Quyết định 81/2017/QĐ-UBND

Quyết định 81/2017/QĐ-UBND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với hộ gia đình, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Nội dung toàn văn Quyết định 81/2017/QĐ-UBND quy định thu lệ phí giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Ninh Thuận


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 81/2017/QĐ-UBND

Ninh Thuận, ngày 25 tháng 8 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ KINH DOANH ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, HỢP TÁC XÃ, LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 35/2017/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá X quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với hộ gia đình, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 2648/TTr-SKHĐT ngày 23 tháng 8 năm 2017 và Báo cáo thẩm định số 1538/BC- STP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Sở Tư pháp.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với hộ gia đình, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Tổ chức thu lệ phí: cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.

b) Đối tượng nộp lệ phí: hộ gia đình, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Điều 2. Mức thu lệ phí

1. Cấp mới giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với liên hiệp hợp tác xã: 200.000 đồng/1 lần cấp;

2. Cấp mới giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với hộ gia đình, hợp tác xã: 100.000 đồng/1 lần cấp;

3. Chứng nhận đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh: 30.000 đồng/1 lần chứng nhận;

4. Cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh hoặc bản trích lục nội dung đăng ký kinh doanh: 3.000 đồng/1 bản.

Điều 3. Chế độ thu, nộp lệ phí

1. Tổ chức thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách Nhà nước.

2. Nguồn kinh phí trang trải cho việc thu lệ phí do ngân sách Nhà nước bố trí trong dự toán hàng năm của cơ quan thu lệ phí theo chế độ, định mức chi ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Việc quản lý và sử dụng lệ phí

Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Thông tư 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2017 và thay thế Quyết định số 59/2015/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định mức thu lệ phí cáp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công; cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hoá thông tin trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành, thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lưu Xuân Vĩnh

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 81/2017/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu81/2017/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành25/08/2017
Ngày hiệu lực05/09/2017
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcDoanh nghiệp, Thương mại, Thuế - Phí - Lệ Phí
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 81/2017/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 81/2017/QĐ-UBND quy định thu lệ phí giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Ninh Thuận


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản hiện thời

              Quyết định 81/2017/QĐ-UBND quy định thu lệ phí giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Ninh Thuận
              Loại văn bảnQuyết định
              Số hiệu81/2017/QĐ-UBND
              Cơ quan ban hànhTỉnh Ninh Thuận
              Người kýLưu Xuân Vĩnh
              Ngày ban hành25/08/2017
              Ngày hiệu lực05/09/2017
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcDoanh nghiệp, Thương mại, Thuế - Phí - Lệ Phí
              Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
              Cập nhật4 năm trước

              Văn bản thay thế

                Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 81/2017/QĐ-UBND quy định thu lệ phí giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Ninh Thuận

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 81/2017/QĐ-UBND quy định thu lệ phí giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Ninh Thuận

                      • 25/08/2017

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 05/09/2017

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực