Quyết định 80/QĐ.UBT.95

Quyết định 80/QĐ.UBT.95 về Quy định tạm thời chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ đảng, chính quyền và kinh phí hoat động của đoàn thể ở xã, phường, thị trấn do Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành

Quyết định 80/QĐ.UBT.95 năm 1995 sinh hoạt phí đối với cán bộ đảng đã được thay thế bởi Quyết định 76/QĐ.UBT.96 chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ đảng và được áp dụng kể từ ngày 09/03/1996.

Nội dung toàn văn Quyết định 80/QĐ.UBT.95 năm 1995 sinh hoạt phí đối với cán bộ đảng


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 80/QĐ-UBT-95

Sóc trăng, ngày 29 tháng 6 năm 1995

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ CHẾ ĐỘ SINH HOẠT PHÍ ĐỐI VỚI CÁN BỘ ĐẢNG, CHÍNH QUYỀN VÀ KINH PHÍ HOAT ĐỘNG CỦA CÁC ĐOÀN THỂ Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, ngày 21/6/1994;

- Căn cứ Nghị định số 46/CP, ngày 23/6/1993 của Chính phủ, quy định về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ Đảng, Chính quyền và kinh phí hoạt động của các Đoàn thể nhân dân xã, phường, thị trấn;

- Căn cứ chương trình hành động của Tỉnh ủy và Kế hoạch của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa VII) về cải cách một bước nền hành chánh Nhà nước;

- Theo đề nghị của Trưởng Ban Tổ chức Tỉnh ủy và Ban Tỗ chức Chính quyền tỉnh Sóc trăng,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Nay ban hành kèm theo Quyết định này Bản Quy định tạm thời về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ đảng, chính quyền và kinh phí hoat động của các đoàn thể ở xã, phường, thị trấn.

Điều 2: Bản Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Bãi bỏ những quy định trước đây trái với bản Quy định này.

Điều 3: Chánh Văn phòng UBND, Trưởng Ban Tỗ chức Chính quyền, Giám đốc Sở Tài chánh-Vật giá, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị và xã, phường, thị trấn căn cứ Quyết định thi hành.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 3,
- VP Chính phủ (HN-TP.HCM),
- Ban TCCB Chính phủ,
- TT.Tỉnh ủy, TT.HĐND tỉnh,
- Các thành viên UBND tỉnh,
- Sở, Ban ngành ( Đ-CQ-ĐT),
- Lưu VP.UBND tỉnh: (HC -NC -LT).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
CHỦ TỊCH




Lê Thanh Bình

 

QUY ĐỊNH TẠM THỜI

VỀ CHẾ ĐỘ SINH HOẠT PHÍ ĐỐI VỚI CÁN BỘ ĐẢNG, CHÍNH QUYỀN VÀ KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC ĐOÀN THỂ Ở XÃ PHƯỜNG, THỊ TRẤN.
(Ban hành kèm theo Quyết định số 80/QĐ-UBT-95, ngày 29/6/1995,cuả Uỷ ban Nhân dân tỉnh Sóc trăng).

Vận dụng Nghị định số 46/CP, ngày 23/6/1993 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ đảng, chính quyền và kinh phí hoạt động của các đoàn thể nhân dân ở xã, phường, thị trấn.

Căn cứ tình hình thực tế của địa phương, Chương trình hành động của Tỉnh ủy và Kế hoạch của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa VII) về cải cách một bước nền hành chánh Nhà nước;

Bản quy định này tạm thời quy định các chức danh thuộc tỗ chức bộ máy Đảng, chính quyền được hưởng chế độ sinh hoạt phí và kinh phí hoat động của các đoàn thể nhân dân ở xã, phường, thị trấn.

Chương I

CÁC CHỨC DANH CỦA TỖ CHỨC BỘ MÁY ĐẢNG VÀ CHÍNH QUYỀN ĐƯỢC HƯỞNG SINH HOẠT PHÍ

Điều 1: Đối với xã và thị trấn có từ 10.000 dân trở lên, các chức danh thuộc tỗ chức bộ máy đảng và chính quyền được hưởng sinh hoạt phí gổm có:

a/ Tỗ chức Đảng ủy và HĐND :

1. Bí thư Đảng ủy phụ trách chung, công tác tư tưởng, tỗ chức và kiêm Chủ tịch HĐND;

2/ Phó Bí thư (hoặc Đảng ủy viên) trực và kiêm phụ trách công tác kiểm tra Đảng ủy;

3/ Phó chủ tịch HĐND thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo Luật định;

4/ Một cán bộ phụ trách Văn phòng Đảng ủy;

5/ Một cán bộ giúp Bí thư làm công tác tư tưởng và tỗ chức;

6/ Một cán bộ giúp Phó Bí thư làm công tác kiểm tra của Đảng ủy.

b/ Tỗ chức bộ máy UBND:

1/ Chủ tịch UBND phụ trách chung, kinh tế và đất đai;

2/ Phó chủ tịch UBND phụ trách nội chính (trong đó có công tác quản lý hộ tịch, hộ khẩu) và kiêm Trưởng Công an;

3/ Uỷ viên UBND phụ trách Quân sự;

4/ Uỷ viên UBND phụ trách Tài chánh;

5/ Uỷ viên UBND phụ trách Văn hóa-xã hội;

6/ Uỷ viên UBND phụ trách Giao thông, Thủy lợi

7/ Uỷ viên UBND phụ trách Văn phòng UBND;

8/ Một cán bộ giúp Chủ tịch quản l ý công tác địa chính, kế hoạch kinh tế xã hội;

9/ Một cán bộ giúp Chủ tịch quản lý công tác văn hóa xã hội, thông tin, tỗ chức LĐTB-XH và phòng chống các tệ nạn xã hội;

10/ Một cán bộ giúp Văn phòng UBND quản lý văn thư lưu trữ (kể cả hổ sơ hộ tịch, hộ khẩu).

Điều 2: Đối với xã và thị trấn có dưới 10.000 dân , các chức danh thuộc tỗ chức Đảng, chính quyền được hưởng sinh hoạt phí, gổm có:

a/ Tổ chức Đảng ủy và HĐND:

1. Bí thư Đảng ủy phụ trách chung, công tác tư tưởng, Tổ chức và kiêm chủ tịch HĐND;

2/ Phó Bí thư Đảng ủy (hoặc Đảng ủy viên) trực và kiêm phụ trách công tác kiểm tra của Đảng ủy;

3/ Phó Chủ tịch HĐND thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo Luật định;

4/ Một cán bộ phụ trách Văn phòng Đảng ủy và giúp Phó Bí thư làm công tác kiểm tra;

5/ Một cán bộ giúp Bí thư làm công tác tư tưởng và tỗ chức;

b/ Tổ chức bộ máy UBND:

1/ Chủ tịch UBND phụ trách chung, kinh tế và đất đai;

2/ Phó Chủ tịch UBND phụ trách nội chính (trong đó có công tác quản lý hộ tịch, hộ khẩu) và kiêm Trưởng Công an;

3/ Uỷ viên UBND phụ trách Quân sự;

4/ Uỷ viên UBND phụ trách Tài chánh;

5/ Uỷ viên UBND phụ trách Văn hóa-xã hội(bao gổm cả Y tế, Giáo dục, TDTT);

6/ Uỷ viên UBND phụ trách Giao thông, Thủy lợi;

7/ Uỷ viên UBND phụ trách Văn phòng UBND;

8/ Một cán bộ giúp Chủ tịch quản lý công tác địa chính, kế hoạch kinh tế xã hội

9/ Một cán bộ giúp Văn phòng UBND quản lý văn thư lưu trữ (kể cả hổ sơ hộ tịch, hộ khẩu, theo dõi công tác văn hóa, thông tin, tỗ chức LĐTB-XH và phòng chống tệ nạn xã hội;

Điều 3: Đối với các phường nói chung, các chức danh thuộc tỗ chức đảng chính quyền được hưởng sinh hoạt phí, gổm có:

a/ Tổ chức Đảng ủy ( Chi ủy) và HĐND:

1. Bí thư Đảng ủy phụ trách chung, công tác tư tưởng, tỗ chức và kiêm chủ tịch HĐND;

2/ Phó Bí thư Đảng ủy (hoặc Đảng ủy viên) trực và kiêm phụ trách công tác kiểm tra của Đảng ủy;

3/ Phó Chủ tịch HĐND thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo Luật định;

4/ Một cán bộ phụ trách Văn phòng Đảng ủy và giúp Phó Bí thư làm công tác kiểm tra;

5/ Một cán bộ giúp Bí thư làm công tác tư tưởng và tỗ chức;

b/ Tổ chức bộ máy UBND:

1/ Chủ tịch UBND phụ trách chung, nội chính, an ninh, đô thị;

2/ Phó Chủ tịch UBND phụ trách Văn hóa thông tin, Y tế, Giáo dục, TDTT;

3/ Uỷ viên UBND phụ trách Quân sự;

4/ Uỷ viên UBND phụ trách Tài chánh;

5/ Uỷ viên UBND phụ trách Nhà đất;

6/ Uỷ viên UBND phụ trách Tỗ chức và LĐTB-XH;

7/ Uỷ viên UBND phụ trách Văn phòng UBND;

8/ Một cán bộ giúp Chủ tịch UBND quản lý công tác nội chính (trong đó có công tác địa chính, an ninh) và quản lý đô thị (trong đó có công tác quản lý hộ tịch, hộ khẩu);

9/ Một cán bộ giúp Văn phòng UBND quản lý văn thư lưu trữ (kể cả hổ sơ quản lý hộ tịch), và theo dõi công tác văn hóa thông tin, tỗ chức LĐTB-XH và phòng chống tệ nạn xã hội;

Trưởng Công an phường (được cơ cấu là ủy viên UBND phụ trách Công an) hưởng lương thuộc biên chế chính thức của ngành Công an.

Điều 4: Đối với ấp của xã, thị trấn và khóm của phường, thì các chức danh đang được hưởng sinh hoạt phí, gổm có:

1/ Bí thư Chi bộ (hoặc tỗ trưởng tỗ Đảng hoặc đảng viên) kiêm Trưởng ban Nhân dân ấp, khóm phụ trách chung, nội chính, kế hoạch xóa đói giảm nghèo;

2/ Phó Ban (hoặc cán bộ) phụ trách an ninh trật tự, hòa giải;

3/ Phó ban (hoặc cán bộ) phụ trách văn hóa, xã hội, xóa mù chữ , vệ sinh môi trường.

Điều 5: Lực lượng Công an và dân quân tự vệ thường trực được hưởng sinh hoạt phí, gồm có:

1/ Lực lượng Công an của xã và thị trấn được cấu tạo số lượng theo Chỉ thị số 05/CT.UBT.94, ngày 26/5/1994 của UBND tỉnh về việc tăng cường công tác xây dựng lực lượng Công an cơ sở trong tỉnh Sóc trăng; riêng lực lượng Công an phường được hưởng lương theo biên chế chính thức của ngành Công an.

2/ Lực lượng dân quân tự vệ thường trực của xã, phường, thị trấn, tùy theo dân số (dưới hoặc trên 10.000 dân) được cấu tạo 3 hoặc 4 đội viên.

Chương II

MỨC SINH HOAT PHÍ CỦA CÁC CHỨC DANH THUỘC TỖ CHỨC ĐẢNG, CHÍNH QUYỀN VÀ KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC ĐOÀN THỂ.

Điều 6: Mức sinh hoat phí của từng chức danh nêu taị Điều 1, Điều 2, Điều 3, Điều 4, Điều 5 được quy định như sau:

1/ Bí thư (kiêm Chủ tịch HĐND) và Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn được hưởng chế độ 160.000đ/người/tháng;

2/ Phó Bí thư (hoặc cấp ủy viên) trực, Phó Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch UBND và Uỷ viên UBND phụ trách quân sự (xã, phường, thị trấn) được hưởng chế độ 140.000đ/người/tháng;

3/ Các chức danh khác còn lại của xã, phường, thị trấn và Trưởng Ban Nhân dân ấp, khóm được hưởng chế độ 120.000đ/người/tháng;

4/ Phó Trưởng Ban Nhân dân ấp, khóm (hoặc cán bộ) và đội viên lực lượng Công an (xã, thị trấn), các đội viên dân quân tự vệ thường trực (xã phường, thị trấn) hưởng chế độ 70.000đ/người/tháng.

Điều 7: Kinh phí hoạt động của các đoàn thể nhân dân ở xã, phường, thị trấn được quy định như sau:

1/ Các đoàn thể nhân dân được cấp kinh phí hoat động gổm có: Uỷ ban Mặt trận Tỗ quốc, Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên Cộng sản hổ Chí Minh.

2/ Mức kinh phí được cấp khoán gọn cho từng đoàn thể và từng năm bao gổm sinh hoat phí cho cán bộ chủ chốt và chi phí hoat động của từng đoàn thể như sau:

- Đối với xã, phường, thị trấn có dưới 10.000 dân được cấp kinh phí 2.500.000đ/năm/đoàn thể;

- Đối với xã, phường, thị trấn có trên 10.000 dân được cấp kinh phí 3.000.000đ/năm/đoàn thể.

3/ Số lượng cán bộ chủ chốt được hưởng sinh hoat phí và mức sinh hoat phí do ban chấp hành đoàn thể cấp trên có liên quan (tỉnh, huyện, thị) hướng dẫn trên cơ sở cân đối hợp lý giữa sinh hoat phí và chi phí hoạt động của từng đoàn thể trong tỗng kinh phí được cấp.

Chương III

CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN, KHI NGHỈ VIỆC

Điều 8: Cán bộ xã, phường, thị trấn nghỉ việc (hưu trí, mất sức) từ trước ngày 01/7/1993 được hưởng chế độ trợ cấp nghỉ việc do Ngân sách Trung ương đài thọ theo nghị định 130/CP, ngày 20/6/1975 của Hội đổng Chính phủ (nay là Chính phủ) và theo Nghị định 111/HĐBT , ngày 13/10/1981 của Hội đổng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) như sau:

- Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch UBND được trợ cấp 40.000đ/hàng tháng;

- Các chức danh khác được cấp 30.000đ/hàng tháng.

Điều 9: Cán bộ xã, phường, thị trấn nghỉ việc từ 01/7/1993 trở về sau, nếu (và phải) công tác liên tục từ 10 năm trở lên và không vi phạm kỷ luật nghiêm trọng (từ cảnh cáo trở lên), thì cứ môợi năm công tác được trợ cấp nghỉ việc một tháng sinh hoat phí đang hưởng và được lãnh tất cả một lần khi nghỉ việc, do UBND huyện, thị xem xét, quyết định.

Điều 10: Đối tượng cán bộ xã, phường, thị trấn được hưởng chế độ trợ cấp nghỉ việc theo Điều 9 nêu trên, bao gổm các chức danh theo Quy định taị Điều 1, Điều 2, Điều 3, Điều 4, Điều 5 và khoản 3, Điều 7 bản Quy định này.

Điều 11: Cán bộ đã hưởng chế độ trợ cấp hưu trí, mâổt sức nói chung và nghỉ việc theo Điều 8, Điều 9 bản Quy định này, nếu có điều kiện tham gia công tác trở lại, thì vẫn được hưởng mức sinh hoạt phí hàng tháng theo bản Quy định này, nhưng khi thôi việc thì không được hưởng thêm một lần nữa chế độ trợ cấp nghỉ việc.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 12: Chế độ sinh hoạt phí theo quy định tại Điều 6, kinh phí hoat động của các đoàn thể theo quy định tại Điều 7 và chế độ trợ cấp nghỉ việc theo Điều 9, bản Quy định này là do ngân sách xã, phường, thị trấn đài thọ.

Điều 13: Chế độ sinh hoạt phí của cán bộ xã, phường, thị trấn, kinh phí hoat động của các đoàn thể và trợ cấp nghỉ việc theo bản Quy định này là mức tối thiểu; nếu ngân sách xã, phường, thị trấn có nguổn thu khá, thì tùy khả năng thực tế có thể hôợ trợ thêm cho các đối tượng được hưởng nhằm tạo điều kiện thuận lợi khuyến khích cán bộ và tỗ chức bộ máy ở cơ sở nói chung hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.

Điều 14: Ban Tỗ chức Chính quyền phối hợp với Ban Tỗ chức Tỉnh ủy và Sở Tài chánh - Vật giá có trách nhiệm hướng dẫn các huyện, thị triển khai và tỗ chức thực hiện tốt bản Quy định này đến tận xã, phường, thị trấn trong toàn tỉnh.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 80/QĐ.UBT.95

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu80/QĐ.UBT.95
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành29/06/1995
Ngày hiệu lực29/06/1995
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Tài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 09/03/1996
Cập nhật4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 80/QĐ.UBT.95

Lược đồ Quyết định 80/QĐ.UBT.95 năm 1995 sinh hoạt phí đối với cán bộ đảng


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 80/QĐ.UBT.95 năm 1995 sinh hoạt phí đối với cán bộ đảng
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu80/QĐ.UBT.95
                Cơ quan ban hànhTỉnh Sóc Trăng
                Người kýLê Thanh Bình
                Ngày ban hành29/06/1995
                Ngày hiệu lực29/06/1995
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Tài chính nhà nước
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 09/03/1996
                Cập nhật4 năm trước

                Văn bản gốc Quyết định 80/QĐ.UBT.95 năm 1995 sinh hoạt phí đối với cán bộ đảng

                Lịch sử hiệu lực Quyết định 80/QĐ.UBT.95 năm 1995 sinh hoạt phí đối với cán bộ đảng