Quyết định 866/QĐ-UBND

Quyết định 866/QĐ-UBND năm 2016 chủ trương đầu tư dự án Nhà máy, hệ thống cấp nước sạch nông thôn huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội

Nội dung toàn văn Quyết định 866/QĐ-UBND đầu tư dự án Nhà máy hệ thống cấp nước sạch nông thôn Hà Nội 2016


ỦY BAN NHÂN DÂN
T
HÀNH PHỐ HÀ NỘI

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 866/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 22 tháng 02 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN NHÀ MÁY, HỆ THỐNG CẤP NƯỚC SẠCH NÔNG THÔN HUYỆN BA VÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 26 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư; số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 về quản lý dự án đầu tư xây dựng; số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường; số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một s điu của Luật đầu tư;

Căn cứ Quyết định số 131/2009/QĐ-TTg ngày 02/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về một schính sách khuyến khích đầu tư khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn;

Căn cứ các Quyết định của UBND Thành phố: số 21/2012/QĐ-UBND ngày 14/8/2012 ban hành Quy định về quản lý, thu hồi vốn ngân sách Thành phố đầu tư tại các dự án cấp nước hoặc hạng mục cấp nước, hạng mục điện bàn giao cho các đơn vị quản lý, khai thác, sử dụng sau đầu tư trên địa bàn thành phHà Nội; s 32/2014/QĐ-UBND ngày 04/8/2014 ban hành Quy định chính sách hỗ trợ đầu tư công trình cấp nước sạch nông thôn thành phố Hà Nội;

Xét Ttrình 12/TTr-LD ngày 01/12/2015 của Liên danh Công ty CP Ao Vua và Công ty CP đầu tư xây dựng cấp thoát nước và môi trường Ba Vì (Nhà đầu tư) đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án Nhà máy, hệ thống cp nước sạch nông thôn huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội và văn bản số 16/2016/LDAV-BV ngày 28/01/2016 v/v giải trình hồ sơ đề xuất;

Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Báo cáo thẩm định số 136/BC-KH&ĐT ngày 04/02/2016 về đề xuất chủ trương đầu tư dự án Nhà máy, hệ thống cấp nước sạch nông thôn huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội,

QUYẾT ĐỊNH:

Chấp thuận nhà đầu tư:

1. Nhà đầu tư thứ nhất:

Tên nhà đầu tư: Công ty CP đầu tư xây dựng cấp thoát nước và môi trường Ba Vì, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần, mã số doanh nghiệp 0105295791 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp đăng ký lần đầu ngày 06/5/2011, cấp đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày 10/7/2015;

Địa chỉ trụ sở chính: Thôn Hưng Đạo, thị trấn Tây Đằng, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội;

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Thế Khánh, sinh ngày 22/7/1986, quốc tịch Việt Nam, Giấy chứng minh nhân dân số 111935878 cấp ngày 30/01/2007 tại Công an tỉnh Hà Tây, địa chỉ thường trú và chỗ ở hiện nay tại Thôn Hưng Đạo, thị trấn Tây Đằng, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội, chức vụ: Giám đốc.

2. Nhà đầu tư thứ hai:

Tên nhà đầu tư: Công ty CP Ao Vua, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần, mã số doanh nghiệp 0500331546 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp đăng ký lần đầu ngày 15/4/1999, cấp đăng ký thay đổi lần thứ 10 ngày 26/3/2015;

Địa chỉ trụ sở chính: Thôn Bát, xã Tản Lĩnh, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội;

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Mạnh Thản, sinh ngày 19/9/1955, quốc tịch Việt Nam, Giấy chứng minh nhân dân số 111458695 cấp ngày 01/3/2011 tại Công an thành phố Hà Nội, địa chỉ thường trú và chỗ ở hiện nay tại Thôn Bát, xã Tản Lĩnh, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc.

Thực hiện dự án đầu tư với các nội dung sau:

Điều 1. Nội dung dự án đầu tư:

1. Tên dự án đầu tư: NHÀ MÁY, HỆ THỐNG CẤP NƯỚC SẠCH NÔNG THÔN HUYỆN BA , THÀNH PHỐ HÀ NỘI.

2. Mục tiêu dự án: Đảm bảo cung cấp nước sạch theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế cho nhân dân và các cơ quan, đơn vị trên địa bàn 07 xã Thái Hòa, Đồng Thái, Phú Sơn, Vật Lại, Cẩm Lĩnh, Chu Minh, Đông Quang và một số xã lân cận thuộc huyện Ba Vì; tạo cho người dân có ý thức sử dụng nước sạch, góp phần cải thiện đời sống nhân dân, tạo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương; từng bước thực hiện Chương trình MTQG nông thôn mới trên địa bàn thành phHà Nội.

3. Quy mô dự án: Công trình cấp nước tập trung với các hạng mục chính: Trạm bơm khai thác nước mặt sông Đà, nhà máy xử lý nước tại xã Phú Sơn, mạng lưới đường ống dẫn và phân phối nước sạch (xây dựng và khớp nối với đường ống tại 05 xã Thái Hòa, Đồng Thái, Phú Sơn, Vật Lại, Cẩm Lĩnh đã đầu tư theo dự án Xây dựng hệ thống cấp nước cho 04 xã bị mất đất phục vụ dự án mở rộng nghĩa trang Yên Kỳ và các xã vùng lân cận huyện Ba Vì; xây dựng mới đường ng tại 02 xã Chu Minh, Đông Quang). Công suất nhà máy xử lý nước dự kiến 02 giai đoạn:

- Giai đoạn 1 (đến năm 2020): 10.000 m3/ngày đêm.

- Giai đoạn 2 (đến năm 2030): 15.000 m3/ngày đêm.

4. Địa điểm thực hiện dự án: Các xã Thái Hòa, Đồng Thái, Phú Sơn, Vật Lại, Cẩm Lĩnh, Chu Minh, Đông Quang và một số xã lân cận thuộc huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.

5. Diện tích đất sử dụng: 11.000 m2 (Hiện trạng là đất công do UBND xã Phú Sơn quản lý, thu hồi vĩnh viễn để xây dựng nhà máy xử lý nước).

6. Tổng vốn đầu tư của dự án: 196.020 triệu đồng; trong đó:

6.1. Vốn góp để thực hiện dự án là: 39.204 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 20% tổng vốn đầu tư.

Công ty CP đầu tư xây dựng cấp thoát nước và môi trường Ba Vì góp 19.994 triệu đồng, bằng tiền mặt, chiếm 51% vốn góp, trong vòng 3 tháng kể từ ngày được quyết định chủ trương đầu tư.

Công ty CP Ao Vua góp 19.210 triệu đồng, bằng tiền mặt, chiếm 49% vốn góp, trong vòng 3 tháng kể từ ngày được quyết định chủ trương đầu tư.

6.2. Vốn huy động (vay các tổ chức tín dụng): 156.816 đồng, chiếm tỷ lệ 80% tổng vốn đầu tư.

7. Thời hạn hoạt động của dự án: 25 năm, kể từ ngày được quyết định chủ trương đầu tư.

8. Tiến độ thực hiện dự án đầu tư:

- Tiến độ xây dựng cơ bản: Năm 2016-2017.

- Tiến độ đưa công trình vào hoạt động: Từ quý IV năm 2017.

9. Phương án quản lý, vận hành dự án: Nhà đầu tư tự quản lý, vận hành dự án sau đầu tư.

Điều 2. Các ưu đãi, hỗ trợ đầu tư:

1. Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư: Nhà đầu tư được hưởng các ưu đãi và hỗ trợ đầu tư theo quy định tại Luật Đầu tư; Quyết định số 131/2009/QĐ-TTg ngày 02/11/2009 của Thtướng Chính phủ về một số chính sách khuyến khích đầu tư khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn và Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND ngày 04/8/2014 của UBND Thành phố ban hành Quy định chính sách hỗ trợ đầu tư công trình cấp nước sạch nông thôn thành phố Hà Nội.

2. Hình thức hỗ trợ đầu tư: Nhà đầu tư có trách nhiệm đầu tư bằng nguồn vốn chủ sở hữu hoặc huy động các nguồn vốn hợp pháp để triển khai dự án theo tiến độ đăng ký; sau khi nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng, Nhà đầu tư lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ sau đầu tư theo quy định tại Quyết định s 32/2014/QĐ-UBND ngày 04/8/2014 của UBND Thành phố.

Phạm vi, đối tượng và điều kiện áp dụng chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đối với dự án sẽ được xem xét cụ thể trong giai đoạn thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ vốn sau đầu tư.

Điều 3. Tổ chức thực hiện.

1. Trách nhiệm của nhà đầu tư:

- Tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của tổng mức đầu tư, về cơ cấu nguồn vốn đầu tư tự kê khai, về tính chính xác, tính hợp pháp của các thông tin, tài liệu, số liệu trong hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt, đồng thời phải tuyệt đối tuân thủ đúng các quy định của pháp luật và chính sách hiện hành của Nhà nước và thành phố Hà Nội có liên quan.

- Lập, thẩm định, phê duyệt dự án và triển khai thực hiện dự án theo đúng quy định của Nhà nước và thành phố Hà Nội v đầu tư xây dựng và cp nước sạch nông thôn.

- Lập hồ sơ đề nghị giao hoặc cho thuê đất; cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt; xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường cho dự án; lập và trình phê duyệt phương án trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích không phải lâm nghiệp theo quy định của pháp luật có liên quan.

- Thực hiện ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án theo quy định tại Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầutrước thời đim được Nhà nước giao đt.

- Chủ động cân đối, huy động các nguồn vốn thực hiện, hoàn thành dự án theo đúng tiến độ.

- Liên hệ với UBND huyện Ba Vì và các đơn vị liên quan để được cung cấp các hồ sơ, tài liệu về công trình hạ tầng ngầm trong khu vực và thống nhất phương án lập và triển khai đầu tư dự án theo quy định.

- Lập đề án sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch theo quy định tại Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ làm cơ sở để triển khai thực hiện, phục vụ cộng đồng dân cư nông thôn và các cơ quan, xí nghiệp trong khu vực đúng các nội dung dự án được duyệt.

- Chấp hành các điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư năm 2014 và pháp luật có liên quan về kinh doanh có điều kiện.

- Đất đai được Thành phố cho thuê không được tính giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị tài sản của dự án nước sạch, không có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng, cho, cho thuê, thế chấp, bảo lãnh để vay vốn, không được góp vốn bằng quyền sử dụng đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh và phải sử dụng đúng mục đích quy định, trường hợp sử dụng đất không đúng mục đích, không hiệu quả Thành phố xem xét sẽ thu hồi lại.

- Hoàn trả ngân sách Thành phố phần kinh phí được hỗ trợ theo quy định tại Quyết định số 131/2009/QĐ-TTg ngày 02/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND ngày 04/8/2014 của UBND Thành phố; kinh phí hoàn trả trích từ khấu hao tài sản hình thành sau đầu tư, việc hoàn trả ngân sách Thành phố thực hiện theo Quyết định số 21/2012/QĐ-UBND ngày 14/8/2012 của UBND Thành phố.

- Tài sản được hình thành từ ngân sách Nhà nước chỉ được phục vụ lợi ích cộng đồng, không được sử dụng cho các mục đích khác.

2. Trách nhiệm của các Sở, ngành có liên quan:

- Sở Tài nguyên và Môi trường: Hướng dẫn nhà đầu tư hoàn tất các thủ tục đất đai theo đúng quy định của Luật Đất đai (Hướng dẫn các thủ tục đất đai, đăng ký nhu cầu sử dụng đất, ghi kế hoạch sử dụng đất hàng năm theo quy định về quản đất đai); hướng dẫn nhà đầu tư lập hồ sơ, thẩm định, trình UBND Thành phố xem xét, quyết định phương thức và thời hạn sử dụng đất khi giải quyết thủ tục giao hoặc cho thuê đất của dự án; hướng dẫn nhà đầu tư thủ tục cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt.

- Sở Nông nghiệp và PTNT: Cập nhật nội dung dự án vào Quy hoạch điều chỉnh cấp nước sạch và VSMT nông thôn, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định. Hướng dẫn nhà đầu tư (1) lập, thẩm định, phê duyệt phương án trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích không phải lâm nghiệp theo quy định của pháp luật có liên quan; (2) lập, thẩm định, phê duyệt và thực hiện dự án đảm bảo tiêu chuẩn, chất lượng nước sạch sản xuất ra và xây dựng phương án giá bán nước sạch phù hợp với từng đối tượng sử dụng theo quy định hiện hành. Chủ trì xem xét phương án giá nước sạch do đơn vị cấp nước xây dựng, gửi Sở Tài chính thẩm định trước khi trình UBND Thành phố phê duyệt giá bán theo quy định.

- Sở Tài chính: Xác định nguồn, cơ chế giải ngân vốn ngân sách Thành phố hỗ trợ sau đầu tư. Chủ trì thẩm định giá thành, giá bán nước sạch của doanh nghiệp cho các đối tượng sử dụng trên địa bàn, trình UBND Thành phố phê duyệt theo quy định; đề xuất phương thức, mức cấp bù trong trường hợp giá bán nước sạch do UBND Thành phố quyết định thấp hơn giá thành được tính đúng, tính đủ theo quy định.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư theo quy định (trường hợp nhà đầu tư có yêu cầu). Thỏa thuận bằng văn bản với Nhà đầu tư về việc thực hiện ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án theo quy định. Chủ trì thẩm định các khoản ưu đãi, hỗ trợ đầu tư, báo cáo UBND Thành phố xem xét, quyết định theo đúng chính sách và các quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố Hà Nội về cấp nước sạch nông thôn.

- Quỹ đầu tư phát triển Thành phố: Hướng dẫn Nhà đầu tư lập hồ sơ vay vốn ưu đãi tại Quỹ đầu tư để thực hiện dự án theo quy định (nếu có). Thực hiện giải ngân, theo dõi, thu hồi phần vốn ngân sách Thành phố hỗ trợ đầu tư cho dự án theo các Quyết định số 21/2012/QĐ-UBND ngày 14/8/2012 và 32/2014/QĐ-UBND ngày 04/8/2014 của UBND Thành phố.

- UBND huyện Ba Vì: Phối hợp với các sở, ngành liên quan và Nhà đầu tư, cung cấp các hồ sơ, tài liệu công trình hạ tầng ngầm trong khu vực, thống nhất phương án lập và triển khai đầu tư dự án theo quy định; lập, đăng ký và xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường cho dự án theo quy định của pháp luật

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký và được lập thành 04 (bốn) bản gốc, mỗi Nhà đầu tư được cấp 01 bản, 01 bản gửi cơ quan đăng ký đầu tư (Sở Kế hoạch và Đầu tư) và 01 bản lưu tại UBND Thành phố. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và PTNT, Tài nguyên và Môi trường, Quy hoạch Kiến trúc, Xây dựng; Giám đc Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Chủ tịch UBND huyện Ba Vì; Giám đốc Công ty CP đầu tư xây dựng cấp thoát nước và môi trường Ba Vì, Công ty CP Ao Vua và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Chủ tịch UBND Thành phố (để báo cáo);
- VP UBND TP: + CVP, PCVP NgNgSơn;
+ NNNT, TNMT, KT, TH;
- SKH và Đầu tư (02b)
- Lưu VT, NNNT Quang.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.
CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Trần Xuân Việt

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 866/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu866/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành22/02/2016
Ngày hiệu lực22/02/2016
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcĐầu tư, Xây dựng - Đô thị
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật5 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 866/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 866/QĐ-UBND đầu tư dự án Nhà máy hệ thống cấp nước sạch nông thôn Hà Nội 2016


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 866/QĐ-UBND đầu tư dự án Nhà máy hệ thống cấp nước sạch nông thôn Hà Nội 2016
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu866/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhThành phố Hà Nội
                Người kýTrần Xuân Việt
                Ngày ban hành22/02/2016
                Ngày hiệu lực22/02/2016
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcĐầu tư, Xây dựng - Đô thị
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật5 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Quyết định 866/QĐ-UBND đầu tư dự án Nhà máy hệ thống cấp nước sạch nông thôn Hà Nội 2016

                        Lịch sử hiệu lực Quyết định 866/QĐ-UBND đầu tư dự án Nhà máy hệ thống cấp nước sạch nông thôn Hà Nội 2016

                        • 22/02/2016

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 22/02/2016

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực