Quyết định 840/2002/QĐ-UB

Quyết định 840/2002/QĐ-UB về thành lập quỹ đầu tư phát triển Hà Tây và điều lệ (tạm thời) tổ chức, hoạt động quỹ đầu tư phát triển Hà Tây do tỉnh Hà Tây ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 840/2002/QĐ-UB điều lệ tổ chức hoạt động quỹ đầu tư phát triển Hà Tây


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TÂY
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 840/2002/QĐ-UB

Hà Tây, ngày 28 tháng 6 năm 2002

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THÀNH LẬP QUÝ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HÀ TÂY VÀ ĐIỀU LỆ (TẠM THỜI) TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HÀ TÂY

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TÂY

Căn cứ Công văn số 2408TC/TCNH ngày 21/3/2001 của Bộ Tài chính về việc thúc đẩy hoạt động của Quỹ Đầu tư Phát triển địa phương;

Căn cứ Nghị quyết số 08/2001/NQ-HĐ 13 ngày 11/7/2001 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tây (khóa XIII, kỳ họp thứ 5) về việc thành lập Quỹ Đầu tư Phát triển của tỉnh;

Căn cứ ý kiến của Bộ Tài chính tại văn bản số 11402TC/TCNH ngày 28/11/2001, tại văn bản số 2912TC/TCNH ngày 27/3/2002 về việc bổ sung một số nội dung đề án, điều lệ hoạt động của Quỹ đầu tư Phát triển Hà Tây;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính -Vật giá tại Tờ trình số 626 TTITC- ĐT ngày 25/6/ 2002 về việc thành lập Quỹ Đầu tư Phát triển Hà Tây,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Thành lập Quỹ Đầu tư Phát triển Hà Tây nhằm huy động các nguồn vốn để đầu tư phát triển, cho vay hỗ trợ các dự án, các chương trình. mục tiêu quan trọng nhằm thúc đẩy phát triển Kinh tế - Xã hội của tỉnh Hà Tây.

Điều 2: Phê duyệt điều lệ (tạm thời) tổ chức và hoạt động Quỹ Đầu tư Phát triển Hà Tây (Kèm theo).

Điều 3: Quỹ Đầu tư Phát triển Hà Tây là một tổ chức Tài chính Nhà nước hoạt động theo điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ. Quỹ đầu tư Phát triển Hà Tây được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, các Ngân hàng Thương mại và được sử dụng con dấu riêng để giao dịch.

Điều 4: Các ông (Bà) Chánh văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính-Vật giá, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Trưởng Ban Tổ chức chính quyền và thủ trưởng các ngành, các đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành kể từ ngày ký./.

 

 

CHỦ TỊCH




Đỗ Văn Toan

 

ĐIỀU LỆ (TẠM THỜI)

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HÀ TÂY
(Ban hành kèm theo Quyết định số 840 QĐ/UB ngày 28/6/2002 của UBND Tỉnh)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Quỹ Đầu tư Phát triển Hà Tây (Viết tắt là Quỹ ĐTPT Hà Tây, gọi tắt là Quỹ) là một tổ chức Tài chính Nhà nước trực thuộc UBND Tỉnh Hà Tây, được thành lập để tiếp nhận các nguồn vốn đầu tư của Tỉnh, huy động các nguồn vốn từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để đầu tư phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Hoạt động của Quỹ phải bảo toàn phát triển được vốn và bù đắp chi phí quản lý.

Tên giao dịch quốc tế của Quỹ là: Ha Tay Development Investment Fund (viết tắt là: HDIF)

Điều 2:

1. Quỹ ĐTPT Hà Tây được UBND Tỉnh Hà Tây quyết định thành lập trên cơ sở Bộ Tài chính thẩm định, nhất trí, có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, có con dấu riêng, có nguồn tài chính độc lập từ các nguồn: Vốn điều lệ, vốn huy động và các nguồn vốn hợp pháp khác quy định tại điều 10 và điều 11 của Điều 1ệ này, Quỹ được mở tài khoản tại Ngân hàng và Kho bạc Nhà nước. Quỹ có các quyền và nghĩa vụ dân sự trong phạm vi số vốn điều lệ. Quỹ chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp của Hội đồng quản lý Quỹ (viết tắt là HĐQL Quỹ) và Chủ tịch UBND Tỉnh Hà Tây, do Giám đốc Quỹ điều hành.

2. Quỹ chịu sự quản lý về chuyên môn nghiệp vụ, kiểm tra giám sát của các cơ quan chức năng. Hoạt động của Quỹ phải tuân thủ các quy định của pháp luật và bản Điều lệ này..

3. Quỹ thực hiện quy chế quản lý tài chính do Bộ Tài chính ban hành.

4. Trụ sở của quỹ đặt tại Sở Tài chính-Vật giá Hà Tây (số 38, đường Tô Hiệu, thị xã Hà Đông, tỉnh Hà Tây

Chương II

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

Điều 3: Quỹ ĐTPT Hà Tây có nhiệm vụ:

1. Tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn được giao theo nguyên tắc phát triển và bảo toàn vốn, thực hiện các quy định của Nhà nước về quản lý vốn và tài sản (nếu có), chịu trách nhiệm về các hoạt động, kết quả tài chính của Quỹ, tổ chức huy động các nguồn vốn trung và dài hạn của các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước, nhận các nguồn vốn Ủy thác để đầu tư phát triển.

2. Sử dụng vốn để đầu tư cho các dự án quy định tại điều 12.1 dưới các hình thức đầu tư quy định tại chương V, theo các nguyên tắc sử dụng vốn của Quỹ quy định tại điều 12.7 của bản Điều lệ này.

3. Bảo toàn và phát triển vốn. Thực hiện đúng trách nhiệm đối với các hợp đồng huy động vốn, hợp đồng cung ứng vốn và hợp đồng Ủy thác đầu tư.

4. Tuân thủ các quy định của pháp luật. Thực hiện đúng Điều lệ và các quy chế quản lý tài chính theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. Mua các loại bảo hiểm khi cần thiết.

5. Thực hiện tốt các nhiệm vụ được Chủ tịch UBND Tỉnh giao. Xây dựng kế hoạch hoạt động hàng năm và dài hạn phù hợp với các Nghị quyết, chương trình phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh.

6. Chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Cung cấp số liệu, công bố công khai về tình hình tài chính của Quỹ theo quy định.

7. Thực hiện đúng chế độ kế toán, báo cáo thống kê định kỳ theo yêu cầu của UBND Tỉnh và Bộ Tài chính.

Điều 4: Quỹ ĐTPT Hà Tây có các quyền hạn sau:

1. Quan hệ với các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước để triển khai các hoạt động theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ. Được cung cấp các dịch vụ tư vấn đầu tư.

2. Được yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu, thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh, tài chính, tín dụng có liên quan. Được từ chối tài trợ nếu xét thấy sự tài trợ đó trái pháp luật và Điều lệ Quỹ. Được thu hồi các khoản đầu tư trước thời hạn nếu đối tượng sử dụng vốn không đúng mục đích, trái pháp luật. Được kiểm tra việc sử dụng vốn đầu tư của Quỹ.

3. Tham gia thẩm định hiệu quả và thẩm định hồ sơ của các dự án mà Quỹ sẽ đầu tư Quyết định hình thức đầu tư, mức vốn đầu tư, thời gian đầu tư và thẩm tra quyết toán từng dự án.

4. Được chi phí các khoản chi cần thiết cho bộ máy và hoạt động của Quỹ. Được trích lập các quỹ theo Quy chế tài chính của Quỹ. Được xây dựng các mức lãi suất cho vay trình Chủ tịch UBND Tỉnh quyết định, theo nguyên tắc bảo toàn vốn và bù đắp chi phí quản lý nhưng không cao hơn mức lãi suất cơ bản cho vay do Ngân hàng Nhà nước công bố trong từng thời kỳ.

5. Được ban hành cơ chế huy động và sử dụng vốn thích hợp trong từng thời kỳ nhưng không được trái pháp luật và Điều lệ này.

6. Được đề nghị Chủ tịch UBND Tỉnh xử lý hoặc khởi kiện trước pháp luật đối với các trường hợp khách hàng vi phạm pháp luật, thực hiện không đúng Điều lệ Quỹ hoặc vi phạm hợp đồng, các cam kết với Quỹ.

Chương III

TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU HÀNH QUỹ

Điều 5: Việc quản lý và điều hành Quỹ DTPT Hà Tây do Hội đồng quản lý Quỹ (viết tắt là HĐQL Quỹ) đảm nhiệm.

1. Hội đồng quản lý Quỹ gồm có: Một đồng chí Phó chủ tịch UBND Tỉnh là Chủ tịch HĐQL, Giám đốc sở Tài chính-Vật giá là Phó chủ tịch HĐQL Quỹ, các Ủy viên HĐQL Quỹ gồm: Giám đốc Quỹ, Giám đốc Sở Kế hoạch & Đầu tư, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Tỉnh.

Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Chủ tịch, Phó chủ tịch và các thành viên HĐQL Quỹ do Chủ tịch UBND Tỉnh quyết định.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của HĐQL Quỹ:

a. Xem xét trình Chủ tịch UBND Tỉnh phê duyệt việc:

Bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên của HĐQL Quỹ, Ban Giám đốc, Trưởng ban Kiểm soát, Kế toán trưởng.

Chiến lược hoạt động dài hạn và kế hoạch hoạt động hàng năm của Quỹ.

Lãi suất cho vay trong trường hợp ưu đãi đặc biệt.

Bổ sung sửa đổi điều lệ Quỹ.

Quyết định đầu tư đối với trường hợp thuộc thẩm quyền quy định tại điều 17, phát hành trái phiếu trung và dài hạn.

b. Xem xét, quyết định:

Cử thành viên Ban kiểm soát, cử thành viên tham gia và quyết định nội dung tham gia quản trị điều hành các Doanh nghiệp mà Quỹ có đầu tư trực tiếp hoặc mua cổ phần.

Cơ chế, mức vốn huy động, hình thức huy động, lãi suất huy động phù hợp với quy định hiện hành của Nhà nước và nhu cầu vốn của từng thời kỳ. Trường hợp đặc biệt thì HĐQL Quỹ trình Chủ tịch UBND Tỉnh quyết định.

Tham gia thẩm định dự án và hồ sơ vay vốn của dự án mà Quỹ sẽ đầu tư, quyết định hình thức đầu tư, mức vốn đầu tư cụ thể, thời gian đầu tư và thu hồi vốn (gốc và lãi) cho từng dự án theo phân cấp tại điều 17.

Quyết định các định mức về chi phí của Quỹ và việc sử dụng các quỹ của Quỹ ĐTPT theo Quy chế quản lý tài chính Quỹ.

Thông qua báo cáo và có kết luận về những kiến nghị của Ban Kiểm soát.

Nghị quyết về kế hoạch tài chính và báo cáo quyết toán của Quỹ hàng quý, hàng năm.

Giám sát, kiểm tra hoạt động điều hành của Quỹ kiểm tra tình hình sản xuất kinh doanh, tài chính các đối tượng đầu tư của Quỹ khi cần thiết.

Được sử dụng con dấu, kinh phí của Quỹ để hoạt động, các thành viên của HĐQL Quỹ được hưởng phụ cấp và các quyền lợi khác theo quy định tại quy chế quản lý tài chính của Quỹ.

3. Quy chế làm việc của HĐQL Quỹ:

a. HĐQL Quỹ làm việc theo chế độ tập thể, họp thường kỳ 3 tháng một lần để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của mình. HĐQL Quỹ có thể họp bất thường để giải quyết những vấn đề cấp bách theo yêu cầu của Giám đốc Quỹ, hoặc 2/3 số thành viên HĐQL Quỹ yêu cầu. Các vấn đề phát sinh giữa hai kỳ họp do Phó Chủ tịch HĐQL Quỹ (sau khi xin ý kiến của Chủ tịch HĐQL Quỹ nếu thấy cần thiết) trực tiếp chỉ đạo Giám đốc Quỹ thực hiện:

b. Các cuộc họp của HĐQL Quỹ phải có ít nhất 2/3 số thành viên tham dự và do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch (được Chủ tịch Ủy nhiệm khi Chủ tịch đi vắng) chủ tọa, Nghị quyết của HĐQL Quỹ chỉ có giá trị khi đa số thành viên có mặt tán thành. Trường hợp số phiếu ngang nhau thì bên nào có phiếu của người chủ tọa cuộc họp là quyết định. Các thành viên khác của HĐQL Quỹ có thể bảo lưu ý kiến của mình khi không nhất trí với nghị quyết của HĐQL Quỹ, đồng thời báo cáo với Chủ tịch UBND Tỉnh. Trong thời gian chưa có quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh thì vẫn phải chấp hành quyết định của HĐQL Quỹ.

Các tài liệu họp của HĐQL Quỹ thường kỳ phải được gửi đến các thành viên HĐQL Quỹ ít nhất 3 ngày trước khi họp. Nội dung và kết luận của các cuộc họp phải được ghi thành nghị quyết của HĐQL Quỹ, có đủ chữ ký của các thành viên tham dự. Giám đốc Quỹ chịu trách nhiệm triển khai thực hiện nghị quyết này.

HĐQL Quỹ ban hành qui chế làm việc của Hội đồng, phân công nhiệm vụ cho từng thành viên.

Điều 6: Ban kiểm soát Quỹ ĐTPT Hà Tây.

1. Ban kiểm soát Quỹ gồm 01 trưởng ban và 01 đến 02 thành viên.

2. Trưởng ban kiểm soát Quỹ do HĐQL Quỹ đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm và bãi nhiệm. Thành viên Ban kiểm soát Quỹ do HĐQL Quỹ quyết định.

3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban kiểm soát Quỹ:

a. Kiểm tra giám sát việc chấp hành pháp luật, Điều lệ, các quy định trong hoạt động của Quỹ nhằm nâng cao hiệu quả, đảm bảo an toàn tài sản Nhà nước và của khách hàng.

b.Việc kiểm tra, giám sát được tiến hành hàng quý. Khi có dấu hiệu không bình thường thì báo cáo Chủ tịch HĐQL Quỹ cho kiểm tra đột xuất.

c. Báo cáo và kiến nghị với HDQL Quỹ về kết quả kiểm tra và thẩm định báo cáo quyết toán tài chính hàng năm của Quỹ. Không được tiết lộ thông tin, kết quả kiểm tra, giám sát khi chưa được HĐQL Quỹ cho phép trừ trường hợp báo cáo theo yêu cầu của Chủ tịch UBND tỉnh.

d. Thành viên ban kiểm soát được hưởng phụ cấp và các quyền lợi khác theo quy định của Quỹ và được tính vào chi phí Quỹ.

e. Giám đốc Quỹ cung cấp các báo cáo tài chính hàng tháng, quý năm cho Ban kiểm soát.

Điều 7: Tổ chức điều hành Quỹ ĐTPT Hà Tây:

1. Bộ máy điều hành:

a. Bộ máy điều hành của Quỹ ĐTPT Hà Tây gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và một Kế toán trưởng do Chủ tịch UBND Tỉnh bổ nhiệm. Các bộ phận nghiệp vụ của Quỹ được sử dụng bộ máy của Sở Tài chính-Vật giá Hà Tây để điều hành hoạt động theo hình thức kiêm nhiệm.

b. Giám đốc là người đại diện pháp nhân của Quỹ ĐTPT Hà Tây, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, HĐQL và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động nghiệp vụ của Quỹ.

c. Phó Giám đốc điều hành Quỹ theo sự phân công của Giám đốc. Các bộ phận nghiệp vụ do HĐQL quyết định theo đề nghị của Giám đốc Quỹ.

2. Giám đốc Quỹ ĐTPT Hà Tây có nhiệm vụ và quyền hạn:

a. Điều hành và quản lý các hoạt động của Quỹ ĐTPT Hà Tây theo đúng điều lệ của Quỹ, pháp luật của Nhà nước. Trực tiếp quản lý tài sản, vốn hoạt động và chịu trách nhiệm bảo toàn vốn, tài sản của Quỹ.

b. Chuẩn bị cho các kỳ họp của HĐQL bao gồm: Tổ chức nghiên cứu dự thảo các đề án huy động vốn và kế hoạch sử dụng vốn, các văn bản của HĐQL, chuẩn bị các điều kiện, phương tiện cần thiết cho kỳ họp của Hội đồng (như hồ sơ, kinh phí, giấy mời họp...)

c. Trực tiếp nhận và thẩm định các hồ sơ mà Quỹ sẽ đầu tư, có ý kiến thẩm định, gửi tới các thành viên HĐQL ít nhất là 03 ngày trước khi HĐQL ra quyết định phê duyệt.

d. Được quyết định đầu tư vốn vào các dự án được phân cấp theo điều 17 của Điều lệ này.

đ. Được ban hành các quy chế nghiệp vụ của Quỹ. Lập các báo cáo định kỳ về các hoạt động của Quỹ, báo cáo quyết toán hàng quý, năm gửi Bộ Tài chính, UBND Tỉnh, HĐQL và Ban Kiểm soát Quỹ.

e. Đại diện cho Quỹ ĐTPT Hà Tây trong các quan hệ trong và ngoài nước và trước pháp luật về những vấn đề thuộc phạm vi điều hành, tác nghiệp của Quỹ.

f. Thẩm tra, trình duyệt quyết toán các dự án vay vốn của Quỹ (nếu dự án phải quyết toán theo quy định của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng).

g. Lập báo cáo triển khai thực hiện nghị quyết của HĐQL. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phải báo cáo kịp thời Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch HĐQL.

h. Thực hiện đúng quy chế quản lý đầu tư và xây dựng trong quá trình đầu tư. Đầu tư và thu hồi vốn gốc và lãi kịp thời, đầy đủ theo hợp đồng.

3. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của bộ phận nghiệp vụ của Quỹ:

a. Giúp việc Giám đốc Quỹ thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc được quy định tại điều 7 điểm 2 của Điều lệ này.

b. Trực tiếp thẩm định hồ sơ các dự án mà Quỹ sẽ đầu tư hoặc cho vay

c. Tham gia quản lý đối với các dự án mà Quỹ đầu tư trực tiếp.

d. Các công việc khác do Giám đốc Quỹ yêu cầu.

Việc giải ngân cho vay vốn đối với các dự án vay vốn của Quỹ có thể được thực thực hiện thông qua hình thức hợp đồng Ủy thác cho một chức tín dụng trên địa bàn tỉnh thực hiện.

Chương IV

NGUỒN VỐN VÀ HOẠT ĐỘNG

Điều 8: Nguồn vốn của Quỹ gồm có:

1. Vốn điều lệ.

2. Vốn huy động, Ủy thác.

3. Các nguồn vốn nhận tài trợ, viện trợ khác.

Điều 9: Vốn điều lệ ban đầu khi thành lập của quỹ ĐTPT Hà Tây là 50 tỷ đồng Việt Nam (Năm mươi tỷ đồng Việt Nam). Vốn điều lệ của quỹ được hình thành từ các nguồn vốn sau đây:

1. Trích từ phần kết dư ngân sách tỉnh hàng năm khi được nghị quyết HĐND thông qua.

2. Trích từ Quỹ dự trữ tài chính của tỉnh sau khi được nghị quyết HĐND tỉnh thông qua.

3. Từ quỹ bổ sung vốn điều lệ của Quỹ ĐTPT Hà Tây và các nguồn hợp pháp khác.

4.Tiếp nhận các nguồn vốn tài trợ viện trợ khác.

Vốn điều lệ của Quỹ có thể được bổ sung hàng năm sau trực tiếp từ các nguồn trên theo đề nghị của HĐQL Quỹ phải thông báo kịp thời việc tăng giảm vốn điều lệ và chịu trách nhiệm vật chất trong phạm vi số vốn điều lệ này.

Điều 10: Quỹ ĐTPT Hà Tây được huy động vốn từ các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Cụ thể là:

1. Phát hành trái phiếu trung và dài hạn (trái phiếu các dự án, trái phiếu công trình, trái phiếu Doanh nghiệp) theo quy chế của Chính phủ, sau khi có quyền quyết định của Chủ tịch UBND Tỉnh.

2. Vay vốn trung và dài hạn của các tổ chức, cá nhân trong, ngoài nước theo hợp đồng vay vốn.

3. Tiếp nhận khấu hao cơ bản, lợi nhuận sau thuế và các quỹ chưa sử dụng của các Doanh nghiệp.

4. Các nguồn vốn tài trợ, viện trợ cho địa phương theo pháp luật của Nhà nước.

Cơ chế, mức vốn huy động, hình thức huy động, lãi suất huy động thực hiện theo pháp luật của Nhà nước, được Chủ tịch UBND Tỉnh phê duyệt và theo điều 5 điểm 2 của Điều lệ này.

Chương V

HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ

Điều 11: Quỹ ĐTPT được hoạt động nhận Ủy thác:

a. Quỹ được tiếp nhận và quản lý nguồn vốn Ủy thác từ các Chủ đầu tư, các tổ chức kinh tế và từ ngân sách địa phương để đầu tư các dự án. Phương thức đầu tư cụ thể theo điều lệ hoạt động của Quỹ, yêu cầu của pháp nhân Ủy thác và pháp luật của Nhà nước quy định.

b. Quỹ được thực hiện các hoạt động nhận Ủy thác khác như: Ủy thác giải ngân, thanh toán vốn... trên cơ sở hợp đồng ký kết giữa Quỹ và Pháp nhân Ủy thác theo đúng pháp luật hiện hành.

Điều 12: Đầu tư theo phương thức cho vay:

1. Đối tượng cho vay của Quỹ: Các dự án đầu tư (không phân biệt thành phần kinh tế) sau đây có thể được xem xét cho vay:

a. Các dự án đầu tư chiến lược, phục vụ yêu cầu phát triển Kinh tế - Xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, góp phần tăng nguồn thu cho ngân sách tỉnh Hà Tây.

b. Các dự án cần nhanh chóng hoàn thành sớm đưa vào sử dụng phát huy hiệu qua ngay.

c. Cho vay đối với các doanh nghiệp của Tỉnh đang phát triển cần đầu tư mở rộng.

d. Các dự án sản xuất giống vật nuôi, cây trồng, sản xuất chế biến nông lâm thủy sản, sản xuất hàng xuất khẩu, Du lịch, sản xuất vật liệu mới...

đ. Các dự án sử dụng nhiều lao động.

e. Các dự án xây.dựng hạ tầng kinh tế xã hội.

f. Một số đối tượng khác do UBND tỉnh quyết định.

2. Các dự án được xem xét để vay và nhận vốn tài trợ của Qui phải tuân thủ nguyên tắc đảm bảo hoàn vốn và đảm bảo các điều kiện:

a. Nằm trong danh mục các dự án do HĐQL Quỹ trình và được Chủ tịch UBND Tỉnh thông qua.

b. Được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành.

c. Có hiệu quả kinh tế, có khả năng thu hồi vốn trực tiếp (đối với các dự án sản xuất kinh doanh, dịch vụ).

d. Có tài sản thế chấp, hoặc bảo lãnh tín chấp theo quy định của pháp luật (đối với dự án sử dụng vốn vay) trong trường hợp đặc biệt thì phải được Chủ tịch UBND Tỉnh quyết định.

3. Giới hạn cho vay tối đa đối với một dự án bằng 15% vốn hoạt động của quỹ.

4. Lãi suất cho vay:

a. Lãi suất đầu tư của Quỹ theo phương thức cho vay do Chủ tịch UBND Tỉnh quyết định cho từng loại dự án theo đề nghị của HĐQL Quỹ và trên cơ sở mức lãi suất cơ bản về Cho vay trung và dài hạn do Ngân hàng Nhà nước công bố từng thời kỳ

b. Trường hợp đặc biệt ưu đãi thì lãi suất do HĐQL Quỹ trình Chủ tịch UBND Tỉnh quyết định nhưng tối thiểu phải đảm bảo thu hồi đủ vốn.

5. Thời hạn cho vay và thu nợ:

a. Thời hạn cho vay được xác định theo khả năng thu hồi vốn phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng dự án và khả năng trả nợ của chủ đầu tư nhưng tối đa không quá 7 năm.

b. Đối với các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, thời hạn cho vay có thể thể trên 7 năm. Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh quyết định đối với từng trường hợp cụ thể

6. Nội dung cho vay: Để xây lắp, mua sắm thiết bị hoặc vốn lưu động ban đầu của dự án được ghi trong tổng mức đầu tư được duyệt:

7. Nguyên tắc sử dụng vốn cho vay của Quỹ:

a. Có hiệu quả, thu hồi được vốn gốc và lãi.

b. Đảm bảo yêu cầu thanh toán của Quỹ.

c. Đầu tư theo đúng Quy chế Quản lý đầu tư và Xây dựng của Nhà nước.

Điều 13: Đầu tư theo phương thức đầu tư trực tiếp:

1. Quỹ được sử dụng vốn điều lệ để đầu tư trực tiếp vào các đồ án theo phân cấp tại điều 17 của Điều lệ đúng nguyên tắc quản lý của Nhà nước, phù hợp chủ trương phát triển kinh tế xã hội của địa phương.

2. Quỹ được trực tiếp góp vốn thành lập các tổ chức kinh tế.

3. Mức vốn đầu tư cụ thể từng loại hình hoạt động:

a. Giới hạn tỷ lệ vốn đầu tư trực tiếp vào các dự án của Quỹ tối đa là 50% tổng số vốn hoạt động tai thời điểm thực hiện.

b. Giới hạn đầu tư góp vốn thành lập các tổ chức kinh tế tối đa bằng 20% vốn hoạt động tại thời điểm thực hiện.

Điều 14: Quỹ được phép chuyển nhượng những tài sản thế chấp của bên vay vốn khi bên vay vốn không thực hiện đúng các cam kết trong hợp đồng vay vốn hoặc vi phạm những điều pháp luật quy định về phát mại tài sản.

Điều 15: Quỹ được đầu tư trên thị trường vốn theo các quy định của pháp luật:

Mức đầu tư trên thị trường vốn (trừ trái phiếu Chính phủ) tối đa bằng 20% tổng số vốn hoạt động tại thời điểm thực hiện, giới hạn đầu tư vào một loại chứng khoán tối đa bằng 2% tổng số vốn hoạt động tại thời điểm thực hiện.

Đối tượng đầu tư do HĐQL Quỹ trình Chủ tịch UBND Tỉnh quyết định.

Điều 16: Quỹ được làm các dịch vụ tư vấn tài chính, tư vấn đầu tư lập dự án, cung cấp thông tin về đầu tư, thẩm tra quyết toán vốn đầu tư...).

Điều 17: Thẩm quyền quyết định hạn mức đầu tư của Quỹ:

1. Đối với dự án Quỹ đầu tư đến 1% vốn điều lệ của Quỹ thì do Giám đốc Quỹ quyết định.

2. Đối với dự án Quỹ đầu tư trên 1% đến 10% vốn điều lệ của Quỹ thì do HĐQL Quỹ quyết định.

3. Quỹ đầu tư trên 10% vốn điều lệ của Quỹ thì do Chủ tịch UBND Tỉnh quyết định.

Chương VI

HẠCH TOÁN - PHÂN PHỐI THU NHẬP

Điều 18: Quỹ ĐTPT Hà Tây tổ chức công tác hạch toán theo đúng quy định của Bộ Tài chính. Năm tài chính của Quỹ bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.

Điều 19: Kết quả hoạt động tài chính của Quỹ là số chênh lệch giữa tổng số thu nhập và tổng số chi phí.

1. Tổng số thu nhập và tổng số chi phí quy định tại Quy chế quản lý tài chính của Quỹ do Bộ Tài chính quy định.

Chi phí quản lý và các khoản chi khác do Giám đốc Quỹ đề nghị HĐQL Quỹ phê duyệt phù hợp với chế độ chính sách của Nhà nước.

Điều 20: Chênh lệch thu chi của Quỹ được trích lập các quỹ sau:

1. Quỹ dự trữ tài chính.

2. Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ.

3. Quỹ phát triển kỹ thuật nghiệp vụ.

4. Quỹ khen thưởng phúc lợi.

Tỷ lệ trích lập các quỹ thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Trường hợp thu nhỏ hơn chi, Quỹ được sử dụng quỹ dự trữ tài chính và quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ để bù đắp. Nếu do thực hiện các quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh về cho vay không lãi hoặc lãi suất thấp mà sau khi sử dụng các quỹ trên để bù đắp vẫn không đủ thì báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định.

Chương VII

XỬ LÝ TRANH CHẤP,TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ

Điều 21: Mọi tranh chấp giữa Quỹ ĐTPT Hà Tây với pháp nhân và thể nhân có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động của Quỹ ĐTPT Hà Tây được xử lý theo pháp luật hiện hành của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 22: Việc tổ chức lại hoặc giải thể Quỹ ĐTPT Hà Tây do HĐQL Quỹ đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.

Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 23: Điều lệ này được áp dụng cho Quỹ Đầu tư Phát triển Hà Tây và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký quyết định ban hành.

Điều 24: Do vốn ban đầu của Quỹ còn nhỏ, đối tượng phục vụ hẹp, nên tổ chức bộ máy của Quỹ cũng gọn nhẹ, sử dụng cán bộ và phòng ban hiện có của Sở Tài chính-Vật giá. Trong quá trình thực hiện, Quỹ tổng kết kinh nghiệm về các hoạt động, đề xuất những điều khoản cần thiết phải sửa đổi, bổ sung trong điều lệ này và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Tài chính./.

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 840/2002/QĐ-UB

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu840/2002/QĐ-UB
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành28/06/2002
Ngày hiệu lực28/06/2002
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcĐầu tư, Tài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 19/10/2008
Cập nhật19 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 840/2002/QĐ-UB

Lược đồ Quyết định 840/2002/QĐ-UB điều lệ tổ chức hoạt động quỹ đầu tư phát triển Hà Tây


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 840/2002/QĐ-UB điều lệ tổ chức hoạt động quỹ đầu tư phát triển Hà Tây
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu840/2002/QĐ-UB
                Cơ quan ban hànhTỉnh Hà Tây
                Người kýĐỗ Văn Toan
                Ngày ban hành28/06/2002
                Ngày hiệu lực28/06/2002
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcĐầu tư, Tài chính nhà nước
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 19/10/2008
                Cập nhật19 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản được căn cứ

                          Văn bản hợp nhất

                            Văn bản gốc Quyết định 840/2002/QĐ-UB điều lệ tổ chức hoạt động quỹ đầu tư phát triển Hà Tây

                            Lịch sử hiệu lực Quyết định 840/2002/QĐ-UB điều lệ tổ chức hoạt động quỹ đầu tư phát triển Hà Tây

                            • 28/06/2002

                              Văn bản được ban hành

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                            • 28/06/2002

                              Văn bản có hiệu lực

                              Trạng thái: Có hiệu lực