Quyết định 91/2009/QĐ-UBND

Quyết định 91/2009/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Ninh Thuận

Nội dung toàn văn Quyết định 91/2009/QĐ-UBND nhiệm vụ quyền hạn Chi cục thủy sản Ninh Thuận


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 91/2009/QĐ-UBND

Phan Rang-Tháp Chàm, ngày 23 tháng 3 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ NGUỒN LỢI THỦY SẢN TRỰC THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH NINH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 12 tháng 6 năm 2008;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV ngày 15 tháng 5 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý Nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 163/TTr-SNNPTNT ngày 24 tháng 10 năm 2008 và của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 520/TTr-SNV ngày 18 tháng 3 năm 2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí, chức năng

1. Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản (sau đây gọi tắt là Chi cục) là cơ quan chuyên môn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Ninh Thuận. Có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý Nhà nước chuyên ngành khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật nghề cá trên biển, sông hồ, đầm phá, các vùng đất ngập nước khác; thực hiện hoạt động dịch vụ công, kiểm tra an toàn kỹ thuật tàu thuyền, trang thiết bị nghề cá (đăng kiểm) và kiểm định kỹ thuật an toàn các trang thiết bị đòi hỏi nghiêm ngặt về an toàn; dự báo, thông báo ngư trường khai thác hải sản và phát triển nguồn nhân lực nghề cá, đào tạo thuyền trưởng, máy trưởng và thuyền viên tàu cá thuộc phạm vi theo quy định của pháp luật.

2. Chi cục chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản (thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).

3. Chi cục có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, có trụ sở làm việc đặt tại thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Tham mưu Giám đốc Sở trình Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, 5 (năm) năm và hằng năm; Chương trình, đề án, dự án về khai thác, bảo vệ, bảo tồn và phát triển nguồn lợi thủy sản; bảo vệ môi trường sống của các loài thủy sản;

b) Dự thảo quy chế quản lý khu bảo tồn biển, bảo tồn vùng nước nội địa, vùng khai thác thủy sản ở sông, hồ, đầm phá và các vùng nước tự nhiên khác; quy định hành lang cho các loài thủy sản di chuyển trên các sông, rạch, ... theo phân cấp trên địa bàn tỉnh quản lý;

c) Dự thảo bổ sung danh mục các loài thủy sản bị cấm khai thác; chủng loài, kích cỡ tối thiểu của các loài thủy sản được phép khai thác; các phương pháp khai thác và các loại ngư cụ cấm sử dụng hoặc hạn chế sử dụng; mùa vụ cấm khai thác; các khu vực cấm khai thác, cấm khai thác có thời hạn, đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố nhưng còn thiếu trên địa bàn tỉnh quản lý.

2. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý khai thác, bảo vệ nguồn lợi và môi trường sống của các loài thủy sản; về phân cấp quản lý tàu cá, cảng cá, bến cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá và hoạt động của chợ thủy sản đầu mối trên địa bàn tỉnh; quy hoạch, kế hoạch phát triển, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản đã được phê duyệt; thông tin tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý Nhà nước được giao.

3. Tổ chức quản lý các khu bảo tồn biển, bảo tồn vùng nước nội địa, các khu vực cấm khai thác, cấm khai thác có thời hạn thuộc phạm vi quản lý của địa phương; tổ chức đánh giá nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh thuộc phạm vi quản lý Nhà nước được giao; tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về đăng ký, cấp và thu hồi giấy phép khai thác thủy sản cho tổ chức, cá nhân theo phân cấp; cấp phép, phê duyệt hồ sơ thiết kế đóng mới, cải hoán tàu cá; thực hiện việc đăng kiểm, đăng ký tàu cá và đăng ký thuyền viên tàu cá; kiểm định an toàn kỹ thuật các trang thiết bị sử dụng trong nghề cá đòi hỏi nghiêm ngặt về an toàn theo quy định của pháp luật.

4. Xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ tư liệu về khai thác thủy sản, bảo vệ nguồn lợi và môi trường sống của các loài thủy sản; tổ chức công tác thu thập số liệu về sản lượng khai thác tại các bến cá, cảng cá, diễn biến tàu thuyền, nghề nghiệp khai thác thủy sản; chỉ đạo ghi nhật ký và báo cáo khai thác thủy sản; tổ chức công tác dự báo, thông báo ngư trường, mùa vụ khai thác thủy sản và đề xuất tham mưu chỉ đạo thực hiện các biện pháp, giải pháp về bảo vệ, khắc phục sự cố môi trường sống của các loài thủy sinh vật trên địa bàn tỉnh.

5. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các dự án và xây dựng các mô hình quản lý khai thác, bảo vệ, bảo tồn và phát triển nguồn lợi thủy sản có sự tham gia của cộng đồng; các mô hình tổ chức khai thác trên biển theo tổ, đội, nhóm nghề.

6. Đề xuất và chỉ đạo thực hiện phương án giải quyết các rủi ro về tàu cá, thuyền viên thuộc phạm vi quản lý của tỉnh trên các vùng biển; các phương án, giải pháp ngăn ngừa, giảm thiểu tai nạn trên biển. Tham gia công tác tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn trên các vùng biển, các thủy vực thuộc phạm vi quản lý của tỉnh. Đầu mối theo dõi báo cáo tình hình hoạt động của người và tàu cá trên các vùng biển theo định kỳ và đột xuất theo quy định.

7. Phối hợp triển khai các hoạt động khuyến ngư trong lĩnh vực khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản; đề xuất các chương trình mô hình khuyến ngư và nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản; đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động khai thác thủy sản theo phân công của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

8. Về cải cách hành chính: xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch cải cách hành chính theo kế hoạch của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; chỉ đạo rà soát, hệ thống hoá và đề xuất, xây dựng hệ thống thể chế, pháp luật, thủ tục đăng ký và cấp các loại giấy tờ hành chính, kỹ thuật về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản thuộc phạm vi quản lý của Chi cục; chỉ đạo thực hiện các quy định về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế, tài chính và cải cách thủ tục hành chính, đổi mới phương thức làm việc, hiện đại hoá công sở, ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ hoạt động của Chi cục.

9. Về tổ chức, bộ máy biên chế và cán bộ, công chức, viên chức: xây dựng dự thảo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Chi cục; đề xuất thành lập, tổ chức lại các tổ chức thuộc Chi cục, trạm kiểm ngư, đội tàu cá và mạng lưới cộng tác viên; quyết định thành lập Tổ công tác của Chi cục; quy định cụ thể nhiệm vụ tự chủ, điều lệ tổ chức và hoạt động cho các tổ chức sự nghiệp Nhà nước thuộc Chi cục theo quy định; trình Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kế hoạch biên chế hằng năm của Chi cục; quyết định phân bổ biên chế hành chính cho các đơn vị thuộc Chi cục; xây dựng và ban hành quy chế nội bộ, nội quy công sở; thực hiện các biện pháp cụ thể để tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính; tổ chức thực hiện phòng, chống tham nhũng, chống lãng phí và quan liêu, hách dịch, cửa quyền trong cơ quan.

10. Tổ chức thực hiện công tác tuyển dụng, sử dụng, điều động, luân chuyển, nghỉ hưu, chế độ tiền lương, khen thưởng và các chế độ khác đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Chi cục theo quy định của pháp luật, phân cấp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về chuyên ngành và xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch công chức, viên chức thuộc ngành, lĩnh vực theo phân công của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; báo cáo thực hiện công tác tổ chức, cán bộ và biên chế theo quy định.

11. Về thanh tra, kiểm tra: hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chính sách, luật pháp về chuyên ngành khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản theo quy định; giải quyết hoặc tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của tổ chức, công dân liên quan đến ngành, lĩnh vực quản lý của Chi cục; tổ chức việc tiếp công dân theo quy định của pháp luật; thanh tra, kiểm tra việc thực hiện phân cấp quản lý về ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Chi cục. Thanh tra chuyên ngành khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản và xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật; quản lý trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, cờ hiệu và thẻ Thanh tra chuyên ngành khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản theo quy định của pháp luật.

12. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo quy định.

13. Về quản lý tài chính, tài sản: trình Sở dự toán ngân sách hằng năm, kế hoạch ngân sách trung hạn, ngắn hạn của Chi cục; chịu trách nhiệm quyết toán các nguồn kinh phí do Chi cục trực tiếp quản lý; quản lý và chịu trách nhiệm về tài sản của Nhà nước giao cho Chi cục quản lý theo phân cấp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và theo quy định của pháp luật.

14. Thực hiện các nhiêm vụ khác theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế

1. Cơ cấu tổ chức:

a) Lãnh đạo Chi cục: gồm có Chi cục trưởng và 1 đến 2 Phó Chi cục trưởng.

- Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của đơn vị.

- Phó Chi cục trưởng giúp Chi cục trưởng theo dõi, chỉ đạo một số mặt công tác theo sự phân công của Chi cục trưởng và chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng về nhiệm vụ được phân công;

b) Các phòng chuyên môn nghiệp vụ:

- Phòng Hành chính - Tổng hợp.

- Phòng Quản lý Khai thác, nguồn lợi và môi trường thủy sản.

- Phòng Quản lý tàu cá và cơ sở hậu cần nghề cá.

- Thanh tra Chi cục;

c) Đơn vị trực thuộc: Trạm Kiểm ngư Cà Ná (trên cơ sở tổ chức lại Trạm Quản lý chuyên ngành thủy sản).

2. Biên chế:

a) Đối với hoạt động tham mưu quản lý Nhà nước: biên chế của Chi cục do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ hằng năm trên cơ sở khối lượng, tính chất và đặc điểm, nhiệm vụ cụ thể về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh;

b) Đối với hoạt động sự nghiệp có thu: Chi cục thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế và quản lý, sử dụng viên chức, người lao động theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ lãnh đạo và quản lý công chức, viên chức, người lao động

1. Chi cục trưởng và Phó Chi cục trưởng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và của Giám đốc Sở Nội vụ theo quy trình, thủ tục và phân cấp quản lý cán bộ hiện hành của tỉnh.

2. Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Chi cục do Chi cục trưởng quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm theo tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục quy định và sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

3. Việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức, người lao động; thực hiện các chế độ chính sách, khen thưởng và kỷ luật đối với công chức, viên chức, người lao động của Chi cục theo quy định của pháp luật và của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và bãi bỏ các Quyết định sau đây:

a) Quyết định số 3550/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2006 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Quản lý chuyên ngành thủy sản tỉnh Ninh Thuận;

b) Quyết định số 203/CT ngày 16 tháng 01 năm 1997 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc thành lập Trạm Kiểm ngư Cà Ná thuộc Chi cục Bảo vệ nguồn lợi thủy sản Ninh Thuận.

2. Căn cứ Quyết định này và các quy định của pháp luật hiện hành, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Trạm Kiểm ngư Cà Ná trực thuộc Chi cục.

3. Chi cục trưởng có trách nhiệm căn cứ các quy định tại Quyết định này quy định nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể cho các phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc Chi cục; ban hành quy chế hoạt động của Chi cục và tổ chức thực hiện đạt hiệu quả.

Trong quá trình thực hiện Quyết định này nếu có vấn đề phát sinh, không hợp lý thì tổng hợp, báo cáo với Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để thống nhất với Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chi cục trưởng Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Hoàng Thị Út Lan

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 91/2009/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu91/2009/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành23/03/2009
Ngày hiệu lực02/04/2009
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Tài nguyên - Môi trường
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật13 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 91/2009/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 91/2009/QĐ-UBND nhiệm vụ quyền hạn Chi cục thủy sản Ninh Thuận


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản bị đính chính

        Văn bản được hướng dẫn

          Văn bản đính chính

            Văn bản bị thay thế

              Văn bản hiện thời

              Quyết định 91/2009/QĐ-UBND nhiệm vụ quyền hạn Chi cục thủy sản Ninh Thuận
              Loại văn bảnQuyết định
              Số hiệu91/2009/QĐ-UBND
              Cơ quan ban hànhTỉnh Ninh Thuận
              Người kýHoàng Thị Út Lan
              Ngày ban hành23/03/2009
              Ngày hiệu lực02/04/2009
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Tài nguyên - Môi trường
              Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
              Cập nhật13 năm trước

              Văn bản thay thế

                Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 91/2009/QĐ-UBND nhiệm vụ quyền hạn Chi cục thủy sản Ninh Thuận

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 91/2009/QĐ-UBND nhiệm vụ quyền hạn Chi cục thủy sản Ninh Thuận