Quyết định 891/QĐ-UBND

Quyết định 891/QĐ-UBND năm 2010 phê duyệt điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình nước sạch nông thôn do tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 891/QĐ-UBND 2010 đầu tư xây dựng công trình nước sạch Bà Rịa


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do – Hạnh phúc
---------------

Số: 891/QĐ-UBND

Vũng Tàu, ngày 08 tháng 4 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NƯỚC SẠCH NÔNG THÔN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ ban hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức.

Căn cứ Thông tư số 04/2007/TT-BKH ngày 30 tháng 7 năm 2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức.

Căn cứ Thông tư 12/2009/NĐ-CP quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình">03/2009/TT-BXD ngày 26 tháng 3 năm 2009 về quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

Xét đề nghị của Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn tại Tờ trình số 68/TTr-TTN ngày 11 tháng 02 năm 2010 và đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Báo cáo kết quả thẩm định điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình số 511/SKHĐT-ĐTPTKT ngày 29 tháng 3 năm 2010,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình nước sạch nông thôn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, với nội dung điều chỉnh như sau:

1. Tên dự án: dự án nước sạch nông thôn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

2. Chủ đầu tư: Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn.

3. Tổ chức tư vấn lập dự án: Công ty cổ phần Nước - Môi trường và Hạ tầng Kỹ thuật Sài Gòn.

4. Chủ nhiệm lập dự án: Kỹ sư - Thạc sỹ kỹ thuật Ngô Hồng Đức, chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình thủy lợi, xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị do Bộ trưởng Bộ Xây dựng cấp ngày 09 tháng 5 năm 2007.

5. Mục tiêu đầu tư xây dựng:

Đầu tư, xây dựng công trình nước sạch nông thôn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nhằm đáp ứng cơ bản về nước sạch sinh hoạt cho người dân khu vực huyện Đất Đỏ và Xuyên Mộc đạt tiêu chuẩn quốc gia với tiêu chuẩn 100 lít/ngày/người; đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch cho tất cả các nhà trẻ, trường học, các cơ sở y tế, công sở, chợ nông thôn, các cơ sở sản xuất và các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn, tạo điều kiện phát triển kinh tế xã hội, nâng cao mức sống người dân trung khu vực.

6. Quy mô đầu tư: được chia thành 02 dự án thành phần:

- Dự án thành phần 1: nhà máy cấp nước hồ Đá Bàn, huyện Đất Đỏ, diện tích 06 ha, công suất 20.000 m3/ngày.đêm.

- Dự án thành phần 2: nhà máy cấp nước Sông Hỏa, huyện Xuyên Mộc, diện tích 15ha, công suất 5.400 m3/ngày.đêm.

- Đầu tư các hạng mục cho mỗi nhà máy: trạm bơm nước thô; khu xử lý (gồm các bể tiếp nhận, bể trộn, bể phản ứng cơ khí, bể lắng lamella, bể lọc nhanh, bể chứa, hồ lắng bùn, bể ổn định bùn, trạm bơm nước sạch, sân phơi bùn, nhà hoá chất, nhà clo); khu nhà quản lý, điều khiển (gồm nhà hành chính, thí nghiệm; nhà đặt máy phát điện; nhà ở công nhân; kho xưởng; hệ thống ống truyền tải nước sạch, hệ thống điều khiển) và các công trình hạ tầng kỹ thuật và phụ trợ khác (gồm san nền, cổng - tường rào, đường nội bộ, hệ thống thoát nước, cấp điện, chống sét, điện chiếu sáng, cây xanh, cứu hỏa,...).

6.1. Nhà máy cấp nước hồ Đá Bàn, huyện Đất Đỏ (dự án thành phần 1):

6.1.1. Công trình thu, trạm bơm nước thô và tuyến ống nước thô:

- Trạm bơm nước thô: diện tích xây dựng 80m2, lắp đặt 03 bơm chìm Q=480m3/h, H=10m. Móng cột khung bê tông cốt thép; tường gạch ống dày 200, sơn nước; nền lát gạch ceramic 300x300; mái lợp tôn giả ngói chống nóng; cửa sổ và cửa đi bằng kính khung nhôm.

- Công trình thu và tuyến ống nước thô: xây dựng cửa thu nước và ống dẫn nước thô đường kính D600, dài 572m.

6.1.2. Khu xử lý nước:

- Bể tiếp nhận nước thô (01 bể): dung tích 33,8m3, kết cấu bê tông cốt thép.

- Bể trộn (01 bể): dung tích 24,2 m3, kết cấu bê tông cốt thép, trong bể bố trí đập tràn tạo thác nước.

- Bể phản ứng cơ khí (02 bể): dung tích 210m3/bể, kết cấu bê tông cốt thép, lắp đặt 02 máy tạo cặn sơ cấp 0,55kw và 01 máy khuấy 1,5kw.

- Bể lắng lamella (02 bể): dung tích 200m3/bể, kết cấu bê tông cốt thép, mỗi bể lắp đặt 01 thiết bị hút bùn.

- Bể lọc (03 bể): dung tích 329,6m3/bể, kết cấu bê tông cốt thép.

- Nhà vận hành hệ thống xử lý nằm trên bể lọc để bố trí các thiết bị điều khiển hoạt động của cụm xử lý: diện tích 120m2 kết cấu móng cột khung bê tông cốt thép, tường gạch ống dày 200, tường sơn nước, cửa sổ và cửa đi bằng kính khung nhôm.

- Bể chứa (01 bể): dung tích 6.831 m3, kết cấu bê tông cốt thép.

- Hồ lắng bùn (02 hồ): hình tròn D=10m, H=4m, đáy bê tông cốt thép, tường đá hộc dày 40cm. Lắp đặt mới hồ 02 bơm Q=136m3/h, H=10-12m và các thiết bị phụ trợ.

- Bể ổn định bùn (02 bể): hình tròn D=3m, H=4m, kết cấu bê tông cốt thép. Lắp đặt mỗi bể 02 bơm Q=50m3/h, H=10m và các thiết bị phụ trợ.

- Sân phơi bùn 8000m2: xây gạch vữa M75, kết cấu giằng đáy bê tông cốt thép, vách tường chắn bằng gạch ống.

- Trạm bơm nước sạch: diện tích xây dựng 354,6m2, khung sàn bê tông cốt thép, tường gạch ống dày 200 sơn nước, nền gạch ceramic 300x300, mái lợp tôn giả ngói, cửa sổ và cửa đi bằng kính khung nhôm. Lắp đặt 03 bơm nước sạch Q=600m3/h, H=50m; 03 bơm rửa lọc Q=800m3/h, H=15m; 03 máy gió rửa lọc Q=37,5m3/phút; 01 bơm nước rò rỉ Q=12m3/h, H=20m, N=800W; 04 quạt thông gió Q=2500m3/h; cầu trục 3 tấn.

- Nhà hoá chất: diện tích xây dựng 320m2, khung sàn bê tông cốt thép, tường gạch ống dày 200 sơn nước, nền gạch ceramic 300x300, mái lợp tôn giả ngói, cửa sổ và cửa đi bằng kính khung nhôm; 02 bể pha hoá chất 12m3. Lắp đặt 03 bơm định lượng phèn Q= 0,32-1,04 m3/h, H=35m; 02 bơm định lượng xút Q=0,09-0,6 m3/h, H=35m; 05 máy khuấy p=0,6kW; 05 thiết bị đo nồng độ; 05 thùng pha xút và phèn bằng thép không rỉ 4m3 và lắp đặt các thiết bị phụ trợ.

- Nhà Clo: diện tích xây dựng 144m2, khung sàn bê tông cốt thép, tường gạch ống dày 200 sơn nước, nền gạch 300x300, mái lợp tôn giả ngói, cửa sổ và cửa

đi bằng kính khung nhôm. Lắp đặt 01 bộ thiết bị trung hoà Clo; 02 bơm Q=5m3/h, H=40m và các thiết bị phụ trợ khác.

6.1.3. Khu nhà quản lý, điều khiển:

- Nhà quản lý và thí nghiệm: diện tích xây dựng 255,2m2; thiết kế với quy mô cấp 4. Kết cấu: móng cột khung mái bê tông cốt thép; tường gạch dày 20cm, sơn nước; nền lát gạch ceramic; cửa sổ và cửa đi bằng kính khung nhôm; hệ thống điện nước, chiếu sáng trong nhà. Cơ cấu kiến trúc như sau: 02 khung 42m2/phòng; 04 phòng 21m2/phòng; nhà vệ sinh, hành lang và tiền sảnh. Lắp đặt hệ thống thiết bị thực hiện chức năng thí nghiệm hóa lý, vi trùng.

- Nhà nghỉ nhân viên: diện tích xây dựng 107,52m2, được thiết kế với quy mô cấp 4. Kết cấu: móng cột khung mái bê tông cốt thép; tường gạch ống dày 20cm, sơn nước; nền gạch 300x300; cửa sổ và cửa đi bằng kính khung nhôm; hệ thống điện nước, chiếu sáng trong nhà. Cơ cấu kiến trúc như sau: 03 phòng 19,6m2, 01 phòng 23,5m2; hành lang.

- Nhà kho và xưởng cơ khí: diện tích xây dựng 107,52m2, được thiết kế với quy mô cấp 4. Kết cấu: móng cột khung bê tông cốt thép; tường gạch ống dày 20cm, sơn nước; nền gạch 300x300; mái lợp tôn; cửa sổ và cửa đi bằng kính khung nhôm; hệ thống chiếu sáng trong nhà. Lắp đặt: palăng 2 tấn; bộ ren ống, clê cá sấu, bàn kẹp; máy hàn; thang nhôm 4m.

- Nhà đặt máy biến thế và máy phát điện: 01 nhà 14,44m2 và 01 nhà 62,4m2. Móng cột khung mái bê tông cốt thép, tường gạch, nền xi măng, cửa thép.

- Hệ thống điều khiển: bố trí hệ thống điều khiển tự động sử dụng bằng máy tính, PLC và các thiết bị đo, cảm biến để điều khiển toàn bộ nhà máy nhắm kiểm soát chất lượng, lưu lượng nước liên tục và tự động hóa nhà máy.

6.1.4. Tuyến ống truyền tải Đá Bàn - Tam Phước:

- Tổng chiều dài 9.070m, sử dụng ống uPVC D400, tuyến ống đi cặp đường kênh mương thủy lợi của huyện, một số đoạn đi qua ruộng lúa phải làm đường công vụ phục vụ thi công và quản lý vận hành với chiều dài 1.160m. Mương đặt ống dạng mái taluy, chiều rộng đáy mương 01m. Điểm cuối tuyến đấu nối với ống D300 hiện hữu tăng cường nước cho khu vực ven biển.

- Trên tuyến ống bố trí các van chặn để phục vụ vận hành quản lý, van xả khí tại các vị trí cao, xả cặn tại vị trí thấp, van giảm áp do chênh cao địa hình, tê chờ đầu nối... Dọc theo tuyến bố trí các trụ bê tông để phục vụ cho công tác sửa chữa, vận hành quản lý.

6.1.5. Các hạng mục phụ trợ và hạ tầng kỹ thuật:

- Nhà bảo vệ: diện tích xây dựng 6,25m2, móng khung bê tông cốt thép; tường gạch dày 200, sơn nước; mái lợp ngói; trần nhựa; nền lát gạch ceramic; cửa kính khung gỗ.

- Nhà để xe: diện tích xây dựng 27m2 móng bê tông cốt thép, nền xi măng, cột thép, mái vì kèo thép lợp tôn.

- Cổng, tường rào: 01 cổng chính và 01 cổng phụ, trụ cổng bê tông cốt thép; hàng rào dài 1.000m, xây gạch và bố trí lưới B40 phía trên, trụ bê tông cốt thép.

- Hạ tầng kỹ thuật:

+ San nền: tổng diện tích san lấp 54.000m2 khối lượng đắp đất 37.800m3.

+ Thoát nước: thoát ra kênh thuỷ lợi bằng mương hở hình vuông 1,2x1,2m kết cấu bê tông cốt thép. Nước rửa lọc được thoát ra mương chung bằng hệ thống mương 1x1m, kết cấu bê tông cốt thép. Nước thải sinh hoạt sau xử lý và nước mưa được thu gom và cho thoát ra mương chung.

+ Đường nội bộ: diện tích 1.134 m2, kết cấu bằng bê tông dày 500.

+ Cấp điện tổng thể: lắp đặt một trạm biến áp 22/0,4kV, nguồn điện từ mạng điện lưới 22kV chạy dọc Tỉnh lộ 52, kéo và công trình qua tủ điện tổng thể cấp cho toàn bộ công trình bởi hệ thống phân phối điện trong nhà máy.

+ Điện chiếu sáng: lắp đặt các trụ đèn điện cao áp chiếu sáng trong khu vực.

+ Hệ thống phòng cháy, chữa cháy: thiết kế hệ thống phòng chống cháy, nổ cho công trình tuân theo các quy định về phòng cháy, chữa cháy. Bố trí các hộp phòng cháy, chữa cháy và bình chữa cháy ở các vị trí thuận lợi tại các tầng nhà; 02 máy bơm Q=36m3/h, H=40m; lắp đặt bảng nội quy phòng cháy, chữa cháy và tiêu lệnh chữa cháy.

+ Hệ thống chống sét: kim thu sét bán kính bảo vệ tối thiểu 120m, lắp trên đỉnh cột bằng thép mạ kẽm cao 17m, dây dồng M95 dẫn sét luồn trong thân trụ.

6.2. Nhà máy cấp nước sông Hỏa, huyện Xuyên Mộc (dự án thành phần 2):

6.2.1. Công trình thu, trạm bơm nước thô và tuyến ống nước thô:

- Trạm bơm nước thô: diện tích xây dựng 35,85m2, lắp đặt 03 bơm chìm Q=135 m3/h, H=40m. Móng, khung, mái bê tông cốt thép; tường gạch ống dày 0,1m, sơn nước; cửa đi và cửa sổ bằng sắt và kính khung nhôm.

- Công trình thu: ngăn thu 221,49m3, song chắn rác 1x0,6m; ngăn hút 494,66m3, lưới chắn rác 1x1,6m.

- Tuyến ống nước thô: ống thép D350, dài 865m.

6.2.2. Khu xử lý nước:

- Bể tiếp nhận nước thô kết họp trộn (01 bể): dung tích 80,5m3, kết cấu bê tông cốt thép, bể xây dựng dạng nổi trên mặt đất

- Bể phản ứng cơ khí (02 bể): dung tích 64,4m3/bể, kết cấu bê tông cốt thép, bể xây dựng dạng nổi trên mặt đất, bố trí 01 máy khuấy 0,5kW và 02 máy tạo cặn sơ cấp 0,25kw.

- Bể lắng lamella (02 bể): dung tích 141,75m3/bể, kết cấu bê tông cốt thép, bể xây dựng dạng nổi trên mặt đất, mỗi bể sắp đặt 01 thiết bị hút bùn.

- Bể lọc (03 bể): dung tích 57,6m3/bể, kết cấu bê tông cốt thép.

Nhà vận hành hệ thống xử lý nằm trên bể lọc để bố trí các thiết bị điều khiển hoạt động của cụm xử lý: diện tích 58m2, kết cấu móng cột khung bê tông cốt thép, tường gạch ống dày 200, tường sơn nước, cửa sổ và cửa đi bằng kính khung nhôm.

- Bể chứa (02 bể): dung tích 1.152m3/bể, kết cấu bê tông cốt thép.

- Hồ lắng bùn (02 hồ): 78,5m3/hồ, hình tròn D=5M, H=4m, kết cấu bê tông cốt thép. Bố trí mỗi hồ 02 bơm chìm Q=36m3/h và các thiết bị phụ trợ.

- Bể ổn định bùn: 02 bể 78,5m3/bể hình tròn D=3m, H=4m, kết cấu bê tông cốt thép. Bố trí mỗi bể 02 bơm chìm Q=14m3/h và các thiết bị phụ trợ.

- Sân phơi bùn: diện tích xây dựng 1.981m2.

- Trạm bơm nước sạch: diện tích xây dựng 190,4m2 (phòng đặt máy bơm 136m2, điều khiển 27,2m2 và sửa chữa 27,2m2). Móng cột khung mái bê tông cốt thép; tường gạch dày 100, sơn nước; mái lát gạch tàu (300 x 300 x 20)mm chống nóng; trần thạch cao; nền khung điều khiển và sửa chữa lát gạch ceramic, nền phòng đặt máy bơm bằng bê tông cốt thép tráng xi măng; cửa đi, cửa sổ bằng kính khung nhôm và cửa cuốn. Lắp đặt 04 bơm trục đứng Q=135m3/h, H=50m; 02 bơm rửa lọc Q=420m3/h, H=10m; 02 máy thổi khí Q=0.1875m3/s; 01 bơm rò rỉ Q=2m3/h, H=5m; dầm cầu trục 5 tấn.

- Nhà hoá chất và clo: diện tích xây dựng 192 m2. Móng cột khung mái bê tông cốt thép; tường gạch dày 100, sơn nước; mái lát gạch tàu (300 x 300 x 20) mm chống nóng; trần thạch cao; nền lát gạch ceramic; cửa sổ bằng kính khung nhôm, cửa đi loại cửa kéo và cuốn. Lắp đặt 05 thùng chứa xút 5m3; 02 thùng tiêu thụ xút D=1,8m, H=1,6m; hai thùng hoà trộn phèn D=1,8m, H=1,6m; 02 bơm định lượng xút Q=0-1731/h, H=40m; 02 bơm định lượng phèn Q=0-1651/h, H=40m; 02 bình clo 1000kg; 01 bộ thiết bị xử lý clo rò rỉ; 04 bơm cấp nước cho clorator Q=2,24m3/h, H=40m; 04 thiết bị clorator; 02 máy khuấy; 01 cân điện tử.

6.2.3. Khu nhà quản lý, điều khiển:

- Nhà quản lý và thí nghiệm: diện tích xây dựng 350m2; được thiết kế với quy mô cấp 4; móng cột khung mái bê tông cốt thép; tường gạch dày 200, sơn nước; mái lát gạch tàu (300x300x20)mm chống nóng; trần thạch cao; nền lát gạch ceramic; cửa bằng gỗ và kính khung nhôm; hệ thống điện nước, chiếu sáng trong nhà. Cơ cấu kiến trúc như sau: 02 phòng 42m2/phòng; 04 phòng 21m2/phòng; nhà vệ sinh, hành lang và tiền sảnh. Lắp đặt hệ thống thiết bị thực hiện chức năng thí nghiệm.

- Nhà nghỉ nhân viên: diện tích xây dựng 110m2, được thiết kế với quy mô

cấp 4. Móng cột khung mái bê tông cốt thép; tường gạch dày 100, sơn nước; mái lát gạch tàu (300 x 300 x 20)mm chống nắng; trần lamri nhựa; nền lát gạch ceramic; cửa kính khung nhôm; hệ thống điện nước, chiếu sáng trong nhà. Cơ cấu kiến trúc như sau: 04 phòng 25,2m2/phòng; hành lang.

- Nhà đặt máy biến thế và máy phát điện: 01 nhà 17,6m2 và 01 nhà 35,28m2. Móng cột khung mái bê tông cốt thép; tường gạch dày 100, quét vôi; nền lát gạch nhám, bệ đỡ cho máy phát điện; cửa cuốn và kính khung nhôm.

- Hệ thống điều khiển: bố trí hệ thống điều khiển tự động sử dụng bằng máy tính, PLC và các thiết bị đo, cảm biến để điều khiển toàn bộ nhà máy nhằm kiểm soát chất lượng, lưu lượng nước liên tục và tự động hóa nhà máy.

6.2.4. Tuyến ống truyền tải.

- Từ nhà máy nước sông Hỏa đi Hồ Cốc: dài 9,9 km, sử dụng ống uPVC D350.

- Từ Bưng Riềng đi Bình Châu: dài 7,1 km, sử dụng ống uPVC D200.

Trên tuyến ống bố trí các van chặn để phục vụ vận hành quản lý, van xả khí tại các vị trí cao, xả cặn tại vị trí thấp, van giảm áp do chênh cao địa hình, tê chờ đầu nối... Dọc theo tuyến bố trí các trụ bê tông để phục vụ cho công tác sửa chữa, vận hành quản lý.

6.2.5. Các hạng mục phụ trợ và hạ tầng kỹ thuật.

- Nhà bảo vệ: diện tích xây dựng 15,2/m2, móng khung bê tông cốt thép tường gạch dày 200, sơn nước; mái lợp tôn; trần lamri nhựa; nền lát gạch ceramic; cửa kính khung nhôm.

- Nhà để xe: diện tích xây dựng 47,25m2 móng bê tông cốt thép, nền xi măng, cột thép, mái vì kèo thép lợp tôn.

- Cổng, tường rào:

+ Cổng: 01 cổng rộng 7m, trụ cổng bê tông cốt thép bọc gạch thẻ tiết diện 400x400, khung thép; kế bên là cổng phụ, trụ bê tông cốt thép. 01 cổng rộng 5m, trụ cổng bê tông cốt thép bọc gạch thẻ tiết diện 400x400.

+ Tường rào mặt tiền: dài khung 93m, cao 1,9m. Trụ bê tông cốt thép M200 bọc gạch thẻ tiết diện 400x300, tường gạch 0,8m, khung thép ống hình vuông, sơn dầu.

+ Tường rào xung quanh: dài 382m, cao 2,65m. Trụ bê tông cốt thép 200x200 M200, tường gạch 1,9m, khung thép hình L50x50 giằng lưới B40 có giáo sắt phía trên, sơn dầu.

- Hạ tầng kỹ thuật.

+ San nền: tổng diện tích san lấp 14.960m2, khối lượng đắp đất 10.472m3.

+ Thoát nước: xây dựng hệ thống cống thoát bằng ống HDPE D100-300, hệ thống hố ga bằng gạch thu nước mưa và nước thải. Nước rửa lọc, xả cặn bể lọc, xả nước lọc dầu được tập trung về bể thu hồi nước rửa lọc; nước xả cặn ở bể lắng được tập trung về hồ lắng bùn.

+ Đường nội bộ: diện tích 314 m2, kết cấu bằng bê tông dày 50cm.

+ Cấp điện tổng thể: lắp đặt một trạm biến áp 560 kVA, nguồn điện từ đường dây trung thế 15kV chạy ngang trạm xử lý và đường dây cấp điện cho khu xử lý, trạm bơm nước thô và hệ thống điện phân phối đến các tủ điện và thiết bị.

+ Điện chiếu sáng: lắp đặt các trụ đèn điện cao áp chiếu sáng trong khu xử lý và trạm bơm nước thô.

+ Hệ thống phòng cháy, chữa cháy: thiết kế hệ thống phòng chống cháy, nổ cho công trình tuân theo các quy định về phòng cháy, chữa cháy. Bố trí các hợp phòng cháy, chữa cháy và bình chữa cháy ở các vị trí thuận lợi tại các tầng nhà; 02 máy bơm Q=36m3/h, H=40m; lắp đặt bảng nội quy phòng cháy, chữa cháy và tiêu lệnh chữa cháy.

+ Hệ thống chống sét: kim thu sét loại phát tia tiên đạo bán kính bảo vệ tối thiểu 120m, lắp trên đỉnh cột bằng thép mạ kẽm cao 17m, dây dồng M95 dẫn sét luồn trong thân trụ.

7. Địa điểm xây dựng:

- Nhà máy, cấp nước Đá Bàn đặt tại xã Long Tân, huyện Đất Đỏ và tuyến ống chuyển tải nước sạch từ Long Tân đến ngã ba Tam Phước.

- Hệ thống cấp nước Sông Hỏa đặt tại xã Bông Trang, huyện Xuyên Mộc và tuyến ống chuyển tải nước sạch thuộc xã Bông Trang, Bưng Riềng.

8. Diện tích sử dụng đất: nhà máy Đá Bàn khoảng 6 ha (theo Văn bản thỏa thuận địa điểm số 6377/UBND-VP ngày 06 tháng 10 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh) và nhà máy Sông Hỏa khoảng 1,5 ha (theo Văn bản thỏa thuận địa điểm số 6376/UBND-VP ngày 06 tháng 10 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh). Diện tích đất thu hồi thực tế sẽ chuẩn xác khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

9. Loại cấp công trình: công trình cấp phát nước, nhóm B.

10. Đề bù, giải phóng mặt bằng:

- Hệ thống cấp nước Đá Bàn: tổng diện tích đất cần giải tỏa khoảng 6 ha, gồm đất thổ cư, đất nông nghiệp và vật kiến trúc với tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ 7,9 tỷ đồng.

- Hệ thống cấp nước Sông Hỏa: tổng diện tích đất cần giải tỏa khoảng 1,5ha, hiện trạng là đất trồng cây lâu năm của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Lâm nghiệp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu với tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ 0,1 tỷ đồng.

Tổng diện tích đất thu hồi 7,5 ha với tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ khoảng 08 tỷ đồng. Diện tích và chi phí đền bù chỉ được tạm tính, diện tích đất thực tế sẽ được chuẩn xác khi cấp có thẩm quyền có quyết định thu hồi.

11. Tổng mức đầu tư của dự án: 207.198.258.000 đồng. Trong đó:

- Chi phí xây dựng  : 129.936.334.000 đồng.

- Chi phí thiết bị  : 27.431.358.000 đồng.

- Chi phí quản lý dự án : 2.285.298.000 đồng.

- Chi phí tư vấn : 18.668.084.000 đồng.

- Chi phí khác : 2.049.279.000 đồng.

- Chi phí đền bù giải tỏa : 8.000.000.000 đồng.

- Chi phí dự phòng : 18.827.905.000 đồng.

12. Nguồn vốn đầu tư: nguồn vốn viện trợ không hoàn lại của Chính phủ Hà Lan và vốn ngân sách tỉnh đối ứng.

13. Hình thức quản lý dự án: chủ đầu tư trực tiếp quản lý.

14. Thời gian thực hiện dự án: 12 tháng.

15. Những lưu ý đối với chủ đầu tư: trong quá trình lập thiết kế kỹ thuật thi công - tổng dự toán công trình, chủ đầu tư cần lưu ý các nội dung sau đây:

- Trong quá trình thi công công trình phải lưu ý đến các công trình ngầm tại khu vực, giải pháp thi công phải đảm bảo vệ sinh môi trường, tránh ảnh hưởng đến công trình lân cận.

- Chủ đầu tư và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về sự chính xác trong khảo sát, tính toán thiết kế công trình và lập các khối lượng xây dựng trong dự án.

- Chủ đầu tư có trách nhiệm liên hệ với các cơ quan có liên quan thực hiện vận động nguồn vốn ORIO-Hà Lan để triển khai dự án.

Điều 2. Trung tâm Nước sạch sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn là chủ đầu tư công trình có trách nhiệm hoàn chỉnh các thủ tục xây dựng tiếp theo để tổ chức thực hiện dự án theo các quy định của Luật Xây dựng; Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 13/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức và Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Giám đốc Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Đất Đỏ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Xuyên Mộc và Thủ trưởng các ngành có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

Quyết định này thay thế các Quyết định số 3925/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dụng công trình Hệ thống cấp nước hồ Đá Bàn (giai đoạn 1) và số 3924/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình Nhà máy cấp nước Sông Hỏa./.

 

 

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Ngọc Thới

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 891/QĐ-UBND

Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 891/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành 08/04/2010
Ngày hiệu lực 08/04/2010
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Đầu tư, Xây dựng - Đô thị, Tài nguyên - Môi trường
Tình trạng hiệu lực Còn hiệu lực
Cập nhật 11 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 891/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 891/QĐ-UBND 2010 đầu tư xây dựng công trình nước sạch Bà Rịa


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

Văn bản liên quan ngôn ngữ

Văn bản sửa đổi, bổ sung

Văn bản bị đính chính

Văn bản được hướng dẫn

Văn bản đính chính

Văn bản hiện thời

Quyết định 891/QĐ-UBND 2010 đầu tư xây dựng công trình nước sạch Bà Rịa
Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 891/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Người ký Trần Ngọc Thới
Ngày ban hành 08/04/2010
Ngày hiệu lực 08/04/2010
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Đầu tư, Xây dựng - Đô thị, Tài nguyên - Môi trường
Tình trạng hiệu lực Còn hiệu lực
Cập nhật 11 năm trước

Văn bản thay thế

Văn bản hướng dẫn

Văn bản được hợp nhất

Văn bản gốc Quyết định 891/QĐ-UBND 2010 đầu tư xây dựng công trình nước sạch Bà Rịa

Lịch sử hiệu lực Quyết định 891/QĐ-UBND 2010 đầu tư xây dựng công trình nước sạch Bà Rịa

  • 08/04/2010

    Văn bản được ban hành

    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

  • 08/04/2010

    Văn bản có hiệu lực

    Trạng thái: Có hiệu lực