, các chuyên gia quản lý, các nhà khoa học để nghiên cứu các vấn đề về cải cách hành chính; cải cách chế độ công vụ, công chức; ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin; nâng cao Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, Chỉ số cải cách hành chính của tỉnh.

4. Trưởng ban Chỉ đạo là Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Trưởng ban Thường trực Ban Chỉ đạo là các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, sử dụng con dấu của Ủy ban nhân dân tỉnh; Các Phó Trưởng ban Chỉ đạo khác sử dụng con dấu cơ quan nơi công tác để điều hành hoạt động, giải quyết công việc.

5. Các văn bản do Ban Chỉ đạo ban hành liên quan tới công tác chỉ đạo về cải cách hành chính; cải cách chế độ công vụ, công chức; ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin; nâng cao Chỉ số năng lực cạnh tranh, Chỉ số cải cách hành chính của tỉnh theo thể thức Ban Chỉ đạo.

6. Phân công nhiệm vụ cho các thành viên Ban Chỉ đạo và Tổ thư ký giúp việc.

Điều 4. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của Sở Nội vụ và được quản lý, thanh toán, quyết toán theo quy định hiện hành.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số: 463/QĐ-UBND ngày 05 tháng 4 năm 2013 về việc thành lập Ban Chỉ đạo về đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức tỉnh Bắc Kạn; Quyết định số: 1016/QĐ-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2016 về việc kiện toàn Ban Chỉ đạo Ứng dụng Công nghệ thông tin tỉnh Bắc Kạn.

Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức liên quan và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lý Thái Hải

 

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 790/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu790/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành07/06/2017
Ngày hiệu lực07/06/2017
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 790/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 790/QĐ-UBND 2017 thành lập Ban Chỉ đạo cải cách hành chính Bắc Kạn


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 790/QĐ-UBND 2017 thành lập Ban Chỉ đạo cải cách hành chính Bắc Kạn
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu790/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Bắc Kạn
                Người kýLý Thái Hải
                Ngày ban hành07/06/2017
                Ngày hiệu lực07/06/2017
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Quyết định 790/QĐ-UBND 2017 thành lập Ban Chỉ đạo cải cách hành chính Bắc Kạn

                        Lịch sử hiệu lực Quyết định 790/QĐ-UBND 2017 thành lập Ban Chỉ đạo cải cách hành chính Bắc Kạn

                        • 07/06/2017

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 07/06/2017

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực