Quyết định 86/2016/QĐ-UBND

Quyết định 86/2016/QĐ-UBND giá xây dựng mới của nhà, công trình làm cơ sở xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất năm 2017 trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Quyết định 86/2016/QĐ-UBND giá xây dựng mới nhà công trình cơ sở xác định giá trị bồi thường Nghệ An đã được thay thế bởi Quyết định 76/2017/QĐ-UBND giá xây dựng mới nhà làm cơ sở bồi thường khi thu hồi đất Nghệ An và được áp dụng kể từ ngày 01/01/2018.

Nội dung toàn văn Quyết định 86/2016/QĐ-UBND giá xây dựng mới nhà công trình cơ sở xác định giá trị bồi thường Nghệ An


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 86/2016/QĐ-UBND

Nghệ An, ngày 27 tháng 12 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH GIÁ XÂY DỰNG MỚI CỦA NHÀ, CÔNG TRÌNH LÀM CƠ SỞ XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT NĂM 2017 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012; Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về bồi thường, htrợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, htrợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại tờ trình s 2864/TTr-SXD ngày 09 tháng 12 năm 2016, Sở Tư pháp tại báo cáo thm định s 1727/BCTĐ-STP ngày 01 tháng 12 năm 2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đi tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này ban hành giá xây dựng mới của nhà, công trình làm cơ sở xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất năm 2017 trên địa bàn tỉnh Nghệ An, gồm:

a) Bảng số 1 - Bảng giá xây dựng mới các loại nhà;

(có Bảng giá chi tiết kèm theo)

b) Bảng số 2 - Bảng giá xây dựng mới các công trình khác.

(có Bảng giá chi tiết kèm theo)

2. Đối tượng áp dụng:

a) Cơ quan thực hiện chc năng quản lý Nhà nước về đất đai; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng;

b) Người sử dụng đất quy định tại Điều 5 của Luật Đất đai khi Nhà nước thu hồi đất;

c) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, htrợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

Điều 2. Nguyên tắc áp dụng

Bảng giá tại Điều 1 Quyết định này là giá xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương theo quy định của Bộ Xây dựng. Khi xác định giá trị bi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật, tùy trường hợp cụ thể áp dụng như sau:

1. Được điều chỉnh (trừ nhà sàn) với hệ số K = 1,1 đối với khu vực thuộc các huyện: Kỳ Sơn, Tương Dương, Quế Phong, Quỳ châu, Con Cuông.

2. Diện tích xây dựng là diện tích che phủ xác định dựa trên hình chiếu theo phương thẳng đứng của các kích thước phbì tòa nhà trên mặt đất khi đã hoàn thiện. Diện tích xây dựng không bao gồm:

a) Các kết cu xây dựng hoặc các bộ phận của kết cấu không được vươn lên trên mặt đất; Các bộ phận phụ: thang bộ ngoài nhà, đường dốc ngoài nhà, bậc tam cấp, mái đua, các tấm chắn nắng ngang, mái treo, đèn đường,...;

b) Các diện tích chiếm chỗ của các thiết bị ngoài trời như điều hòa nhiệt đô, ng thông hơi,...

3. Diện tích sàn xây dựng được tính theo các kích thước phủ bì của các bộ phận bao quanh sàn.

4. Đối với nhà:

a) Trần, lambri, rui chồng, khuôn cửa nhà được tính riêng; phần hệ thống điện nước trong nhà, bể phốt của nhà vệ sinh trong nhà đã bao gồm trong đơn giá nhà; bể phốt của nhà vệ sinh ngoài nhà được tính riêng;

b) Nhà có cửa đi 2 lớp thì cửa lớp ngoài được tính riêng; đối với nhà có cửa s2 lớp thì cửa lớp trong được tính riêng;

c) Nhà 2 lớp mái thì lớp mái trong được tính riêng; Đơn giá nhà lợp mái tôn xp bằng đơn giá nhà lợp mái tôn cộng chênh lệch 75.000 đồng/m2;

d) Nhà sàn thưng ván pano hoặc Lambri được tính bổ sung phần chênh lệch giá giữa Lambri so vi giá vách gỗ;

e) Nhà có ốp tường thì được tính thêm phần chênh lệch giữa giá ốp tường với giá sơn hoặc quét vôi (không tính phần p có chiều cao ≤ 2m đối với nhà bếp và nhà vệ sinh đã được tính trong giá nhà);

g) Nhà có bếp nấu ăn bên trong đã được xây ngăn tủ bếp, đổ tẩm bê tông cốt thép dày 10cm, tường và mặt bàn bếp p gạch, khi áp giá được nhân thêm hệ số điều chnh Kđc = 1,03 trên toàn bộ diện tích xây dựng đối với nhà 1 tầng và tính trên diện tích của tng btrí bếp đi với nhà 2 tầng trở lên;

h) Nhà ở một tầng không có trần bê tông và các loại nhà khác có bố trí khu vệ sinh xây trong nhà, không có mái, tường ốp gạch liên danh thì chi phí xây dựng nhà vệ sinh được tính riêng (không trừ vào diện tích nhà);

i) Nhà ở một tầng không có trần bê tông có diện tích via tăng đa (chắn mái) < 15% diện tích xây dựng thì áp giá theo giá nhà mái chảy không có via tăng đa và được tính bù thêm diện tích mái bê tông;

k) Đối với nhà mái bằng, nhưng do điều kiện kinh tế hộ gia đình đổ bng không hết diện tích xây dựng thì phần đổ bng không hết được tính theo giá ca nhà mái bằng và khấu trừ phần chênh lệch giá giữa mái bê tông và mái thực tế của phần diện tích đó;

l) Cầu thang lên gác xép (gác lửng) của nhà gia đình hoặc nhà (ốt) và cầu thang bộ ngoài nhà được tính riêng; cầu thang trong nhà tầng (hoặc nhà có trần là bê tông cốt thép) thì phần lan can, ốp lát bậc cầu thang được tính riêng (phần kết cấu bê tông bản thang và phần thô bậc cầu thang đã nằm trong giá nhà);

m) Nhà có cửa đi, cửa sổ làm bng vật liệu có giá cao hơn cửa Panô gỗ dổi thì được tính bổ sung thêm phần giá trị chênh lệch giá so với ca Panô gỗ dổi;

n) Nhà xây dựng có kiến trúc, kết cấu, chiều cao nhà, chiều cao móng và sử dụng loại vật liệu không phù hợp hoàn toàn với những mẫu nhà trong Bảng số 1 ban hành kèm theo quyết định này thì khi xác định giá bồi thường, hỗ trợ được tính chênh lệch bù trừ đối vi các sai khác không phù hợp đó;

o) Đối với nhà sàn thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng huyện, thành ph, thị xã căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương để xác định giá trị bồi thường cho phù hợp nhưng không vượt mức giá tối đa quy định tại Bảng số 1.

5. Đối vi công trình khác:

a) Non bộ (bể đựng nước + non bộ):

Phần bể đựng nước (không di dời được): Tính chi phí bồi thường theo giá Bchứa nước (mục 56, 57, 58) tại Bảng số 2. Trường hợp bể đựng non bộ có ốp lát gạch men các loại được tính bổ sung theo giá ốp gạch (mục 15, mục 16) tại Bảng s 2;

Phần non bộ và bể đựng nước di dời được: Tính chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp dựng và thiệt hại do tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt;

b) Đi với nhà thờ, lăng mộ đặc thù (có thiết kế và sử dụng các loại vật liệu riêng biệt): Được bồi thường theo dự toán thiết kế riêng và giá dự toán thực tế tại thời điểm bi thường tính theo Đơn giá xây dựng công trình đã được UBND tỉnh công bố, giá vật liệu xây dựng do Liên sở Xây dựng Tài chính công bố (trường hợp không có trong hệ thống giá do tỉnh công bthì căn cứ vào báo giá nhà sản xuất, thông tin giá nhà cung cấp, giá thực tế trên thtrường tại địa bàn để áp dụng);

c) Di dời tẹc xăng, dầu, máy bơm xăng, đường điện nội bộ của trạm xăng dầu (nếu có): Tính chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt và thiệt hại do tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt;

d) Chậu kiểng: Tính công di chuyển thực tế theo giá nhân công tại thời điểm bồi thường,

6. Trường hợp các xã có địa hình khó khăn các huyện miền núi cao, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng huyện, thành phố, thị xã căn cứ thực tế báo cáo xin ý kiến của UBND tnh và các Sở, Ban ngành liên quan trước khi thực hiện lập phương án bồi thưng đối với từng trường hợp cụ thể.

7. Đối với các tài sản không thể vận dụng được giá tại Bảng số 1, Bng số 2 thì xác định giá theo giá dự toán thực tế tại thời điểm bồi thường tính theo Đơn giá xây dựng công trình đã được UBND tỉnh công b, giá vật liệu xây dựng do Liên sở Xây dựng Tài chính công bố (trường hợp không có trong hệ thống giá tỉnh công bố thì căn cứ vào báo giá nhà sản xuất, thông tin giá nhà cung cấp, giá thực tế trên thị trường tại địa bàn để áp dụng); Dự toán chi phí đi với tài sản của hộ gia đình, cá nhân chỉ tính đến chi phí trực tiếp và thuế giá trị gia tăng; tài sản của cơ quan, tổ chức lập theo quy định hiện hành của nhà nước.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và bãi bỏ Quyết định số 78/2015/QĐ-UBND ngày 29/12/2015 của y ban Nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành bảng giá xây dựng mới của nhà, công trình làm cơ sxác định giá trị bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất năm 2016 trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Các phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã dược phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lc và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng huyện, thành phố thị xã đã hoàn thành việc thanh toán tin cho các đi tượng được bồi thường, hỗ trợ thì vn thực hiện theo phương án đã được phê duyệt.

Điều 4. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng y ban Nhân dân tnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tnh; Chtịch y ban Nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như điều 4;
- Văn phòng Chính phủ; (báo cáo)
- Cục kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp; (báo cáo)
- Thường trực Tỉnh ủy, HĐND Tnh; (báo cáo)
- Đoàn Đại biểu QH Tnh (để giám sát);
- Chủ tịch, các PCT UBND Tỉnh;
- Mặt trận Tổ quốc và các Hội, đoàn th;
- CVP, các PVP UBND Tỉnh;
- Các bộ phận tham mưu VPUB;
- Trung tâm công báo tnh;
- Lưu: VTUB, Phòng CN-ĐT, CVXD(Q).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Huỳnh Thanh Điền

 

Bảng số 01

GIÁ XÂY DỰNG MỚI CÁC LOẠI NHÀ

(Ban hành kèm theo Quyết định số 86/2016/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An)

Số TT

Hạng mục nhà

Đơn vị

Giá xây dựng (đồng)

I

Nhà ở

 

 

1

Nhà ở gia đình 1 tầng không có trần bê tông. Móng đá hộc có chiều cao ≤ 1m kể từ đáy móng, nền láng vữa xi măng, tường quét vôi ve, chiều cao nhà từ 3,3m đến ≤ 3,6 m (không kể chiều cao mái).

 

 

1.1

Nhà via tăng đa (diện tích via tăng đa chiếm 15% diện tích xây dựng)

 

 

a

Tường nhà xây bằng gạch chỉ chịu lực chính dày 220 hoặc xây đá dày 220 đến 300.

 

 

 

- Mái ngói

m2 X.D

2,810,000

 

- Mái tôn tráng kẽm

m2 X.D

2,740,000

 

- Mái phibrô xi măng

m2 X.D

2,610,000

b

Tường nhà xây bằng gạch chỉ 110 hoặc táp lô 170

 

 

 

- Mái ngói

m2 X.D

2,620,000

 

- Mái tôn tráng kẽm

m2 X.D

2,550,000

 

- Mái phibrô xi măng

m2 X.D

2,420,000

c

Tường nhà xây gạch Tuynel 6 lỗ nằm 150

 

 

 

- Mái ngói

m2 X.D

2,710,000

 

- Mái tôn tráng kẽm

m2 X.D

2,640,000

 

- Mái phibrô xi măng

m2 X.D

2,510,000

1.2

Nhà mái chảy không có via tăng đa

 

 

a

Tường nhà xây bằng gạch chỉ chịu lực chính dày 220 hoặc xây đá dày 220 đến 300.

 

 

 

- Mái ngói

m2 X.D

2,620,000

 

- Mái tôn tráng kẽm

m2 X.D

2,550,000

 

- Mái phibrô xi măng

m2 X.D

2,420,000

b

Tường nhà xây bằng gạch chỉ 110 hoặc táp lô

 

 

 

- Mái ngói

m2 X.D

2,320,000

 

- Mái tôn tráng kẽm

m2 X.D

2,260,000

 

- Mái phibrô xi măng

m2 X.D

2,120,000

c

Tường nhà xây gạch Tuynel 6 lỗ nằm 150

 

 

 

- Mái ngói

m2 X.D

2,480,000

 

- Mái tôn tráng kẽm

m2 X.D

2,410,000

 

- Mái phibrô xi măng

m2 X.D

2,280,000

 

Trường hợp nhà có chiều cao khác với chiều cao trên (không kể chiều cao mái) thì được điều chỉnh hệ số như sau:

 

 

 

Chiều cao nhà < 3,3m : K = 0,95

 

 

 

Chiều cao nhà > 3,6m đến ≤ 4,0m : K = 1,05

 

 

 

Chiều cao nhà > 4,0m đến ≤ 4,5m : K = 1,11

 

 

 

Chiều cao nhà > 4,5m : K = 1,16

 

 

 

Trường hợp nhà mái thái thì được điều chỉnh hệ số 1,15

 

 

 

Trường hợp nhà bán mái thì điều chỉnh giảm giá trên 1m2X.D: -290.000 đ/m2.

 

 

 

Trường hợp tường sơn thì được điều chỉnh tăng giá trên 1m2X.D, như sau:

 

 

 

Sơn tường một mặt không bả: 54.000 đ/m2X.D

 

 

 

Sơn tường một mặt có bả: 72.000 đ/m2X.D

 

 

 

Sơn tường hai mặt không bả: 108.000 đ/m2X.D

 

 

 

Sơn tường hai mặt có bả: 144.000 đ/m2X.D

 

 

2

Nhà cột gỗ, chiều cao đóng hộc 2,5-3,0 m. Móng đá hộc có chiều cao ≤ 1m kể từ đáy móng đối với tường bao xây, nền láng vữa xi măng.

 

 

2.1

Nhà cột gỗ kê, mái ngói

 

 

 

- Tường bao xây gạch chỉ 220 hoặc xây đá 220 - 300

m2 X.D

1,930,000

 

- Tường bao xây bằng gạch chỉ 110 hoặc táp lô

m2 X.D

1,790,000

 

- Tường bao xây gạch Tuynel 6 lỗ nằm 150

m2 X.D

1,850,000

 

- Bao che thưng ván gỗ

m2 X.D

1,030,000

 

- Bao che các vật liệu khác

m2 X.D

890,000

2.2

Nhà cột gỗ kê, mái tôn tráng kẽm

 

 

 

- Tường bao xây gạch chỉ 220 hoặc xây đá 220 - 300

m2 X.D

1,870,000

 

- Tường bao xây bằng gạch chỉ 110 hoặc táp lô

m2 X.D

1,730,000

 

- Tường bao xây gạch Tuynel 6 lỗ nằm 150

m2 X.D

1,790,000

 

- Bao che thưng ván gỗ

m2 X.D

980,000

 

- Bao che các vật liệu khác

m2 X.D

840,000

2.3

Nhà cột gỗ kê, mái phibrô xi măng

 

 

 

- Tường bao xây gạch chỉ 220 hoặc xây đá 220 - 300

m2 X.D

1,750,000

 

- Tường bao xây bằng gạch chỉ 110 hoặc táp lô

m2 X.D

1,610,000

 

- Tường bao xây gạch Tuynel 6 lỗ nằm 150

m2 X.D

1,670,000

 

- Bao che thưng ván gỗ

m2 X.D

890,000

 

- Bao che các vật liệu khác

m2 X.D

760,000

2.4

Nhà cột gỗ kê, mái gỗ

 

 

 

- Tường bao xây gạch chỉ 220 hoặc xây đá 220 - 300

m2 X.D

1,830,000

 

- Tường bao xây bằng gạch chỉ 110 hoặc táp lô

m2 X.D

1,680,000

 

- Tường bao xây gạch Tuynel 6 lỗ nằm 150

m2 X.D

1,740,000

 

- Bao che thưng ván gỗ

m2 X.D

930,000

 

- Bao che các vật liệu khác

m2 X.D

800,000

2.5

Nhà cột gỗ kê, mái tranh

 

 

 

- Tường bao xây gạch chỉ 220 hoặc xây đá 220 - 300

m2 X.D

1,600,000

 

- Tường bao xây bằng gạch chỉ 110 hoặc táp lô

m2 X.D

1,440,000

 

- Tường bao xây gạch Tuynel 6 lỗ nằm 150

m2 X.D

1,500,000

 

- Bao che thưng ván gỗ

m2 X.D

830,000

 

- Bao che các vật liệu khác

m2 X.D

700,000

2.6

Nhà cột gỗ chôn, mái ngói

 

 

 

- Tường bao xây gạch chỉ 220 hoặc xây đá 220 - 300

m2 X.D

1,490,000

 

- Tường bao xây bằng gạch chỉ 110 hoặc táp lô

m2 X.D

1,380,000

 

- Tường bao xây gạch Tuynel 6 lỗ nằm 150

m2 X.D

1,430,000

 

- Bao che thưng ván gỗ

m2 X.D

800,000

 

- Bao che các vật liệu khác

m2 X.D

690,000

2.7

Nhà cột gỗ chôn, mái tôn tráng kẽm

 

 

 

- Tường bao xây gạch chỉ 220 hoặc xây đá 220 - 300

m2 X.D

1,430,000

 

- Tường bao xây bằng gạch chỉ 110 hoặc táp lô

m2 X.D

1,320,000

 

- Tường bao xây gạch Tuynel 6 lỗ nằm 150

m2 X.D

1,370,000

 

- Bao che thưng ván gỗ

m2 X.D

750,000

 

- Bao che các vật liệu khác

m2 X.D

640,000

2.8

Nhà cột gỗ chôn, mái phibrô xi măng

 

 

 

- Tường bao xây gạch chỉ 220 hoặc xây đá 220 - 300

m2 X.D

1,310,000

 

- Tường bao xây bằng gạch chỉ 110 hoặc táp lô

m2 X.D

1,200,000

 

- Tường bao xây gạch Tuynel 6 lỗ nằm 150

m2 X.D

1,250,000

 

- Bao che thưng ván gỗ

m2 X.D

660,000

 

- Bao che các vật liệu khác

m2 X.D

560,000

2.9

Nhà cột gỗ chôn, mái gỗ

 

 

 

- Tường bao xây gạch chỉ 220 hoặc xây đá 220 - 300

m2 X.D

1,380,000

 

- Tường bao xây bằng gạch chỉ 110 hoặc táp lô

m2 X.D

1,270,000

 

- Tường bao xây gạch Tuynel 6 lỗ nằm 150

m2 X.D

1,320,000

 

- Bao che thưng ván gỗ

m2 X.D

700,000

 

- Bao che các vật liệu khác

m2 X.D

600,000

2.10

Nhà cột chôn, mái lợp tranh, bao che bằng vật liệu dễ cháy

m2 X.D

550,000

 

Trường hợp nhà có chiều cao khác với chiều cao trên (không kể chiều cao mái) thì được điều chỉnh hệ số như sau:

 

 

 

Chiều cao nhà < 2,5m : K = 0,95

 

 

 

Chiều cao nhà > 3,0m : K = 1,05

 

 

3

Nhà sàn

 

 

3.1

Nhà sàn gỗ cột kê, một lớp sàn, đường kính cột 25÷30cm, chiều cao cột 5,7÷ 6,0m

 

 

a

Nhà sàn gỗ, cột kê, vách gỗ, mái ngói

 

 

 

- Gỗ khung nhà nhóm 2, nhóm 3

m2 X.D

1,250,000

 

- Gỗ khung nhà nhóm 2, nhóm 3 chiếm 40% đến 60%

m2 X.D

1,130,000

 

- Gỗ nhóm 4 trở xuống

m2 X.D

1,040,000

b

Nhà sàn gỗ, cột kê, vách gỗ, mái tôn

 

 

 

- Gỗ khung nhà nhóm 2, nhóm 3

m2 X.D

1,200,000

 

- Gỗ khung nhà nhóm 2, nhóm 3 chiếm 40% đến 60%

m2 X.D

1,080,000

 

- Gỗ nhóm 4 trở xuống

m2 X.D

990,000

c

Nhà sàn gỗ, cột kê, vách gỗ, mái phibrô xi măng

 

 

 

- Gỗ khung nhà nhóm 2, nhóm 3

m2 X.D

1,090,000

 

- Gỗ khung nhà nhóm 2, nhóm 3 chiếm 40% đến 60%

m2 X.D

970,000

 

- Gỗ nhóm 4 trở xuống

m2 X.D

880,000

d

Nhà sàn gỗ, cột kê, vách gỗ, mái gỗ

 

 

 

- Gỗ khung nhà nhóm 2, nhóm 3

m2 X.D

1,180,000

 

- Gỗ khung nhà nhóm 2, nhóm 3 chiếm 40% đến 60%

m2 X.D

1,060,000

 

- Gỗ nhóm 4 trở xuống

m2 X.D

960,000

e

Nhà sàn gỗ, cột kê, vách gỗ, mái tranh

 

 

 

- Gỗ khung nhà nhóm 2, nhóm 3

m2 X.D

1,050,000

 

- Gỗ khung nhà nhóm 2, nhóm 3 chiếm 40% đến 60%

m2 X.D

950,000

 

- Gỗ nhóm 4 trở xuống

m2 X.D

840,000

 

Trường hợp nhà có chiều cao, đường kính cột khác với quy định trên thì được điều chỉnh hệ số như sau:

 

 

 

Chiều cao cột < 5,7m hoặc đường kính cột < 25cm: K = 0,95

 

 

 

Chiều cao cột > 6,0m hoặc đường kính cột > 30cm: K = 1,05

 

 

3.2

Nhà sàn gỗ cột chôn, đường kính cột 20 ÷ 25cm, chiều cao cột 5,0 ÷ 5,7m

 

 

a

Nhà sàn gỗ, cột chôn, vách gỗ, mái ngói

 

 

 

- Gỗ nhóm 2, nhóm 3 chiếm 40% đến 60%

m2 X.D

970,000

 

- Gỗ nhóm 4 trở xuống

m2 X.D

850,000

b

Nhà sàn gỗ, cột chôn, vách gỗ, mái tôn

 

 

 

- Gỗ nhóm 2, nhóm 3 chiếm 40% đến 60%

m2 X.D

920,000

 

- Gỗ nhóm 4 trở xuống

m2 X.D

800,000

c

Nhà sàn gỗ, cột chôn, vách gỗ, mái phibrô xi măng

 

 

 

- Gỗ nhóm 2, nhóm 3 chiếm 40% đến 60%

m2 X.D

810,000

 

- Gỗ nhóm 4 trở xuống

m2 X.D

690,000

d

Nhà sàn gỗ, cột chôn, vách gỗ, mái gỗ

 

 

 

- Gỗ nhóm 2, nhóm 3 chiếm 40% đến 60%

m2 X.D

880,000

 

- Gỗ nhóm 4 trở xuống

m2 X.D

760,000

e

Nhà sàn gỗ, cột chôn, vách gỗ, mái tranh

 

 

 

- Gỗ nhóm 2, nhóm 3 chiếm 40% đến 60%

m2 X.D

800,000

 

- Gỗ nhóm 4 trở xuống

m2 X.D

680,000

f

Nhà sàn cột gỗ, sàn tre, mét, thưng phên, lợp tranh

m2 X.D

630,000

 

Trường hợp nhà có chiều cao, đường kính cột khác với quy định trên thì được điều chỉnh hệ số như sau:

 

 

 

Chiều cao cột < 5,0m hoặc đường kính cột < 20cm: K = 0,95

 

 

 

Chiều cao cột > 5,7m hoặc đường kính cột > 25cm: K = 1,05

 

 

3.3

Nhà sàn hỗn hợp

 

 

a

Nhà sàn cột, dầm bằng BTCT, sàn gỗ, vách gỗ, mái ngói

 

 

 

- Gỗ khung nhà nhóm 2, nhóm 3

m2 X.D

2,060,000

 

- Gỗ khung nhà nhóm 2, nhóm 3 chiếm 40% đến 60%

m2 X.D

1,950,000

 

- Gỗ nhóm 4 trở xuống

m2 X.D

1,870,000

b

Nhà sàn cột, dầm bằng BTCT, sàn gỗ, vách gỗ, mái tôn

 

 

 

- Gỗ khung nhà nhóm 2, nhóm 3

m2 X.D

2,010,000

 

- Gỗ khung nhà nhóm 2, nhóm 3 chiếm 40% đến 60%

m2 X.D

1,900,000

 

- Gỗ nhóm 4 trở xuống

m2 X.D

1,820,000

c

Nhà sàn cột, dầm bằng BTCT, sàn gỗ, vách gỗ, mái phibrô xi măng

 

 

 

- Gỗ khung nhà nhóm 2, nhóm 3

m2 X.D

1,900,000

 

- Gỗ khung nhà nhóm 2, nhóm 3 chiếm 40% đến 60%

m2 X.D

1,790,000

 

- Gỗ nhóm 4 trở xuống

m2 X.D

1,710,000

d

Nhà sàn cột, dầm bằng BTCT, sàn gỗ, vách gỗ, mái gỗ

 

 

 

- Gỗ khung nhà nhóm 2, nhóm 3

m2 X.D

2,000,000

 

- Gỗ khung nhà nhóm 2, nhóm 3 chiếm 40% đến 60%

m2 X.D

1,880,000

 

- Gỗ nhóm 4 trở xuống

m2 X.D

1,810,000

e

Nhà sàn, dầm bằng BTCT, sàn gỗ, vách gỗ, mái tranh

 

 

 

- Gỗ khung nhà nhóm 2, nhóm 3

m2 X.D

1,870,000

 

- Gỗ khung nhà nhóm 2, nhóm 3 chiếm 40% đến 60%

m2 X.D

1,750,000

 

- Gỗ nhóm 4 trở xuống

m2 X.D

1,670,000

3.4

Chái nhà sàn (sàn, vách nếu có được tính riêng)

 

 

a

Chái nhà sàn cột kê

 

 

 

- Mái lợp ngói

m2 X.D

350,000

 

- Mái lợp tôn

m2 X.D

300,000

 

- Mái lợp phibrô xi măng

m2 X.D

190,000

 

- Mái lợp gỗ

m2 X.D

280,000

 

- Mái lợp tranh

m2 X.D

160,000

b

Chái nhà sàn cột chôn

 

 

 

- Mái lợp ngói

m2 X.D

320,000

 

- Mái lợp tôn

m2 X.D

270,000

 

- Mái lợp phibrô xi măng

m2 X.D

160,000

 

- Mái lợp gỗ

m2 X.D

250,000

 

- Mái lợp tranh

m2 X.D

130,000

3.5

Nhà sàn để cất trữ lương thực

 

 

a

Nhà sàn gỗ, cột kê, vách gỗ

 

 

 

- Mái lợp ngói

m2 X.D

400,000

 

- Mái lợp tôn

m2 X.D

350,000

 

- Mái lợp phibrô xi măng

m2 X.D

240,000

 

- Mái lợp gỗ

m2 X.D

340,000

 

- Mái lợp tranh

m2 X.D

210,000

b

Nhà sàn gỗ, cột chôn, vách gỗ

 

 

 

- Mái lợp ngói

m2 X.D

350,000

 

- Mái lợp tôn

m2 X.D

300,000

 

- Mái lợp phibrô xi măng

m2 X.D

190,000

 

- Mái lợp gỗ

m2 X.D

280,000

 

- Mái lợp tranh

m2 X.D

160,000

c

Nhà sàn cột gỗ, sàn tre, mét, thưng phên lợp tranh

m2 X.D

250,000

d

Nhà sàn cột tre, sàn tre, mét, thưng phên lợp tranh

m2 X.D

220,000

 

Giá trên đã bao gồm sàn, vách. Trường hợp nhà sàn có trần nhà, lambri; xây tường, thưng ván gỗ hoặc các vật liệu khác bao quanh tầng 1; nền láng xi măng hoặc lát gạch thì được tính bổ sung giá phần kết cấu đó

 

3.6

Các loại sàn, vách

 

 

 

- Sàn tre, mét

m2

65,000

 

- Sàn gỗ

m2

250,000

 

- Vách tre, mét

m2

55,000

 

- Vách gỗ

m2

220,000

4

Nhà ở gia đình 1 tầng mái bằng BTCT không có khu vệ sinh trong nhà: Chiều cao sàn từ 3,3 đến 3,6m, móng đá hộc cao ≤ 1,2m kể từ đáy móng, nền lát gạch liên danh, sơn tường, cửa gỗ không khuôn. Bể nước nếu có được tính riêng.

 

 

4.1

Nhà xây tường chịu lực

 

 

a

Tường nhà xây bằng gạch chỉ dày 220 hoặc xây đá dày 220 đến 300

 

 

 

- Mái BTCT không lợp mái

m2 X.D

3,260,000

 

- Mái BTCT có lợp mái ngói chống nóng

m2 X.D

3,820,000

 

- Mái BTCT lợp tôn sóng màu.

m2 X.D

3,760,000

 

- Mái BTCT lợp phibrô xi măng

m2 X.D

3,640,000

b

Tường nhà xây bằng gạch chỉ 110 hoặc táp lô dày 150

 

 

 

- Mái BTCT không lợp mái

m2 X.D

2,970,000

 

- Mái BTCT có lợp ngói chống nóng

m2 X.D

3,480,000

 

- Mái BTCT lợp tôn sóng màu

m2 X.D

3,420,000

 

- Mái BTCT lợp phibrô xi măng

m2 X.D

3,300,000

c

Tường nhà xây gạch Tuynel 6 lỗ dày 150

 

 

 

- Mái BTCT không lợp mái

m2 X.D

3,090,000

 

- Mái BTCT trên có lợp ngói

m2 X.D

3,590,000

 

- Mái BTCT trên có lợp tôn sóng màu

m2 X.D

3,530,000

 

- Mái BTCT trên lợp phibrô xi măng

m2 X.D

3,410,000

4.2

Nhà có khung chịu lực

 

 

a

Tường nhà xây bằng gạch chỉ dày 220 hoặc xây đá dày 220 đến 300

 

 

 

- Mái BTCT không lợp mái

m2 X.D

3,540,000

 

- Mái BTCT có lợp mái ngói chống nóng

m2 X.D

3,990,000

 

- Mái BTCT lợp tôn sóng màu

m2 X.D

3,930,000

 

- Mái BTCT lợp phibrô xi măng

m2 X.D

3,810,000

b

Tường nhà xây bằng gạch chỉ 110 hoặc táp lô

 

 

 

- Mái BTCT không lợp mái

m2 X.D

3,310,000

 

- Mái BTCT có lợp ngói chống nóng

m2 X.D

3,820,000

 

- Mái BTCT lợp tôn sóng màu

m2 X.D

3,760,000

 

- Mái BTCT lợp phibrô xi măng

m2 X.D

3,640,000

c

Tường nhà xây gạch Tuynel 6 lỗ nằm 150

 

 

 

- Mái BTCT không lợp mái

m2 X.D

3,390,000

 

- Mái BTCT trên có lợp ngói

m2 X.D

3,910,000

 

- Mái BTCT trên có lợp tôn sóng màu

m2 X.D

3,850,000

 

- Mái BTCT trên lợp phibrô xi măng

m2 X.D

3,730,000

 

Trường hợp nhà có chiều cao sàn bê tông khác với chiều cao trên thì được điều chỉnh hệ số như sau:

 

 

 

Chiều cao nhà < 3,3m : K = 0,97

 

 

 

Chiều cao nhà > 3,6m đến ≤ 4,0m : K = 1,03

 

 

 

Chiều cao nhà > 4,0m đến ≤ 4,5m : K = 1,07

 

 

 

Chiều cao nhà > 4,5m đến ≤ 5,0m : K = 1,11

 

 

 

Chiều cao nhà > 5,0m: K = 1,15

 

 

 

Trường hợp nhà mái thái thì được điều chỉnh hệ số 1,10

 

 

5

Nhà ở gia đình 1 tầng mái bằng BTCT có khu vệ sinh trong nhà: Móng đá hộc có chiều cao từ đáy móng ≤1,5m, chiều cao sàn bê tông từ 3,9 đến 4,2m, cửa gỗ không khuôn, nền lát gạch liên doanh, sơn tường. Bể nước nếu có được tính riêng

 

 

5.1

Nhà xây tường chịu lực

 

 

a

Tường nhà xây bằng gạch chỉ dày 220 hoặc xây đá dày 220 đến 300

 

 

 

- Mái BTCT không lợp mái

m2 X.D

4,530,000

 

- Mái BTCT có lợp mái ngói chống nóng

m2 X.D

4,930,000

 

- Mái BTCT lợp tôn sóng màu

m2 X.D

4,870,000

 

- Mái BTCT lợp phibrô xi măng

m2 X.D

4,750,000

b

Tường nhà xây gạch Tuynel 6 lỗ nằm 150 hoặc táp lô

 

 

 

- Mái BTCT không lợp mái

m2 X.D

3,960,000

 

- Mái BTCT trên có lợp ngói

m2 X.D

4,360,000

 

- Mái BTCT trên có lợp tôn sóng màu

m2 X.D

4,300,000

 

- Mái BTCT trên lợp phibrô xi măng

m2 X.D

4,180,000

5.2

Nhà có khung chịu lực

 

 

a

Tường nhà xây bằng gạch chỉ dày 220 hoặc xây đá dày 220 đến 300

 

 

 

- Mái BTCT không lợp mái

m2 X.D

4,810,000

 

- Mái BTCT có lợp mái ngói chống nóng

m2 X.D

5,310,000

 

- Mái BTCT lợp tôn sóng màu

m2 X.D

5,250,000

 

- Mái BTCT lợp phibrô xi măng

m2 X.D

5,130,000

b

Tường nhà xây bằng gạch chỉ 110 hoặc táp lô

 

 

 

- Mái BTCT không lợp mái

m2 X.D

4,290,000

 

- Mái BTCT có lợp ngói chống nóng

m2 X.D

4,730,000

 

- Mái BTCT lợp tôn sóng màu

m2 X.D

4,670,000

 

- Mái BTCT lợp phibrô xi măng

m2 X.D

4,550,000

c

Tường nhà xây gạch Tuynel 6 lỗ nằm 150

 

 

 

- Mái BTCT không lợp mái

m2 X.D

4,530,000

 

- Mái BTCT trên có lợp ngói

m2 X.D

4,950,000

 

- Mái BTCT trên có lợp tôn sóng màu

m2 X.D

4,890,000

 

- Mái BTCT trên lợp phibrô xi măng

m2 X.D

4,770,000

 

Trường hợp nhà có chiều cao sàn bê tông khác với chiều cao trên thì được điều chỉnh hệ số như sau:

 

 

 

Chiều cao nhà < 3,9m : K = 0,97

 

 

 

Chiều cao nhà > 4,2m đến ≤ 4,6m : K = 1,03

 

 

 

Chiều cao nhà > 4,6m đến ≤ 5,0m : K = 1,06

 

 

 

Chiều cao nhà > 5,0m : K = 1,1

 

 

 

Trường hợp nhà mái thái thì được điều chỉnh hệ số 1,08

 

 

6

Nhà 2 tầng: Móng đá hộc có chiều cao từ đáy móng ≤1,5, chiều cao sàn mái tầng 2 hoặc chiều cao đóng hộc tầng 2 từ 7,5 đến 8m, không có khu vệ sinh trong nhà, cửa gỗ không khuôn, nền lát gạch liên doanh, sơn tường. Bể nước nếu có được tính riêng.

 

 

6.1

Nhà xây tường chịu lực gạch chỉ dày 220 hoặc xây đá dày 220 đến 300

 

 

 

- Mái ngói không đổ trần BTCT

m2 sàn

3,280,000

 

- Mái BTCT không lợp mái

m2 sàn

3,570,000

 

- Mái BTCT có lợp mái ngói chống nóng

m2 sàn

3,820,000

 

- Mái BTCT có lợp tôn sóng màu

m2 sàn

3,790,000

 

- Mái BTCT lợp phibrô xi măng

m2 sàn

3,730,000

6.2

Nhà khung chịu lực bằng BTCT

 

 

a

Tường nhà xây bằng gạch chỉ dày 220 hoặc xây đá dày 220 đến 300

 

 

 

- Mái BTCT không lợp mái

m2 sàn

3,840,000

 

- Mái BTCT có lợp mái ngói chống nóng

m2 sàn

4,090,000

 

- Mái BTCT lợp tôn sóng màu

m2 sàn

4,060,000

 

- Mái BTCT lợp phibrô xi măng

m2 sàn

4,000,000

b

Tường nhà xây bằng gạch chỉ 110

 

 

 

- Mái BTCT không lợp mái

m2 sàn

3,390,000

 

- Mái BTCT có lợp ngói chống nóng

m2 sàn

3,590,000

 

- Mái BTCT lợp tôn sóng màu

m2 sàn

3,560,000

 

- Mái BTCT lợp phibrô xi măng

m2 sàn

3,500,000

c

Tường nhà xây gạch Tuynel 6 lỗ nằm 150

 

 

 

- Mái BTCT không lợp mái

m2 sàn

3,620,000

 

- Mái BTCT trên có lợp ngói

m2 sàn

3,820,000

 

- Mái BTCT trên có lợp tôn sóng màu

m2 sàn

3,790,000

 

- Mái BTCT trên lợp phibrô xi măng

m2 sàn

3,730,000

 

Trường hợp nhà có chiều cao sàn bê tông khác với chiều cao trên thì được điều chỉnh hệ số nh­ sau:

 

 

 

Chiều cao đóng hộc tầng 2 < 7,5m : K = 0,95

 

 

 

Chiều cao đóng hộc tầng 2 >8m : K = 1,05

 

 

 

Trường hợp nhà mái thái thì được điều chỉnh hệ số 1,05

 

 

7

Nhà 2 tầng: Móng đá hộc có chiều cao từ đáy móng ≤1,5m, chiều cao sàn mái tầng 2 hoặc chiều cao đóng hộc tầng 2 từ 7,5 đến 8m, có khu vệ sinh trong nhà, cửa gỗ không khuôn, nền lát gạch liên doanh, sơn tường. Bể nước nếu có được tính riêng.

 

 

7.1

Nhà xây tường chịu lực gạch chỉ dày 220 hoặc xây đá dày 220 đến 300

 

 

 

- Mái ngói không đổ trần BTCT

m2 sàn

4,100,000

 

- Mái BTCT không lợp mái

m2 sàn

4,460,000

 

- Mái BTCT có lợp mái ngói chống nóng

m2 sàn

4,750,000

 

- Mái BTCT có lợp tôn sóng màu

m2 sàn

4,720,000

 

- Mái BTCT lợp phibrô xi măng

m2 sàn

4,660,000

7.2

Nhà khung chịu lực bằng BTCT

 

 

a

Tường nhà xây bằng gạch chỉ dày 220 hoặc xây đá dày 220 đến 300

 

 

 

- Mái BTCT không lợp mái

m2 sàn

4,810,000

 

- Mái BTCT có lợp mái ngói chống nóng

m2 sàn

5,090,000

 

- Mái BTCT lợp tôn sóng màu

m2 sàn

5,060,000

 

- Mái BTCT lợp phibrô xi măng

m2 sàn

5,000,000

b

Tường nhà xây bằng gạch chỉ 110

 

 

 

- Mái BTCT không lợp mái

m2 sàn

4,240,000

 

- Mái BTCT có lợp ngói chống nóng

m2 sàn

4,470,000

 

- Mái BTCT lợp tôn sóng màu

m2 sàn

4,440,000

 

- Mái BTCT lợp phibrô xi măng

m2 sàn

4,380,000

c

Tường nhà xây gạch Tuynel 6 lỗ nằm 150

 

 

 

- Mái BTCT không lợp mái

m2 sàn

4,530,000

 

- Mái BTCT trên có lợp ngói

m2 sàn

4,750,000

 

- Mái BTCT trên có lợp tôn sóng màu

m2 sàn

4,720,000

 

- Mái BTCT trên lợp phibrô xi măng

m2 sàn

4,660,000

 

Trường hợp nhà có chiều cao sàn bê tông khác với chiều cao trên thì được điều chỉnh hệ số như sau:

 

 

 

Chiều cao đóng hộc tầng 2 < 7,5m : K = 0,95

 

 

 

Chiều cao đóng hộc tầng 2 >8m : K = 1,05

 

 

 

Trường hợp nhà mái thái thì được điều chỉnh hệ số 1,04

 

 

8

Nhà ≥3 tầng: Móng đá hộc có chiều cao từ đáy móng ≤1,5m, chiều cao sàn mái tầng 3 hoặc chiều cao đóng hộc tầng 3 từ 11m đến 12m, có khu vệ sinh trong nhà, cửa gỗ không khuôn, nền lát gạch liên doanh, tường sơn. Bể nước nếu có được tính riêng.

 

 

8.1

Nhà xây tường chịu lực

 

 

 

Tường nhà xây bằng gạch chỉ dày 220

 

 

 

- Mái ngói không đổ trần BTCT

m2 sàn

4,040,000

 

- Mái BTCT không lợp mái

m2 sàn

4,410,000

 

- Mái BTCT có lợp mái ngói chống nóng

m2 sàn

4,660,000

 

- Mái BTCT lợp tôn sóng màu

m2 sàn

4,640,000

 

- Mái BTCT lợp phibrô xi măng

m2 sàn

4,600,000

8.2

Nhà khung chịu lực

 

 

a

Tường nhà xây bằng gạch chỉ dày 220

 

 

 

- Mái BTCT không lợp mái

m2 sàn

4,750,000

 

- Mái BTCT có lợp mái ngói chống nóng

m2 sàn

4,940,000

 

- Mái BTCT lợp tôn sóng màu

m2 sàn

4,920,000

 

- Mái BTCT lợp phibrô xi măng

m2 sàn

4,880,000

b

Tường nhà xây bằng gạch chỉ dày 110 hoặc Tuynel 6 lỗ

 

 

 

- Mái BTCT không lợp mái

m2 sàn

4,460,000

 

- Mái BTCT có lợp ngói chống nóng

m2 sàn

4,660,000

 

- Mái BTCT lợp tôn sóng màu

m2 sàn

4,640,000

 

- Mái BTCT lợp phibrô xi măng

m2 sàn

4,600,000

 

Trường hợp nhà có chiều cao sàn bê tông khác với chiều cao trên thì được điều chỉnh hệ số như sau:

 

 

 

Chiều cao đóng hộc tầng 3 < 11m : K = 0,96

 

 

 

Chiều cao đóng hộc tầng 2 >12m : K = 1,04

 

 

 

Trường hợp nhà mái thái thì được điều chỉnh hệ số 1,03

 

 

9

Nhà ở tập thể 1 tầng: Chiều cao đóng hộc từ 3,3 đến 3,6m trần cót ép, mái lợp ngói, móng đá hộc có chiều cao ≤ 1m kể từ đáy móng, nền láng xi măng

 

 

 

- Tường nhà xây bằng gạch chỉ dày 220

m2 X.D

2,970,000

 

- Tường nhà xây bằng gạch chỉ 110

m2 X.D

2,610,000

 

- Tường nhà xây gạch Tuynel 6 lỗ nằm 150

m2 X.D

2,740,000

 

Trường hợp nhà có chiều cao khác với chiều cao trên (không kể chiều cao mái) thì được điều chỉnh hệ số như sau:

 

 

 

Chiều cao nhà < 3,3m : K = 0,95

 

 

 

Chiều cao nhà > 3,6m đến ≤ 4,0m : K = 1,05

 

 

 

Chiều cao nhà > 4,0m đến ≤ 4,5m : K = 1,11

 

 

 

Chiều cao nhà > 4,5m : K = 1,16

 

 

II

Nhà làm việc cơ quan

 

 

1

Nhà 1 tầng: móng đá hộc, chiều cao tầng từ 3,3 đến 3,6m (không kể chiều cao mái), nền lát gạch chỉ hoặc gạch ceramíc, cửa gỗ không khuôn.

 

 

1.1

Nhà xây tường bằng gạch chỉ dày 220

 

 

 

- Mái BTCT không lợp mái

m2 X.D

4,060,000

 

- Mái BTCT lợp mái ngói

m2 X.D

4,540,000

 

- Mái BTCT lợp mái bằng tôn sóng màu

m2 X.D

4,480,000

 

- Mái BTCT lợp mái bằng phibrô xi măng

m2 X.D

4,360,000

1.2

Nhà xây tường gạch chỉ 220 không có trần BTCT

 

 

 

- Nhà mái ngói hoặc tôn sóng màu không làm trần

m2 X.D

3,140,000

 

- Nhà mái ngói hoặc tôn sóng màu, có trần nhựa hoặc cót ép

m2 X.D

3,360,000

 

Trường hợp nhà có chiều cao khác với chiều cao trên (không kể chiều cao mái) thì được điều chỉnh hệ số như sau:

 

 

 

Chiều cao nhà < 3,3m : K = 0,95

 

 

 

Chiều cao nhà > 3,6m đến ≤ 4,0m : K = 1,05

 

 

 

Chiều cao nhà > 4,0m đến ≤ 4,5m : K = 1,11

 

 

 

Chiều cao nhà > 4,5m : K = 1,16

 

 

2

Nhà 2 tầng: Sàn BTCT, chiều cao sàn mái tầng 2 là 7,5m đến 8m, nền lát gạch ceramíc, cửa gỗ không khuôn, tường sơn nước..

 

 

2.1

Nhà tường gạch chịu lực dày 220

 

 

 

- Mái BTCT không lợp mái

m2 sàn

4,350,000

 

- Mái BTCT lợp mái ngói chống nóng

m2 sàn

4,680,000

 

- Mái BTCT lợp mái chống nóng bằng tôn

m2 sàn

4,650,000

 

- Mái BTCT lợp mái chống nóng bằng phibrô xi măng

m2 sàn

4,590,000

2.2

Nhà khung chịu lực tường bao che.

 

 

 

- Mái BTCT không lợp mái

m2 sàn

4,630,000

 

- Mái BTCT lợp mái ngói

m2 sàn

4,970,000

 

- Mái BTCT lợp mái bằng tôn sóng màu

m2 sàn

4,940,000

 

Trường hợp nhà có chiều cao sàn bê tông khác với chiều cao trên thì được điều chỉnh hệ số như sau:

 

 

 

Chiều cao đóng hộc tầng 2 < 7,5m : K = 0,95

 

 

 

Chiều cao đóng hộc tầng 2 >8m : K = 1,05

 

 

3

Nhà 3 tầng: Sàn BTCT, móng đá hộc, chiều cao sàn mái tầng 3 từ 11-12m, nền lát gạch ceramíc, cửa gỗ không khuôn, tường sơn nước.

 

 

3.1

Nhà xây tường bằng gạch chỉ, tường tầng 1 dày 330, tầng 2,3 dày 220

 

 

 

- Mái BTCT không lợp mái

m2 sàn

4,630,000

 

- Mái BTCT lợp mái ngói 22 v/m2

m2 sàn

4,850,000

 

- Mái BTCT lợp mái bằng tôn sóng màu

m2 sàn

4,830,000

3.2

Nhà có khung chịu lực, xây tường gạch chỉ 220

 

 

 

- Mái BTCT không lợp mái

m2 sàn

5,020,000

 

- Mái BTCT lợp mái ngói chống nóng

m2 sàn

5,240,000

 

- Mái BTCT lợp mái bằng tôn sóng màu

m2 sàn

5,220,000

 

Trường hợp nhà có chiều cao sàn bê tông khác với chiều cao trên thì được điều chỉnh hệ số như sau:

 

 

 

Chiều cao đóng hộc tầng 3 < 11m : K = 0,96

 

 

 

Chiều cao đóng hộc tầng 3 >12m : K = 1,04

 

 

III

Nhà lớp học thông gian

 

 

1

Nhà 1 tầng

 

 

1.1

Nhà 1 tầng không có trần bê tông: móng đá hộc, nền láng vữa xi măng, tường quét vôi ve, cửa gỗ không khuôn, mái lợp ngói, chiều cao nhà từ 3,3m đến 3,6m (không kể chiều cao mái).

 

 

 

- Tường nhà xây bằng gạch chỉ dày 220

m2 X.D

2,750,000

 

- Tường nhà xây bằng gạch táp lô hoặc gạch chỉ 110

m2 X.D

2,400,000

1.2

Nhà 1 tầng có trần bê tông: móng đá hộc, nền lát gạch ceramíc, tường sơn, cửa gỗ không khuôn, chiều cao nhà từ 3,3 đên 3,6m (không kể chiều cao mái).

 

 

 

- Mái BTCT không có mái

m2 X.D

3,390,000

 

- Mái BTCT có lợp mái ngói chống nóng

m2 X.D

3,810,000

 

Trường hợp nhà có chiều cao khác với chiều cao trên (không kể chiều cao mái) thì được điều chỉnh hệ số như sau:

 

 

 

Chiều cao nhà < 3,3m : K = 0,95

 

 

 

Chiều cao nhà > 3,6m đến ≤ 4,0m : K = 1,05

 

 

 

Chiều cao nhà > 4,0m đến ≤ 4,5m : K = 1,11

 

 

 

Chiều cao nhà > 4,5m : K = 1,16

 

 

2

Nhà 2 tầng: móng đá hộc, nền lát gạch ceramíc, tường sơn, cửa gỗ không khuôn, chiều cao sàn mái tầng 2 là 7,0m đến 7,5m

 

 

2.1

Nhà xây tường gạch chỉ 220 kết hợp khung chịu lực

 

 

 

- Mái BTCT không có mái

m2 sàn

3,540,000

 

- Mái BTCT lợp ngói chống nóng

m2 sàn

3,810,000

2.2

Nhà khung chịu lực tường bao che

 

 

 

- Mái BTCT không có mái

m2 sàn

3,960,000

 

- Mái BTCT lợp ngói chống nóng

m2 sàn

4,240,000

 

Trường hợp nhà có chiều cao sàn bê tông khác với chiều cao trên thì được điều chỉnh hệ số như sau:

 

 

 

Chiều cao đóng hộc tầng 2 < 7,0m : K = 0,95

 

 

 

Chiều cao đóng hộc tầng 2 >7,5m : K = 1,05

 

 

3

Nhà 3 tầng: móng đá hộc, nền lát gạch ceramíc, tường sơn, cửa gỗ không khuôn, chiều cao sàn mái tầng 3 là 10,0m đến 11,0m

 

 

3.1

Nhà xây tường gạch chỉ 220 kết hợp khung chịu lực

 

 

 

- Mái BTCT không có mái

m2 sàn

3,600,000

 

- Mái BTCT lợp ngói chống nóng

m2 sàn

3,810,000

3.2

Nhà khung chịu lực tường bao che

 

 

 

- Mái BTCT không có mái

m2 sàn

3,960,000

 

- Mái BTCT lợp ngói chống nóng

m2 sàn

4,170,000

 

Trường hợp nhà có chiều cao sàn bê tông khác với chiều cao trên thì được điều chỉnh hệ số như sau:

 

 

 

Chiều cao đóng hộc tầng 3 < 10,0m : K = 0,96

 

 

 

Chiều cao đóng hộc tầng 3 >11,0m : K = 1,04

 

 

IV

Các loại khác

 

 

1

Nhà kho hoặc chợ: Cột bê tông hoặc cột thép. Vì kèo thép, mái lợp tôn sóng màu, xà gồ thép, nền đổ bê tông, cửa sắt xếp (trường hợp lợp mái bằng phibrô xi măng thì giá giảm 120.000 đ/m2).

 

 

1.1

Nhịp khung ≤ 15 m, cao  ≤ 6 m (không kể chiều cao mái)

 

 

 

- Có bao che bằng tường gạch chỉ 220

m2 X.D

3,220,000

 

- Có bao che bằng tôn sóng

m2 X.D

2,940,000

 

- Không có bao che

m2 X.D

2,520,000

1.2

Nhịp khung >15 m, cao > 6 m (không kể chiều cao mái)

 

 

 

- Có bao che bằng tường gạch chỉ 220

m2 X.D

3,510,000

 

- Có bao che bằng tôn sóng

m2 X.D

3,220,000

 

- Không có bao che

m2 X.D

2,720,000

2

Nhà (ốt) tường gạch chỉ 220 hoặc xây đá hộc dày 220 đến 300, chiều cao đóng hộc > 3m đến ≤ 3,5m (không kể chiều cao mái), móng đá hộc có chiều cao ≤1m kể từ đáy móng, nền láng vữa xi măng, tường quét vôi ve, sườn mái gỗ, tre hoặc kim loại.

 

 

 

- Mái ngói

m2 X.D

2,360,000

 

- Mái tôn tráng kẽm

m2 X.D

2,300,000

 

- Mái phibrô xi măng

m2 X.D

2,180,000

3

Nhà (ốt) tường gạch chỉ 110, gạch rỗng 6 lỗ hoặc táp lô, chiều cao đóng hộc > 3m đến ≤ 3,5m (không kể chiều cao mái), móng đá hộc có chiều cao ≤ 1m kể từ đáy móng, nền láng vữa xi măng, tường quét vôi ve, sườn mái gỗ, tre hoặc kim loại.

 

 

 

- Mái ngói

m2 X.D

2,020,000

 

- Mái tôn tráng kẽm

m2 X.D

1,960,000

 

- Mái phibrô xi măng

m2 X.D

1,840,000

 

Trường hợp nhà (ốt) có chiều cao khác với chiều cao trên (không kể chiều cao mái) thì được điều chỉnh hệ số như sau:

 

 

 

Chiều cao nhà ≤ 2,5m : K = 0,71

 

 

 

Chiều cao nhà > 2,5m đến ≤ 3,0m : K = 0,90

 

 

 

Chiều cao nhà > 3,5m đến ≤ 4,0m : K = 1,07

 

 

 

Chiều cao nhà > 4,0m đến ≤ 4,5m : K = 1,14

 

 

 

Chiều cao nhà > 4,5m : K = 1,21

 

 

4

Nhà (ốt) bán mái, chiều cao > 3m đến ≤ 3,5m (chiều cao nhà tính theo chiều cao tường kề với mái chảy), tường gạch chỉ 220 hoặc xây đá hộc dày 220 đến 300, móng đá hộc có chiều cao ≤ 1m kể từ đáy móng, nền láng vữa xi măng, tường quét vôi ve, sườn mái gỗ, tre hoặc kim loại.

 

 

 

- Mái ngói

m2 X.D

2,070,000

 

- Mái tôn tráng kẽm

m2 X.D

2,010,000

 

- Mái phibrô xi măng

m2 X.D

1,890,000

5

Nhà (ốt) bán mái, chiều cao > 3m đến ≤ 3,5m (chiều cao nhà tính theo chiều cao tường kề với mái chảy) xây gạch chỉ 110, gạch rỗng 6 lỗ hoặc táp lô, móng đá hộc có chiều cao ≤ 1m kể từ đáy móng, nền láng vữa xi măng, tường quét vôi ve, sườn mái gỗ, tre hoặc kim loại.

 

 

 

- Mái ngói

m2 X.D

1,830,000

 

- Mái tôn tráng kẽm

m2 X.D

1,770,000

 

- Mái phibrô xi măng

m2 X.D

1,650,000

 

Trường hợp nhà bán mái có chiều cao khác với chiều cao trên (chiều cao nhà tính theo chiều cao tường kề với mái chảy) thì được điều chỉnh hệ số như sau:

 

 

 

Chiều cao nhà ≤ 2,5m : K = 0,69

 

 

 

Chiều cao nhà > 2,5m đến ≤ 3,0m : K = 0,88

 

 

 

Chiều cao nhà > 3,5m đến ≤ 4,0m : K = 1,08

 

 

 

Chiều cao nhà > 4,0m đến ≤ 4,5m : K = 1,16

 

 

 

Chiều cao nhà > 4,5m : K = 1,24

 

 

6

Kios xăng dầu

 

 

 

- Mái bằng khung sắt lợp tôn, trần tôn

m2 X.D

2,000,000

 

- Mái bằng BTCT trên không lợp tôn

m2 X.D

2,700,000

 

- Mái bằng BTCT trên có lợp tôn

m2 X.D

3,000,000

7

Nhà tắm, nhà vệ sinh (độc lập)

 

 

 

- Nhà tắm, nhà vệ sinh (tự hoại), mái bê tông, ốp lát gạch liên doanh (bể nước, bể phốt được tính riêng)

m2 X.D

4,190,000

 

- Nhà tắm xây, mái bê tông, ốp lát gạch liên doanh (bể nước nếu có được tính riêng)

m2 X.D

2,920,000

 

- Nhà tắm xây, mái ngói, nền láng xi măng, tường quét vôi ve.

m2 X.D

2,340,000

 

- Nhà tắm xây, mái tôn tráng kẽm, nền láng ximăng, tường quét vôi ve.

m2 X.D

2,280,000

 

- Nhà tắm xây, mái phibrô xi măng, nền láng ximăng, tường quét vôi ve.

m2 X.D

2,160,000

 

- Nhà tắm xây, không lợp mái, nền láng ximăng, tường quét vôi ve.

m2 X.D

1,990,000

 

- Nhà vệ sinh xây (tự hoại), mái bê tông, ốp lát gạch liên doanh

m2 X.D

3,600,000

 

- Nhà vệ sinh xây (tự hoại), mái ngói, ốp lát gạch liên doanh

m2 X.D

3,430,000

 

- Nhà vệ sinh xây (tự hoại), mái tôn tráng kẽm, ốp lát gạch liên doanh

m2 X.D

3,370,000

 

- Nhà vệ sinh xây (tự hoại), mái phibrô xi măng, ốp lát gạch liên doanh

m2 X.D

3,250,000

 

- Nhà vệ sinh xây (tự hoại), không mái nằm trong nhà, ốp lát gạch liên doanh

m2 X.D

3,080,000

 

- Nhà vệ sinh xây, mái bê tông, nền láng xi măng, tường quét vôi ve.

m2 X.D

2,950,000

 

- Nhà vệ sinh xây, mái ngói, nền láng xi măng, tường quét vôi ve.

m2 X.D

2,770,000

 

- Nhà vệ sinh xây, mái tôn tráng kẽm, nền láng xi măng, tường quét vôi ve.

m2 X.D

2,710,000

 

- Nhà vệ sinh xây, mái phibrô xi măng, nền láng xi măng, tường quét vôi ve.

m2 X.D

2,590,000

 

- Nhà vệ sinh xây, không lợp mái, nền láng xi măng, tường quét vôi ve.

m2 X.D

2,420,000

 

- Nhà tắm, nhà vệ sinh tạm làm bằng vật liệu khó cháy

m2 X.D

420,000

 

- Nhà tắm, nhà vệ sinh tạm làm bằng vật liệu dễ cháy

m2 X.D

320,000

8

Tum thang

 

 

8.1

Tường nhà xây bằng gạch chỉ dày 220

 

 

 

- Nhà mái BTCT

m2 X.D

1,860,000

 

- Mái lợp Mái ngói

m2 X.D

1,680,000

 

- Mái lợp tôn sóng màu

m2 X.D

1,620,000

 

- Mái lợp phibrô xi măng

m2 X.D

1,500,000

8.2

Tường nhà xây bằng gạch chỉ 110 hoặc táp lô

 

 

 

- Nhà mái BTCT

m2 X.D

1,380,000

 

- Mái lợp Mái ngói

m2 X.D

1,200,000

 

- Mái lợp tôn sóng màu

m2 X.D

1,140,000

 

- Mái lợp phibrô xi măng

m2 X.D

1,020,000

8.3

Tường nhà xây gạch Tuynel 6 lỗ nằm 150

 

 

 

- Nhà mái BTCT

m2 X.D

1,480,000

 

- Mái lợp Mái ngói

m2 X.D

1,300,000

 

- Mái lợp tôn sóng màu

m2 X.D

1,240,000

 

- Mái lợp phibrô xi măng

m2 X.D

1,120,000

9

Gác lửng

 

 

 

Gác lửng bằng gỗ nhóm 2, 3

m2 sàn

1,200,000

 

Gác lửng bằng gỗ nhóm 4, 5

m2 sàn

950,000

 

Gác lửng bằng bê tông

m2 sàn

900,000

10

Công trình phụ (chuồng trại chăn nuôi) làm bằng vật liệu dễ cháy, có bao che

m2 X.D

410,000

11

Công trình phụ (chuồng trại chăn nuôi) làm bằng vật liệu khó cháy nền láng xi măng, đã bao gồm bê tông lót nền không bao gồm vật liệu bao che và móng.

 

 

 

- Mái ngói

m2 X.D

630,000

 

- Mái tôn tráng kẽm

m2 X.D

570,000

 

- Mái phibrô xi măng

m2 X.D

450,000

12

Công trình phụ (chuồng trại chăn nuôi) làm bằng vật liệu khó cháy nền láng xi măng, đã bao gồm bê tông lót nền và móng tường, không bao gồm vật liệu bao che.

 

 

 

- Mái ngói

m2 X.D

867,000

 

- Mái tôn tráng kẽm

m2 X.D

807,000

 

- Mái phibrô xi măng

m2 X.D

687,000

13

Mái che không có tường bao xung quanh (nền nếu có được tính riêng)

 

 

 

- Mái ngói

m2 X.D

350,000

 

- Mái tôn tráng kẽm

m2 X.D

290,000

 

- Mái phibrô xi măng

m2 X.D

170,000

 

- Mái che bằng vật liệu dễ cháy

m2 X.D

140,000

 

Bảng số 2

GIÁ XÂY MỚI CÁC CÔNG TRÌNH KHÁC

(Ban hành kèm theo Quyết định số 86/2016/QĐ.UBND ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Nghệ An)

TT

Hạng mục công trình khác

Đơn vị

Giá xây dựng (đồng)

1

Sân, nền bê tông đá dăm dày 10 cm

m2

115,000

 

2

Sân, nền bê tông gạch vỡ dày 10 cm

m2

54,000

 

3

Sân, nền lát gạch lá nem (kể cả bê tông lót)

m2

201,000

 

3

Sân, nền lát gạch xi măng (kể cả bê tông lót)

m2

201,000

 

4

Sân, nền lát gạch chỉ (kể cả bê tông lót)

m2

153,000

 

5

Sân, nền lát gạch thẻ (kể cả bê tông lót)

m2

125,000

 

6

Sân, nền lát gạch đất nung đỏ loại 20x20; 30x30cm (kể cả bê tông lót)

m2

163,000

 

7

Sân, nền láng vữa xi măng (kể cả bê tông lót)

m2

83,000

 

8

Sân, nền lát gạch Blôc tự chèn

m2

147,200

 

9

Sân, nền lát gạch Terrazzo

m2

197,200

 

10

Sân, nền lát gạch Trung Quốc (kể cả bê tông lót)

m2

196,000

 

11

Sân, nền lát gạch men Liên Doanh, gạch Ceramic (kể cả bê tông lót)

m2

224,000

 

12

Sân, nền lát gạch Granit (kể cả bê tông lót)

m2

248,000

 

13

Sân, nền lát đá hoa cương (kể cả bê tông lót)

m2

463,000

 

14

Sân, nền lát bằng đá hộc

m2

155,000

 

15

ốp, lát bậc cầu thang

 

 

 

 

- Bằng gạch men Trung Quốc

m2

237,000

 

 

- Bằng gạch men Liên Doanh

m2

266,200

 

 

- Bằng gạch Grannit

m2

306,000

 

 

- Bằng đá đỏ Bình Định

m2

850,000

 

 

- Bằng đá Đen Huế

m2

750,000

 

 

- Bằng đá Tím hoa cà

m2

500,000

 

 

- Bằng gỗ đinh Hương

m2

750,000

 

 

- Bằng gỗ Đinh Hương

m2

1,700,000

 

 

- Bằng gỗ Lim

m2

900,000

 

 

- Bằng gỗ nhóm 2

m2

750,000

 

 

- Bằng gỗ nhóm 4; 5

m2

450,000

 

 

- Bằng gỗ công nghiệp

m2

370,000

 

16

ốp tường, trụ cột

 

 

 

 

- Bằng gạch men Trung Quốc

m2

259,000

 

 

- Bằng gạch men Liên Doanh

m2

287,000

 

 

- Bằng gạch Grannit

m2

325,000

 

 

- Bằng gạch thẻ 6x24cm

m2

309,000

 

 

- Bằng đá chẻ 7*25cm

m2

293,000

 

 

- Bằng đá đỏ Bình Định

m2

870,000

 

 

- Bằng đá Đen Huế

m2

770,000

 

 

- Bằng đá Tím hoa cà

m2

520,000

 

 

- Bằng đá trắng sữa Quỳ Hợp

m2

850,000

 

 

- Bằng đá xám lông chuột Quỳ Hợp

m2

780,000

 

17

ốp chân móng

 

 

 

 

- Bằng đá bóc chẻ các loại

m2

279,000

 

 

- Bằng đá chẻ 7*25cm

m2

318,000

 

 

- Bằng đá trơn các loại

m2

399,000

 

18

Đường bê tông đá dăm (đã tính cả bê tông lót)

 

 

 

 

- Chiều dày lớp bê tông đá dăm 10cm

m2

205,000

 

 

- Chiều dày lớp bê tông đá dăm 15cm

m2

279,000

 

 

- Chiều dày lớp bê tông đá dăm 20cm

m2

355,000

 

 

- Chiều dày lớp bê tông đá dăm 25cm

m2

430,000

 

19

Đường cấp phối sỏi sông, cấp phối đá dăm

 

 

 

 

- Chiều dày lớp cấp phối 5cm

m2

20,000

 

 

- Chiều dày lớp cấp phối 10cm

m2

35,000

 

 

- Chiều dày lớp cấp phối 15cm

m2

52,000

 

20

Tường xây không trát (không kể móng)

 

 

 

 

- Tường xây bằng gạch chỉ 220

m2

372,000

 

 

- Tường xây bằng gạch chỉ 110

m2

213,000

 

 

- Tường xây bằng gạch 6 lỗ xây nằm

m2

213,000

 

 

- Tường xây bằng gạch táp lô đặt nằm ≤ 150

m2

131,000

 

 

- Tường xây bằng gạch táp lô đặt nghiêng ≤ 100

m2

102,000

 

 

- Xây tường thẳng bằng đá hộc

m3

1,016,000

 

21

Tường bao che bằng tôn tráng kẽm

m2

200,000

 

22

Móng, kè

 

 

 

 

- Móng đơn bằng BTCT

m3

2,168,000

 

 

- Móng băng bằng BTCT

m3

2,954,000

 

 

- Móng bè bằng BTCT

m3

2,585,000

 

 

- Móng, kè xây bằng đá hộc

m3

944,000

 

 

- Móng, kè xây bằng gạch chỉ ≤ 330mm

m3

1,589,000

 

 

- Móng, kè xây bằng gạch chỉ > 330mm

m3

1,532,000

 

 

- Móng, kè xây bằng gạch táp lô

m3

836,000

 

23

Cầu rửa xe xây bằng đá hộc, gạch (đã tính cả hoàn thiện bề mặt)

m3

1,038,400

 

24

Trụ xây bằng gạch chỉ không trát (không kể móng)

m3

1,920,000

 

25

Trụ xây bằng gạch táp lô không trát (không kể móng)

m3

969,000

 

26

Trụ cổng thép, trụ bờ rào thép bằng thép mạ kẽm đã sơn thường

 

 

 

 

- Tiết diện 25 x 25 cm

md

1,000,000

 

 

- Tiết diện 30 x 30 cm

md

1,200,000

 

 

- Tiết diện 35 x 35 cm

md

1,400,000

 

 

- Tiết diện 40 x 40 cm

md

1,600,000

 

 

- Tiết diện 50 x 50 cm

md

2,000,000

 

 

Trụ cổng thép đen nhân với hệ số điều chỉnh k=0,9

 

 

 

 

Trụ cổng thép mạ kẽm sơn tĩnh điện nhân với hệ số điều chỉnh k=1,1

 

 

 

27

Trụ cổng, trụ bờ rào bằng Inox

 

 

 

 

- Tiết diện 25 x 25 cm

md

1,200,000

 

 

- Tiết diện 30 x 30 cm

md

1,440,000

 

 

- Tiết diện 35 x 35 cm

md

1,680,000

 

 

- Tiết diện 40 x 40 cm

md

1,920,000

 

 

- Tiết diện 50 x 50 cm

md

2,400,000

 

28

Trụ cổng, trụ bờ rào, cột bằng bê tông cốt thép (không kể da trát)

 

 

 

 

- Tiết diện 10 x 10 cm

md

72,000

 

 

- Tiết diện 10 x 15 cm

md

76,700

 

 

- Tiết diện 15 x 15 cm

md

112,000

 

 

- Tiết diện 15 x 20 cm

md

127,800

 

 

- Tiết diện 20 x 20 cm

md

279,000

 

 

- Tiết diện 25 x 25 cm

md

380,000

 

 

- Tiết diện 30 x 30 cm

md

468,000

 

 

- Tiết diện 40 x 40 cm

md

689,000

 

 

- Tiết diện 50 x 50 cm

md

889,000

 

 

Đơn giá cột tròn bằng đơn giá cột vuông có kích thước cạnh tương ứng với đường kính nhân hệ số điều chỉnh k= 1,05

 

 

 

29

Trụ cổng lỏi bằng bê tông cốt thép, xung quanh ốp bằng gạch chỉ hoặc đá hộc (đã da trát)

 

 

 

 

- Tiết diện 40 x 40 cm

md

627,000

 

 

- Tiết diện 50 x 50 cm

md

806,000

 

 

- Tiết diện ≥ 60 x 60 cm

md

1,016,000

 

30

Trụ cổng lỏi bằng bê tông cốt thép, xung quanh ốp bằng gạch táp lô (đã da trát)

 

 

 

 

- Tiết diện 40 x 40 cm

md

499,000

 

 

- Tiết diện 50 x 50 cm

md

584,000

 

 

- Tiết diện ≥ 60 x 60 cm

md

752,000

 

31

Giằng móng

 

 

 

 

- Tiết diện 20 x 10 cm

md

175,000

 

 

- Tiết diện 20 x 20 cm

md

256,000

 

 

- Tiết diện 20 x 30 cm

md

361,000

 

32

Bê tông sàn mái

 

 

 

 

- Chiều dày sàn 5cm

m2

361,000

 

 

- Chiều dày sàn 7cm

m2

433,000

 

 

- Chiều dày sàn 10cm

m2

531,000

 

33

Công tác trát

 

 

 

 

- Trát tường

m2

61,000

 

 

- Trát trần, dầm, trụ

m2

94,000

 

 

- Trát granito

m2

312,000

 

 

- Trát đá rửa

m2

171,000

 

 

- Trát đắp phào đơn

md

61,000

 

 

- Trát đắp phào kép

md

76,000

 

 

- Trát gờ chỉ

md

34,000

 

34

Cầu thang, lan can

 

 

 

 

- Cầu thang, bậc thang láng granito (không kể lan can)

m2

2,347,000

 

 

- Cầu thang, bậc thang lát đá (không kể lan can)

m2

3,704,000

 

 

- Cầu thang, bậc thang lát gạch XM (không kể lan can)

m2

2,017,000

 

 

- Cầu thang, bậc thang láng xi măng (không kể lan can)

m2

1,841,000

 

 

- Lan can cầu thang, hành lang Inox 1 trụ chính

md

700,000

 

 

- Lan can cầu thang, hành lang con tiện bằng sứ, xi măng

md

300,000

 

 

- Lan can cầu thang, hành lang song tiện bằng gỗ Đinh Hương

md

1,800,000

 

 

- Lan can cầu thang, hành lang song tiện bằng gỗ Lim

md

1,000,000

 

 

- Lan can cầu thang, hành lang song tiện bằng gỗ nhóm 2

md

850,000

 

 

- Trụ cầu thang bằng gỗ Lim

cái

2,000,000

 

 

- Trụ cầu thang bằng gỗ nhóm 2

cái

1,200,000

 

 

- Cầu thang, bậc thang bằng sắt hộp và thép bản (không kể lan can)

m2

1,213,000

 

 

- Lan can cầu thang, hành lang bằng sắt hộp mạ kẽm đã sơn

md

600,000

 

 

- Lan can cầu thang, hành lang bằng thép ống nước đen đã sơn

md

450,000

 

35

Sơn trần, tường

 

 

 

 

- Không bả

m2

32,000

 

 

- Có bả

m2

39,000

 

36

Quét vôi ve

m2

10,500

 

37

Khung thép hình lưới B40

m2

200,000

 

38

Khung ống nước lưới B40

m2

300,000

 

39

Lưới B40 không khung

m2

84,000

 

40

Bờ rào sắt, inox

 

 

 

 

- Inox

m2

900,000

 

 

- Sắt hộp mạ kẽm đã sơn

m2

800,000

 

 

- Sắt vuông 14 x 14 đặc đã sơn

m2

750,000

 

 

- Sắt vuông 12 x 12 đặc đã sơn

m2

550,000

 

 

- Sắt vuông 10 x 10 đặc đã sơn

m2

420,000

 

 

Bờ rào thép hộp đen nhân với hệ số điều chỉnh k=0,9

 

 

 

 

Bờ rào sắt sơn tĩnh điện được với hệ số điều chỉnh k=1,1

 

 

 

41

Lan can sân có xuyên hoa

m2

350,000

 

42

Bờ rào cột bê tông hoặc cột gỗ chăng lưới cước

m2

40,000

 

43

Bờ rào tạm cột sắt hoặc cột gỗ, tre mét, chăng dây thép gai

 

 

 

 

- 01 sợi

md

30,000

 

 

- 02 sợi

md

40,000

 

 

- 03 sợi

md

50,000

 

44

Bờ rào tạm bằng gỗ, tre, nứa, mét

md

35,000

 

45

Cửa cổng

 

 

 

 

- Inox

m2

1,200,000

 

 

- Sắt hộp mạ kẽm đã sơn

m2

1,000,000

 

 

- Sắt vuông 14 x 14 đặc đã sơn

m2

750,000

 

 

- Sắt vuông 12 x 12 đặc đã sơn

m2

650,000

 

 

- Sắt vuông 10 x 10 đặc đã sơn

m2

500,000

 

 

- Khung thép hình, sắt tròn đã sơn

m2

500,000

 

 

- Khung ống nước, l­ới B40 đã sơn

m2

450,000

 

 

- Ván ép, nan gỗ

m2

200,000

 

 

Cửa cổng thép hộp đen nhân với hệ số điều chỉnh k=0,9

 

 

 

 

Cửa cổng sắt sơn tĩnh điện được với hệ số điều chỉnh k=1,1

 

 

 

46

Cửa cuốn - cửa kéo

 

 

 

 

- Cửa cuốn Đài Loan

m2

450,000

 

 

- Cửa kéo Đài Loan có lá

m2

550,000

 

 

- Cửa kéo Đài Loan không lá

m2

450,000

 

 

- Cửa cuốn tấm liền

m2

1,000,000

 

 

- Cửa cuốn khe thoáng

m2

1,800,000

 

47

Trần, sàn nhà (bao gồm cả dầm, giằng, néo)

 

 

 

 

- Trần cót ép

m2

200,000

 

 

- Trần gỗ gián, trần nhựa, trần tôn

m2

231,000

 

 

- Trần gỗ ván, gỗ xoan đâu

m2

550,000

 

 

- Trần Lambri gỗ dổi, pơ mu

m2

850,000

 

 

- Trần lambri gỗ đinh Hương

m2

1,800,000

 

 

- Trần thạch cao

m2

377,000

 

 

- Trần xốp

m2

120,000

 

 

- Trần bạt

m2

70,000

 

 

- Sàn gỗ công nghiệp dày 8mm

m2

370,000

 

 

- Sàn gỗ công nghiệp dày 12mm

m2

480,000

 

 

- Sàn gỗ Đinh Hương

m2

1,800,000

 

 

- Sàn gỗ Lim

m2

900,000

 

 

- Sàn gỗ nhóm 2

m2

750,000

 

 

Trần gỗ giật cáp được nhân với hệ số điều chỉnh k=1,12

 

 

 

48

Rui chồng gỗ nhóm 4; 5

m2

450,000

 

49

Lambri gỗ

 

 

 

 

- Lambri gỗ nhóm 4; 5

m2

445,000

 

 

- Lambri gỗ dổi

m2

553,000

 

 

- Lambri gỗ đinh Hương

m2

1,700,000

 

 

Lambri gỗ giật cáp được nhân với hệ số điều chỉnh k=1,1

 

 

 

50

Cửa, khuôn cửa các loại

 

 

 

 

- Cửa sổ nhôm kính

m2

600,000

 

 

- Cửa đi nhôm kính

m2

700,000

 

 

- Cửa hoa sắt lá chắn tôn

m2

650,000

 

 

- Cửa đi, cửa sổ Pano đặc, chớp gỗ Đinh Hương

m2

4,800,000

 

 

- Cửa đi, cửa sổ Pano kính gỗ Đinh Hương

m2

4,200,000

 

 

- Khuôn cửa gỗ Đinh Hương 60x260mm

md

1,600,000

 

 

- Khuôn cửa gỗ Đinh Hương 60x180mm

md

1,150,000

 

 

- Khuôn cửa gỗ Đinh Hương 60x140mm

md

900,000

 

 

- Khuôn cửa gỗ nhóm 5 loại 60x260mm

md

360,000

 

 

- Khuôn cửa gỗ nhóm 5 loại 60x180mm

md

250,000

 

 

- Khuôn cửa gỗ nhóm 5 loại 60x140mm

md

190,000

 

 

- Nẹp cửa gỗ Lim

md

60,000

 

 

- Nẹp cửa gỗ Dỗi

md

40,000

 

 

- Nẹp cửa gỗ De

md

30,000

 

 

- Nẹp cửa gỗ nhóm IV, nhóm V

md

20,000

 

51

Một số chi tiết về nhà thờ, lăng mộ

 

 

 

 

- Đầu đao + Bằng xi măng

cái

200,000

 

 

+ Bằng Sứ

cái

600,000

 

 

- Mặt nguyệt + Bằng xi măng

cái

200,000

 

 

+ Bằng Sứ

cái

312,000

 

 

- Rồng chầu + Bằng xi măng

đôi

850,000

 

 

+ Bằng Sứ

đôi

2,500,000

 

 

- Nghê chầu

con

800,000

 

 

- Cột hương ngoài trời có am thắp hương

cái

1,600,000

 

 

- Cột hương ngoài trời chỉ có đài thắp hương

cái

672,000

 

52

Giếng khơi thùng

 

 

 

 

- ống giếng ĐK 0,7m

m sâu

516,000

 

 

- ống giếng ĐK 0,8m

m sâu

618,000

 

 

- ống giếng ĐK 1,0m

m sâu

803,000

 

 

- ống giếng ĐK >1,0m

m sâu

998,000

 

53

Giếng khơi sâu ≤ 5 m không có xây, ghép thành bên trong

 

 

 

 

- Đất cấp 3

m sâu

389,000

 

 

- Đất cấp 4

m sâu

598,000

 

 

Giếng có đường kính >1,1m được nhân với hệ số điều chỉnh bằng đường kính giếng chia 1,1

 

 

 

54

Giếng khơi sâu ≤ 5 m có xây ghép thành bên trong

 

 

 

 

- Đất cấp 2

m sâu

580,000

 

 

- Đất cấp 3

m sâu

733,000

 

 

- Đất cấp 4

m sâu

986,000

 

 

Giếng có đường kính >1,1m được nhân với hệ số điều chỉnh bằng đường kính giếng chia 1,1

 

 

 

55

Giếng khoan nước sinh hoạt (không tính đầu bơm, máy bơm; tính cho một mũi), chiều sâu tối đa 15m

 

 

 

 

- Vùng đất cát

cái

730,000

 

 

- Vùng đất cấp 2

cái

2,157,000

 

 

- Vùng đất cấp 3

cái

4,343,000

 

 

- Vùng đất cấp 4

cái

7,002,000

 

 

Đối với vùng đất có chiều sâu khoan lớn hơn 15m thì cứ 1m sâu thêm ngoài 15m quy định trên được tính bổ sung, cụ thể: Vùng đất cát, sâu thêm 1m bổ sung thêm 49.000 đồng/m; Vùng đất cấp 2, sâu thêm 1m bổ sung thêm 144.000 đồng/m; Vùng đất cấp 3, sâu thêm 1m bổ sung thêm 290.000 đồng/m; Vùng đất cấp 4, sâu thêm 1m bổ sung thêm 467.000 đồng/m

 

 

56

Bể chứa nước thành bể xây gạch chỉ hoặc đổ bê tông cốt thép có nắp đậy bằng tấm đan BTCT 10cm

 

 

 

 

- Thể tích ≤ 3m3

m3

2,270,000

 

 

- Thể tích ≤ 5m3

m3

1,900,000

 

 

- Thể tích > 5 m3

m3

1,390,000

 

57

Bể chứa nước thành bể xây gạch táp lô có nắp đậy bằng tấm đan BTCT 10cm

 

 

 

 

- Thể tích ≤ 3m3

m3

1,630,000

 

 

- Thể tích ≤ 5m3

m3

1,480,000

 

 

- Thể tích > 5 m3

m3

1,140,000

 

58

Bể chứa nước đổ bê tông trực tiếp d­ới dạng ống cống không có thép, có nắp đậy bằng tấm đan bê tông dày 5cm

m3

690,000

 

59

Bể phốt thành bể xây gạch hoặc đổ bê tông cốt thép có nắp đậy

 

 

 

 

- Thể tích ≤ 3m3

m3

2,570,000

 

 

- Thể tích ≤ 5m3

m3

2,140,000

 

 

- Thể tích > 5 m3

m3

1,750,000

 

60

Bể phốt bằng ống cống bê tông không có thép, có nắp đậy

m3

760,000

 

61

Bể chứa hố xí bán tự hoại

m3

2,000,000

 

62

Mương thoát nước, lòng mương rộng ≤ 0,2, sâu ≤ 0,3m, không có tấm đan

 

 

 

 

- Đổ bê tông

md

355,000

 

 

- Xây bằng đá hộc

md

241,000

 

 

- Xây bằng gạch chỉ

md

227,000

 

 

- Xây bằng gạch táp lô

md

153,000

 

63

Mương thoát nước, lòng mương rộng 0,2 đến ≤ 0,4m, sâu 0,3 đến ≤ 0,5m, không có tấm đan

 

 

 

 

- Đổ bê tông

md

653,000

 

 

- Xây bằng đá hộc

md

485,000

 

 

- Xây bằng gạch chỉ

md

577,000

 

 

- Xây bằng gạch táp lô

md

299,000

 

64

Mương thoát nước, lòng mương rộng 0,4 đến ≤ 0,6m, sâu 0,5m đến ≤ 0,8m, không có tấm đan

 

 

 

 

- Đổ bê tông

md

883,000

 

 

- Xây bằng đá hộc

md

589,000

 

 

- Xây bằng gạch chỉ

md

694,000

 

 

- Xây bằng gạch táp lô

md

358,000

 

65

Tấm đan bê tông cốt thép

 

 

 

 

- Tấm đan không chịu lực dày 5cm

m2

127,000

 

 

- Tấm đan không chịu lực dày 7cm

m2

150,000

 

 

- Tấm đan chịu lực dày 10cm

m2

473,000

 

 

- Tấm đan chịu lực dày 15cm

m2

602,000

 

 

- Tấm đan chịu lực dày 20cm

m2

756,000

 

66

Cống thoát nước bằng bê tông không có cốt thép

 

 

 

 

- Đường kính trong 20 cm

md

65,000

 

 

- Đường kính trong 30 cm

md

93,000

 

 

- Đường kính trong 40 cm

md

120,000

 

 

- Đường kính trong 50 cm

md

174,000

 

 

- Đường kính trong 60 cm

md

205,000

 

 

- Đường kính trong 70 cm

md

273,000

 

 

- Đường kính trong 80 cm

md

309,000

 

67

Mái lợp ngói mũi hài (loại75 viên/m2)

m2

243,000

 

68

Lợp mái ngói XM Trung Đô tráng men loại 10 viên/m2

m2

230,000

 

69

Lợp mái ngói XM Trung Đô loại 10 viên/m2

m2

199,000

 

70

Mái lợp ngói âm dương (loại 80 viên/m2)

m2

339,000

 

71

Lợp mái ngói Thái hai màu loại 10 viên/m2

m2

213,000

 

72

Dán ngói mũi hài loại nhỏ 130 viên/m2 (không kể bê tông mái)

m2

230,000

 

73

Dán ngói mũi hài loại to 110 viên/m2 (không kể bê tông mái)

m2

218,000

 

74

Sân đường bê tông nhựa dày 5cm (móng đá dăm dày 10cm)

m2

280,000

 

75

Sân đường láng nhựa 2 lớp dày 2,5cm (móng đá dăm dày 10cm)

m2

174,000

 

76

Sơn giả gỗ, giả đá

m2

350,000

 

77

Giàn cho cây leo bằng tre, mét, dây thép

m2

35,000

 

78

Cửa, vách kính cường lực (đã bao gồm phụ kiện)

 

 

 

 

- Loại 8 ly

m2

780,000

 

 

- Loại 10 ly

m2

860,000

 

 

- Loại 12ly

m2

930,000

 

 

- Loại 15ly

m2

1,680,000

 

 

- Loại 19ly

m2

2,280,000

 

79

Cửa cổng bằng tôn gia cường sườn thép đã sơn

m2

350,000

 

80

Máng xối tôn

md

60,000

 

81

Chông sắt chống trộm trên hàng rào bằng thép đặc, hoặc thép hình

md

66,000

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 86/2016/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu86/2016/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành27/12/2016
Ngày hiệu lực01/01/2017
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài chính nhà nước, Bất động sản
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 01/01/2018
Cập nhậtnăm ngoái
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 86/2016/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 86/2016/QĐ-UBND giá xây dựng mới nhà công trình cơ sở xác định giá trị bồi thường Nghệ An


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 86/2016/QĐ-UBND giá xây dựng mới nhà công trình cơ sở xác định giá trị bồi thường Nghệ An
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu86/2016/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Nghệ An
                Người kýHuỳnh Thanh Điền
                Ngày ban hành27/12/2016
                Ngày hiệu lực01/01/2017
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcTài chính nhà nước, Bất động sản
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 01/01/2018
                Cập nhậtnăm ngoái

                Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 86/2016/QĐ-UBND giá xây dựng mới nhà công trình cơ sở xác định giá trị bồi thường Nghệ An

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 86/2016/QĐ-UBND giá xây dựng mới nhà công trình cơ sở xác định giá trị bồi thường Nghệ An