Quyết định 893/QĐ-UBND

Quyết định 893/QĐ-UBND năm 2011 về quy định hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Yên Bái

Quyết định 893/QĐ-UBND 2011 tư vấn phản biện giám định xã hội Liên hiệp Hội Khoa học Kỹ thuật Yên Bái đã được thay thế bởi Quyết định 19/2016/QĐ-UBND hoạt động tư vấn phản biện giám định xã hội Liên hiệp Hội Khoa học Yên Bái và được áp dụng kể từ ngày 24/06/2016.

Nội dung toàn văn Quyết định 893/QĐ-UBND 2011 tư vấn phản biện giám định xã hội Liên hiệp Hội Khoa học Kỹ thuật Yên Bái


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 893/QĐ-UBND

Yên Bái, ngày 24 tháng 6 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN, PHẢN BIỆN VÀ GIÁM ĐỊNH XÃ HỘI CỦA LIÊN HIỆP CÁC HỘI KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT TỈNH YÊN BÁI

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;

Căn cứ Quyết định số 22/2002/QĐ-TTg ngày 30 tháng 01 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam;

Căn cứ Thông tư số 45/2010/NĐ-CP">11/2010/TT-BNV ngày 26/11/2010 của Bộ Nội vụ Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;

Căn cứ Thông tư số 27/2003/TT-BTC ngày 01 tháng 4 năm 2003 của Bộ tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính cho hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 185/TTr-SNV ngày 21 tháng 6 năm 2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Yên Bái.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh; Chủ tịch Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Yên Bái, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- TT. Tỉnh ủy;
- TT. HĐND tỉnh;
- TT. UBND tỉnh;
- Phó Văn phòng UBND tỉnh (NC);
- Cổng giao tiếp điện tử tỉnh;
- Như Điều 3 QĐ;
- Lưu VT, NC.

CHỦ TỊCH




Hoàng Thương Lượng

 

QUY ĐỊNH

VỀ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN, PHẢN BIỆN VÀ GIÁM ĐỊNH XÃ HỘI CỦA LIÊN HIỆP CÁC HỘI KHOA VÀ KỸ THUẬT TỈNH YÊN BÁI
(Kèm theo Quyết định số: 893 /QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh

 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này được áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

2. Đối tượng được thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội là các chính sách, chương trình, dự án, đề án về phát triển kinh tế - xã hội, giáo dục-đào tạo, y tế, khoa học, công nghệ và môi trường (gọi chung là đề án) có tính chất phức tạp, ưu tiên, trọng điểm hoặc đa ngành do các cơ quan xây dựng, thực hiện hoặc trình cấp trên phê duyệt bao gồm:

a) Các chiến lược, chính sách, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội chung của tỉnh, của các ngành, các huyện, thị xã, thành phố;

 b) Các đề án có tính chất phức tạp, ưu tiên, trọng điểm hoặc đa ngành. Đặc biệt là các đề án có liên quan đến tính chất nhạy cảm về: Lịch sử, văn hóa, tôn giáo, cảnh quan, môi trường, khu dân cư tập trung, lao động việc làm, xoá đói, giảm nghèo và an sinh xã hội của địa phương, quốc gia;

c) Các đề án do các doanh nghiệp trong các thành phần kinh tế xin phép đầu tư trên địa bàn tỉnh có ảnh hưởng khả năng tác động lớn tới văn hóa, cảnh quan, môi trường; sử dụng nhiều diện tích đất và có ảnh hưởng nhiều đến dân cư và an sinh xã hội.

3. Đối với các đề án do các cơ quan Trung ương quyết định triển khai trên địa bàn tỉnh, khi xét thấy cần thiết thì Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh với tư cách độc lập có thể phối hợp hoặc đề xuất với Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh kiến nghị cơ quan Trung ương có thẩm quyền giải quyết những vấn đề có liên quan phát hiện trong quá trình triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Khái niệm về tư vấn, phản biện và giám định xã hội trong quy định này được hiểu như sau:

a) Tư vấn là hoạt động trợ giúp về tri thức, kinh nghiệm, cung cấp các thông tin, tư liệu cùng các ý kiến phân tích, đánh giá và kiến nghị trong việc đề xuất, xây dựng hoặc thẩm định, phê duyệt đề án.

b) Phản biện là hoạt động cung cấp các thông tin, tư liệu cùng các ý kiến phân tích, đánh giá tính khả thi và các kiến nghị về sự phù hợp nội dung đề án đối với mục tiêu và các điều kiện ràng buộc ban đầu hoặc thực trạng đặt ra.

c) Giám định xã hội là hoạt động theo dõi việc thực hiện đề án, đưa ra các ý kiến phân tích, đánh giá và kiến nghị kịp thời về việc tổ chức thực hiện, mục tiêu, nội dung hoặc chất lượng đề án.

Điều 3. Cơ quan thực hiện nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội

Cơ quan chủ trì và thực hiện nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo quy định này là Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Yên Bái.

Điều 4. Cơ quan đặt yêu cầu tư vấn, phản biện và giám định xã hội

Cơ quan đặt yêu cầu tư vấn, phản biện và giám định xã hội là các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, hoặc trong trường hợp cần thiết Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Yên Bái yêu cầu Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tư vấn, phản biện và giám định xã hội.

1. Đối tượng được thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội là các chính sách, chương trình, dự án, đề án về phát triển kinh tế - xã hội, giáo dục-đào tạo, y tế, khoa học, công nghệ và môi trường (gọi chung là đề án) có tính chất phức tạp, ưu tiên, trọng điểm hoặc đa ngành do các cơ quan xây dựng, thực hiện hoặc trình cấp trên phê duyệt bao gồm:

a) Các chiến lược, chính sách, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội chung của tỉnh, của các ngành, các huyện, thị xã, thành phố;

b) Các đề án có tính chất phức tạp, ưu tiên, trọng điểm hoặc đa ngành. Đặc biệt là các đề án có liên quan đến tính chất nhạy cảm về: Lịch sử, văn hóa, tôn giáo, cảnh quan, môi trường, khu dân cư tập trung, lao động việc làm, xoá đói, giảm nghèo và an sinh xã hội của địa phương, quốc gia;

c) Các đề án do các doanh nghiệp trong các thành phần kinh tế xin phép đầu tư trên địa bàn tỉnh có ảnh hưởng khả năng tác động lớn tới văn hóa, cảnh quan, môi trường; sử dụng nhiều diện tích đất và có ảnh hưởng nhiều đến dân cư và an sinh xã hội.

2. Đối với các đề án do các cơ quan Trung ương quyết định triển khai trên địa bàn tỉnh, khi xét thấy cần thiết thì Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh với tư cách độc lập có thể phối hợp hoặc đề xuất với Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh kiến nghị cơ quan Trung ương có thẩm quyền giải quyết những vấn đề có liên quan phát hiện trong quá trình triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh.

Điều 5. Mục đích, yêu cầu của hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội

1. Mục đích của hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật cung cấp cho các cơ quan đặt yêu cầu tư vấn, phản biện và giám định xã hội có thêm cơ sở, luận cứ khoa học độc lập, khách quan trong việc đề xuất, xây dựng, thẩm định, phê duyệt hoặc thực hiện đề án.

2.Yêu cầu khi thực hiện hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội.

a) Hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật phải đảm bảo tính khách quan, khoa học và có tính chuyên môn cao. Các ý kiến đề xuất, kiến nghị phải có nội dung xác đáng rõ ràng, dựa trên các dữ liệu đã được kiểm chứng;

 b) Sau khi được đặt yêu cầu tư vấn, phản biện Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật phải thực hiện đồng bộ với tổ chức đặt yêu cầu tư vấn, phản biện và giám định xã hội và các cơ quan chuyên môn có liên quan như thời gian, tiến độ, không được làm ảnh hưởng đến tiến độ xây dựng, kế hoạch thẩm định, phê duyệt hoặc kế hoạch triển khai thực hiện của đối tượng được tư vấn, phản biện và giám định xã hội;

c) Hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật phải phối hợp chặt chẽ, đồng bộ với cơ quan được giao về chức năng, nhiệm vụ tổ chức thẩm định; gửi hồ sơ kết quả tư vấn, phản biện và giám định xã hội đến cơ quan được giao trước khi tổ chức thẩm định.

Điều 6. Phạm vi của hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội

Hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật chủ yếu xem xét, đề xuất về các vấn đề sau:

1. Tính khả thi của đề án, dự án;

2. Sự phù hợp của quy hoạch, cảnh quan;

3. Các vấn đề tác động đến môi trường;

4. Các vấn đề liên quan đến kỹ thuật công nghệ;

5. Các vấn đề liên quan đến lịch sử, văn hóa, xã hội;

6. Các vấn đề liên quan đến lao động việc làm, xoá đói giảm nghèo;

7. Các vấn đề liên quan đến kinh tế, chính trị và các vấn đề cần thiết khác.

Điều 7. Tính chất của hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội

1. Tính chất của hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật không vì lợi nhuận, không phải là hoạt động nghề nghiệp là sự thể hiện trách nhiệm của đội ngũ trí thức tham gia đóng góp trí tuệ vào các hoạt động kinh tế - chính trị, văn hóa - xã hội, khoa học và công nghệ của tỉnh.

2. Hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật không thay thế việc tư vấn, thẩm định, giám định của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, các tổ chức tư vấn hoạt động theo quy định của pháp luật.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 8. Hình thức thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội

Căn cứ vào tình hình cụ thể mà hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật được thực hiện theo các hình thức chủ yếu sau:

1. Các cơ quan đặt yêu cầu tư vấn, phản biện và giám định xã hội cho Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật đối với các đề án thuộc thẩm quyền phê duyệt của mình hoặc các đề án trình cấp trên phê duyệt.

2. Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật đề xuất nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội đối với các đề án quan tâm, tổ chức thực hiện và đề xuất kiến nghị gửi tới các cơ quan có liên quan và các cấp có thẩm quyền xem xét.

Điều 9. Các mức độ tư vấn, phản biện và giám định xã hội

Việc tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật được tiến hành ở các mức độ khác nhau, từ đơn giản đến phức tạp, bao gồm:

1. Cung cấp thông tin tham khảo về nội dung hoặc phương pháp tiếp cận, nguồn tư liệu, nguồn chuyên gia hoặc các nguồn khác.

2. Phân tích, đánh giá, đưa ra các ý kiến nhận xét, bình luận hoặc kiến nghị hướng nghiên cứu nhằm góp phần xây dựng, hoàn thiện sửa đổi, bổ sung từng phần hoặc toàn bộ đề án đang được chuẩn bị hoặc đang được thực thi.

3. Phân tích, đánh giá, nghiên cứu toàn diện và đưa ra kiến nghị cụ thể về giải pháp hoặc phương án sửa đổi, bổ sung thay thế từng phần hoặc từng bộ đề án.

4. Chủ trì, nghiên cứu soạn thảo toàn bộ hoặc một số phần nhất định của một chính sách hoặc đề án.

Điều 10. Nội dung tổ chức thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội

1. Trường hợp các cơ quan, tổ chức yêu cầu Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tư vấn, phản biện và giám định xã hội, hai bên phải có biên bản thỏa thuận hoặc hợp đồng bao gồm các nội dung:

a) Bối cảnh của đề án;

b) Mục tiêu của đề án;

c) Phạm vi của nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội;

d) Các kết quả phải đạt được, các tiêu chí để đánh giá kết quả;

e) Thời gian thực hiện;

f) Kinh phí thực hiện;

g) Các thông tin sẽ được yêu cầu cung cấp và bảo mật (nếu cần thiết).

2. Trường hợp Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật chủ động đề xuất việc tư vấn, phản biện và giám định xã hội thì phải xác định phạm vi và nội dung công việc thấy cần thiết và có thể tư vấn, phản biện và giám định xã hội; đồng thời có ý kiến đề xuất đến các cơ quan, tổ chức có liên quan theo các trình tự sau đây:

a) Khi được chấp thuận và đặt yêu cầu cụ thể, việc tổ chức thực hiện được tiến hành theo các nội dung tại Khoản 1 Điều này;

b) Khi chưa có sự thống nhất, chấp thuận giữa tổ chức liên quan và Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật thì Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Trình tự tổ chức thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 733/LHH ngày 06/9/2002 của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam.

Điều 11. Thời gian thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội

Thời gian thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội của tổ chức Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật phải thực hiện theo hợp đồng và những quy định pháp luật khác có liên quan, không làm ảnh hưởng đến thời gian, tiến độ xây dựng, thẩm định, phê duyệt hoặc thực hiện đề án, dự án.

Điều 12. Kinh phí thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội

1. Nguyên tắc xác định kinh phí cho các hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật là đảm bảo bù đắp các chi phí phục vụ trực tiếp cho các hoạt động này, không vì lợi nhuận.

2. Nguồn kinh phí cho các hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội:

a) Đối với các đề án đã được duyệt, kinh phí cho các hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội thực hiện theo nội dung phê duyệt;

b) Đối với các đề án do Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ định (hoặc chấp nhận) thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội: Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh lập dự toán kinh phí, trên cơ sở nội dung và mức chi quy định tại Thông tư số 27/2003/TT-BTC ngày 01/4/2003 của Bộ tài chính, được ngân sách tỉnh bố trí và cấp phát theo đề án;

c) Đối với các đề án do các cơ quan, tổ chức yêu cầu (hoặc chấp thuận) thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội, kinh phí thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội do hai bên thỏa thuận, phù hợp với nội dung và mức chi quy định tại Thông tư số 27/2003/TT-BTC ngày 01/4/2003 của Bộ tài chính và được trích từ nguồn kinh phí của đề án; trường hợp các đề án không được bố trí từ nguồn kinh phí riêng thì được sử dụng từ nguồn kinh phí hoạt động của cơ quan đặt yêu cầu. Trường hợp Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu thì thực hiện theo quyết định cụ thể;

d) Nội dung, mức chi cụ thể cho hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội thực hiện theo Thông tư số 27/2003/TT-BTC ngày 01/4/2003 của Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn cơ chế tài chính cho hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam và các quy định pháp luật hiện hành;

e) Hàng năm, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh có trách nhiệm báo cáo Sở Tài chính về tình hình quản lý, sử dụng thu, chi từ các hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức đặt yêu cầu tư vấn, phản biện và giám định xã hội

1.Chủ động đặt yêu cầu tư vấn, phản biện hoặc giám định xã hội cho Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh đối với các đề án thuộc diện nêu tại khoản 2 Điều 1 quy định này.

2. Cung cấp đầy đủ, kịp thời những thông tin, tư liệu cần thiết, bảo đảm các điều kiện thuận lợi về kinh phí và sử dụng cơ sở vật chất (nếu có thỏa thuận) cho Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật thực hiện nhiệm vụ được yêu cầu.

3. Xử lý các kiến nghị trong văn bản tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật. Văn bản tư vấn, phản biện hoặc giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật được tập hợp trong hồ sơ đề án gửi trình các cấp có thẩm quyền.

Điều 14. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

Hàng năm các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chủ động phối hợp với Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật để xác định, lựa chọn và đề xuất những đối tượng cần thiết để tư vấn, phản biện và giám định xã hội trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, làm cơ sở cho Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật thực hiện.

Điều 15. Trách nhiệm của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật

1. Thực hiện các biện pháp tổ chức thích hợp để tập hợp các sở, ban, ngành các Hội thành viên, chuyên gia giỏi ở Trung ương, các cán bộ có trình độ chuyên môn; tổ chức có liên quan phù hợp với nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội đối với các đề án được yêu cầu với chất lượng cao.

2. Đảm bảo yêu cầu về nội dung, tiến độ thực hiện và tính độc lập, khách quan, trung thực của nội dung báo cáo kết quả tư vấn, phản biện và giám định xã hội của mình.

3. Chịu trách nhiệm pháp lý về nội dung tư vấn, phản biện, giám định xã hội và những ý kiến do mình đề xuất.

4. Quản lý, bảo mật (nếu có yêu cầu) các hồ sơ, tư liệu của đề án được cung cấp, bảo quản các phương tiện kỹ thuật (nếu được giao sử dụng) và hoàn trả sau khi hoàn thành nhiệm vụ được yêu cầu.

5. Hàng năm Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội.

Điều 16. Trách nhiệm của các Hội và tổ chức thành viên của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật

1. Tổ chức thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo yêu cầu Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật.

2. Lựa chọn và giới thiệu chuyên gia, cán bộ có trình độ chuyên môn cao tham gia công tác tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật.

3. Cung cấp thông tin trong phạm vi khả năng của mình (khi được yêu cầu) để hỗ trợ công tác tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật.

Điều 17. Tổ chức thực hiện

Giao Thường trực Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Yên Bái phối hợp với các ngành liên quan, các địa phương tổ chức triển khai thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết./.

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 893/QĐ-UBND

Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 893/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành 24/06/2011
Ngày hiệu lực 24/06/2011
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Văn hóa - Xã hội
Tình trạng hiệu lực Hết hiệu lực 24/06/2016
Cập nhật 3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 893/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 893/QĐ-UBND 2011 tư vấn phản biện giám định xã hội Liên hiệp Hội Khoa học Kỹ thuật Yên Bái


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

Văn bản liên quan ngôn ngữ

Văn bản sửa đổi, bổ sung

Văn bản bị đính chính

Văn bản được hướng dẫn

Văn bản đính chính

Văn bản bị thay thế

Văn bản hiện thời

Quyết định 893/QĐ-UBND 2011 tư vấn phản biện giám định xã hội Liên hiệp Hội Khoa học Kỹ thuật Yên Bái
Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 893/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành Tỉnh Yên Bái
Người ký Hoàng Thương Lượng
Ngày ban hành 24/06/2011
Ngày hiệu lực 24/06/2011
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Văn hóa - Xã hội
Tình trạng hiệu lực Hết hiệu lực 24/06/2016
Cập nhật 3 năm trước

Văn bản được dẫn chiếu

Văn bản hướng dẫn

Văn bản được hợp nhất

Văn bản gốc Quyết định 893/QĐ-UBND 2011 tư vấn phản biện giám định xã hội Liên hiệp Hội Khoa học Kỹ thuật Yên Bái

Lịch sử hiệu lực Quyết định 893/QĐ-UBND 2011 tư vấn phản biện giám định xã hội Liên hiệp Hội Khoa học Kỹ thuật Yên Bái