Quyết định 89/2004/QĐ-UB

Quyết định 89/2004/QĐ-UB ban hành Quy định quản lý công tác nội vụ ở tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành

Quyết định 89/2004/QĐ-UB quản lý công tác nội vụ ở tỉnh đã được thay thế bởi Quyết định 04/2013/QĐ-UBND quản lý công tác tổ chức cán bộ công viên chức và được áp dụng kể từ ngày 01/02/2013.

Nội dung toàn văn Quyết định 89/2004/QĐ-UB quản lý công tác nội vụ ở tỉnh


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 89/2004/QĐ-UB

Pleiku, ngày 22 tháng 7 năm 2004

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ CÔNG TÁC NỘI VỤ Ở TỈNH

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003;
- Căn cứ Pháp lệnh cán bộ, công chức ngày 26/02/1998 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh cán bộ, công chức ngày 29/4/2003;
- Căn cứ Nghị định 115/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về chế độ công chức dự bị; Nghị định 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của nhà nước; Nghị định 117/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước; Nghị định 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 của Chính phủ về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu; Nghị định 71/2003/NĐ-CP ngày 19/6/2003 của Chính phủ về phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp nhà nước; Quyết định số 27/2003/QĐ-TTg ngày 19/2/2002 của Thủ tưởng Chính phủ về việc ban hành Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo và các quy định có liên quan khác;
- Căn cứ kết luận của Ban cán sự Đảng Uỷ ban nhân dân tỉnh tại cuộc họp ngày 10/5/2004 và theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này Quy định quản lý công tác nội vụ ở tỉnh Gia Lai.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định 86/2001/QĐ-UB ngày 18/10/2001 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc ban hành quy định công tác tổ chức nhà nước của tỉnh.

Điều 3: Các ông (bà): Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở, Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, thủ trưởng cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều ;
- VP CP; Bộ Nội vụ;
- TTTU, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở Ban, ngành liên quan;
- Lưu VT, NC.

TM.UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Phạm Thế Dũng

 

QUY ĐỊNH

QUẢN LÝ CÔNG TÁC NỘI VỤ Ở TỈNH GIA LAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 89/2004/QĐ-UB ngày 22 / 7 /2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai)

Chương 1

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Công tác nội vụ ở tỉnh tuân thủ pháp luật, thực hiện đúng quy định của cấp trên và của tỉnh về nguyên tắc, đối tượng, phạm vi, tiêu chuẩn, điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ; chịu sự lãnh đạo của cấp uỷ Đảng theo thẩm quyền.

Điều 2: Uỷ ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý công tác nội vụ ở tỉnh và phân cấp thẩm quyền gắn với phân công trách nhiệm giải quyết từng công việc cho thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc tỉnh và Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

Điều 3: Quản lý công tác nội vụ tại quy định này gồm: tổ chức bộ máy các cơ quan hành chính; đơn vị sự nghiệp công lập và ngoài công lập; tổ chức hội; biên chế hành chính, biên chế sự nghiệp; cán bộ, công chức, viên chức.

Điều 4: Cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức đề xuất, giải quyết công việc phải thực hiện nhiệm vụ được giao đúng quy định, kịp thời, đầy đủ và chịu trách nhiệm với người có thẩm quyền về nội dung đề xuất, giải quyết.

Điều 5: Giải thích một số từ ngữ:

1. Cơ quan hành chính: cơ quan có chức năng quản lý hành chính nhà nước, được giao biên chế hành chính. Cấp tỉnh gồm các Sở, Ban, Thanh tra, Chi cục, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban dân số - gia đình và trẻ em, Ban quản lý Khu công nghiệp Trà Đa (trừ các đơn vị sự nghiệp thuộc cơ cấu bên trong của các tổ chức này). Cấp huyện gồm các phòng, thanh tra, văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, Uỷ ban dân số - gia đình và trẻ em.

2. Đơn vị sự nghiệp: những đơn vị được cơ quan có thẩm quyền của nhà nước thành lập hưởng biên chế sự nghiệp, hoạt động trong các lĩnh vực sự nghiệp: giáo dục, đào tạo, y tế văn hoá, thông tin, thể thao, phát thanh, truyền hình, sự nghiệp khác, gồm: các trung tâm, trường học, bệnh viện, trạm, bảo làng, ban quản lý dự án, ban quản lý rừng phòng hộ, vườn quốc gia, . . .

Chương 2

NỘI DUNG QUẢN LÝ, PHÂN CẤP, PHÂN CÔNG

Điều 6: Uỷ ban nhân dân tỉnh giải quyết các công việc:

1. Tổ chức bộ máy: cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, trực thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện (trừ trường tiểu học và trường mầm non), trực thuộc Sở quản lý; tổ chức tư vấn, phối hợp liên ngành cấp tỉnh; hội có phạm vi hoạt động trên địa bàn tỉnh.

2. Biên chế hành chính, sự nghiệp do ngân sách nhà nước cấp toàn bộ.

3. Chỉ đạo và giao đơn vị sự nghiệp trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở thực hiện chế độ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu.

4. Quy định thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức hằng năm.

5. Tuyển dụng công chức dự bị; bổ nhiệm công chức dự bị vào ngạch công chức; cho phép tuyển dụng viên chức sự nghiệp.

6. Quản lý cán bộ, công chức, viên chức:

a) Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, luân chuyển, điều động, tiếp nhận, thuyên chuyển, biệt phái, nâng lương, chuyển ngạch, đi học, kỷ luật, cho thôi việc, nghỉ hưu,... đối với: giám đốc, phó giám đốc Sở; cấp trưởng, cấp phó đơn vị sự nghiệp trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý; cấp trưởng, cấp phó Trường Cao đẳng sư phạm, Bệnh viện Đa khoa tỉnh; cấp trưởng, cấp phó các chi cục trực thuộc Sở; cấp trưởng đơn vị sự nghiệp còn lại trực thuộc Sở; trưởng ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng cấp huyện; công chức, viên chức ngạch chuyên viên chính và tương đương trở lên; giám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng doanh nghiệp nhà nước; cán bộ quản lý phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp cổ phần.

b) Đánh giá, giải quyết khiếu nại, tố cáo lần đầu đối với cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ cấp trưởng, cấp phó cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý; chủ tịch, phó chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

c) Giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với cán bộ, công chức, viên chức lần cuối cùng (nếu có).

d) Phê duyệt quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ở Sở ngành tỉnh, cấp huyện; cho phép cán bộ, công chức, viên chức ra nước ngoài học tập, tham quan, công tác; cho phép cán bộ, công chức, viên chức đi học thạc sĩ, tiến sĩ.

đ) Phê duyệt cơ cấu ngạch công chức, viên chức.

e) Nâng ngạch; nâng bậc lương trước thời hạn đối với công chức, viên chức.

7. Những công việc khác thuộc thẩm quyền khi cần thiết.

Điều 7: Giám đốc Sở Nội vụ giải quyết các công việc:

1 Thẩm định các đề nghị của Sở, của ngành, của huyện và đề xuất các công việc thuộc thẩm quyền Uỷ ban nhân dân tỉnh giải quyết.

2. Quản lý sử dụng biên chế hành chính, sự nghiệp công, sự nghiệp có thu.

3. Thoả thuận bổ nhiệm trưởng phòng của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh; cấp trưởng cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp cấp huyện; cấp phó của đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở.

4. Điều động công chức, viên chức giữa Sở, ngành tỉnh và cấp huyện; giải quyết từ công chức sang viên chức, từ viên chức sang công chức; giải quyết công chức, viên chức vào và ra khỏi biên chế hành chính, sự nghiệp của tỉnh từ ngạch chuyên viên (tương đương) trở xuống.

5. Chuyển ngạch công chức, viên chức; nâng lương thường xuyên đối với công chức ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống.

6. Thoả thuận kỷ luật cách chức những chức vụ do mình thoả thuận bổ nhiệm; thoả thuận kỷ luật hạ ngạch, buộc thôi việc đối với công chức, viên chức từ ngạch chuyên viên (tương đương) trở xuống.

7. Kiểm tra, thanh tra, xử lý và đề xuất xử lý vi phạm công tác nội vụ.

8. Giải quyết công việc khác do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh giao.

Điều 8: Thủ trưởng cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện giải quyết các công việc:

1. Đề nghị các công việc của Sở, ngành, của cấp huyện thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh giải quyết; thuộc thẩm quyền của giám đốc Sở Nội vụ thoả thuận.

2. Quy chế hoạt động của cơ quan, đơn vị mình; quy chế hoạt động của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc; cơ cấu bên trong của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc.

3. Riêng giám đốc Sở chuyên ngành chủ động trình Uỷ ban nhân dân tỉnh cho phép tổ chức các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập; chủ động đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh cho thực hiện chế độ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc.

4. Riêng Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định tổ chức trường tiểu học, trường mầm non công lập trực thuộc; cho phép tổ chức cơ sở giáo dục ngoài công lập thuộc cấp huyện; cho đơn vị sự nghiệp trực thuộc thực hiện chế độ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu.

5. Sử dụng biên chế hành chính, sự nghiệp được phê duyệt.

6. Quản lý sử dụng công chức dự bị; tuyển dụng viên chức theo uỷ quyền; tập sự công chức; bổ nhiệm viên chức; huỷ bỏ kết quả tuyển dụng khi người được tuyển dụng vi phạm quy định; chấm dứt hợp đồng làm việc đối với viên chức.

7. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, luân chuyển, kỷ luật, bồi thường vật chất, thôi việc, nghỉ hưu, nâng lương, đi học, quản lý hồ sơ, quản lý sử dụng cán bộ, công chức, viên chức.

8. Điều động công chức, viên chức trong nội bộ biên chế được giao không làm thay đổi chức trách theo ngạch công chức, viên chức.

9. Đánh giá, giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với cán bộ, công chức, viên chức trừ điểm b khoản 6 điều 6 của quy định này.

10. Giao cho thủ trưởng đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở, huyện: ký hợp đồng làm việc đối với những người được tuyển dụng trong biên chế được giao; ký hợp đồng làm việc theo quy định đối với viên chức không thuộc biên chế nhà nước (nếu đơn vị sự nghiệp thực hiện chế độ tài chính sự nghiệp có thu); thử việc, phân công, bố trí công tác cho viên chức phù hợp yêu cầu công việc và ngạch viên chức; sắp xếp lại viên chức để nâng cao chất lượng hoạt động của đơn vị; hợp đồng thuê, khoán lao động đối với những công việc không cần thiết bố trí biên chế thường xuyên.

Chương 3

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9: Chế độ báo cáo, thống kê:

1. Các quyết định về công tác nội vụ phải gởi đầy đủ về Sở Nội vụ chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày ban hành để theo dõi, kiểm tra tính đúng đắn; cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp phải thực hiện đầy đủ, đúng chế độ báo cáo, thống kê công tác nội vụ theo quy định cho Uỷ ban nhân dân lỉnh và Sở Nội vụ.

2. Sở Nội vụ tổng hợp, báo cáo, thống kê công tác nội vụ chung cho cả tỉnh.

Điều 10: Người có thẩm quyền giải quyết công việc thiếu trách nhiệm, vi phạm quy định, có hành vi tham nhũng, sách nhiễu, gây khó khăn cho tổ chức, cá nhân phải bị xử lý kỷ luật theo mức độ vi phạm hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định; nếu gây thiệt hại phải bồi thường. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thiếu trách nhiệm để công chức, viên chức thuộc quyền có hành vi vi phạm phải liên đới chịu trách nhiệm.

Điều 11: Căn cứ quy định này và các văn bản quy định liên quan của Trung ương, của tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ theo dõi, kiểm tra việc tổ chức thực hiện và báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết./.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 89/2004/QĐ-UB

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu89/2004/QĐ-UB
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành22/07/2004
Ngày hiệu lực06/08/2004
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 01/02/2013
Cập nhật4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 89/2004/QĐ-UB

Lược đồ Quyết định 89/2004/QĐ-UB quản lý công tác nội vụ ở tỉnh


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 89/2004/QĐ-UB quản lý công tác nội vụ ở tỉnh
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu89/2004/QĐ-UB
                Cơ quan ban hànhTỉnh Gia Lai
                Người kýPhạm Thế Dũng
                Ngày ban hành22/07/2004
                Ngày hiệu lực06/08/2004
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 01/02/2013
                Cập nhật4 năm trước

                Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 89/2004/QĐ-UB quản lý công tác nội vụ ở tỉnh

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 89/2004/QĐ-UB quản lý công tác nội vụ ở tỉnh