Quyết định 87/QĐ-BCĐTKHP1992

Quyết định 87/QĐ-BCĐTKHP1992 năm 2011 thành lập Tổ giúp việc của Ban Chỉ đạo tổng kết thi hành Hiến pháp 1992 do Trưởng Ban Chỉ đạo tổng kết thi hành Hiến pháp 1992 ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 87/QĐ-BCĐTKHP1992 thành lập Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo


BAN CHỈ ĐẠO TỔNG KẾT THI HÀNH HIẾN PHÁP NĂM 1992
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 87/QĐ-BCĐTKHP1992

Hà Nội, ngày 21 tháng 10 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THÀNH LẬP TỔ GIÚP VIỆC CỦA BAN CHỈ ĐẠO TỔNG KẾT THI HÀNH HIẾN PHÁP NĂM 1992

TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Kế hoạch tổng kết việc thi hành Hiến pháp năm 1992 số 05/KH-UBDTSĐHP ngày 23 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban dự thảo sửa đổi Hiến pháp;

Căn cứ Quyết định số 1695/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 28 tháng 9 năm 2011 về việc thành lập Ban Chỉ đạo tổng kết thi hành Hiến pháp năm 1992;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập Tổ giúp việc của Ban Chỉ đạo tổng kết thi hành Hiến pháp năm 1992 (sau đây gọi là Tổ giúp việc) gồm các ông, bà có tên sau đây:

1. Ông Hoàng Thế Liên, Thứ trưởng Bộ Tư pháp, Tổ trưởng;

2. Ông Phạm Tuấn Khải, Vụ trưởng Vụ Pháp luật, Văn phòng Chính phủ, Thành viên;

3. Ông Đinh Duy Hòa, Vụ trưởng Vụ cải cách hành chính, Bộ Nội vụ, Thành viên;

4. Ông Trần Hào Hùng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Thành viên;

5. Bà Nguyễn Thị Hoàng Anh, Vụ trưởng Vụ Pháp luật và Điều ước quốc tế, Bộ Ngoại giao, Thành viên;

6. Ông Nguyễn Trọng Nghĩa, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Bộ Tài chính, Thành viên;

7. Ông Phạm Ngọc Sơn, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thành viên;

8. Ông Nguyễn Sinh Nhật Tân, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Bộ Công Thương, Thành viên;

9. Ông Hoàng Minh Thái, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thành viên;

10. Ông Nguyễn Văn Việt, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thành viên;

11. Ông Trần Vi Dân, Phó Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Bộ Công an, Thành viên;

12. Ông Nguyễn Đức Hùng, Phó Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Bộ Quốc phòng, Thành viên;

13. Ông Phạm Trọng Nghĩa, Phó Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Thành viên;

14. Ông Nguyễn Phước Thọ, Phó Vụ trưởng Vụ Pháp luật, Văn phòng Chính phủ, Thành viên;

15. Ông Nguyễn Văn Sỹ, Phó Giám đốc Sở Tư pháp thành phố Hà Nội, Thành viên;

16. PGS.TS. Lê Xuân Bá, Viện trưởng, Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương, Thành viên;

17. GS.TS. Nguyễn Đăng Dung, Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội, Thành viên;

18. GS.TS. Lê Hồng Hạnh, Viện trưởng Viện Khoa học pháp lý, Bộ Tư pháp, Thành viên;

19. PGS.TS. Dương Đăng Huệ, Vụ trưởng Vụ Pháp luật Dân sự - Kinh tế, Bộ Tư pháp, Thành viên;

20. Ông Phạm Hữu Nghị, Tổng biên tập Tạp chí Nhà nước và Pháp luật, Viện Khoa học Xã hội Việt Nam, Thành viên;

21. TS. Dương Thanh Mai, nguyên Viện trưởng Viện Khoa học pháp lý Bộ Tư pháp, Thành viên;

22. Bà Nguyễn Thị Kim Thoa, Quyền Vụ trưởng Vụ Pháp luật Hình sự - Hành chính, Bộ Tư pháp, Thành viên kiêm Thư ký Tổ giúp việc.

Điều 2. Tổ giúp việc có những nhiệm vụ chính sau đây:

1. Tham gia với Bộ Tư pháp triển khai các hoạt động của Ban Chỉ đạo; chuẩn bị nội dung các phiên họp và các cuộc làm việc của Ban Chỉ đạo;

2. Giúp các Ban Chỉ đạo theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch tổng kết thi hành Hiến pháp tại các Bộ, ngành, địa phương; giúp Ban Chỉ đạo, Bộ Tư pháp tổ chức các đoàn công tác tại địa phương;

3. Xây dựng dự thảo Đề cương Báo cáo, dự thảo Báo cáo tổng kết thi hành Hiến pháp năm 1992 để trình Ban Chỉ đạo; tổ chức biên tập các tài liệu phục vụ cho hoạt động của Ban Chỉ đạo.

Thành viên Tổ giúp việc có trách nhiệm giúp thành viên Ban Chỉ đạo triển khai những nhiệm vụ được Ban Chỉ đạo phân công và thực hiện công việc theo sự phân công của Tổ trưởng Tổ giúp việc.

Tổ giúp việc hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan có thành viên có tên tại Điều 1 Quyết định này, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và các ông, bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
- Các thành viên BCĐ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND thành phố Hà Nội;
- Các thành viên Tổ giúp việc của BCĐ;
- VPCP;
- Lưu: VT, BCĐTKTHHP1992 (3).

TRƯỞNG BAN
PHÓ THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 87/QĐ-BCĐTKHP1992

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu87/QĐ-BCĐTKHP1992
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành21/10/2011
Ngày hiệu lực21/10/2011
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật8 năm trước

Download Văn bản pháp luật 87/QĐ-BCĐTKHP1992

Lược đồ Quyết định 87/QĐ-BCĐTKHP1992 thành lập Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 87/QĐ-BCĐTKHP1992 thành lập Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu87/QĐ-BCĐTKHP1992
                Cơ quan ban hànhBan Chỉ đạo tổng kết thi hành Hiến pháp 1992
                Người kýNguyễn Xuân Phúc
                Ngày ban hành21/10/2011
                Ngày hiệu lực21/10/2011
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật8 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Quyết định 87/QĐ-BCĐTKHP1992 thành lập Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo

                        Lịch sử hiệu lực Quyết định 87/QĐ-BCĐTKHP1992 thành lập Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo

                        • 21/10/2011

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 21/10/2011

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực