Quyết định 92/2006/QĐ-UBND

Quyết định 92/2006/QĐ-UBND về hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và kỹ thuật tỉnh Lào Cai

Quyết định 92/2006/QĐ-UBND tư vấn phản biện giám định xã hội Liên hiệp Hội Khoa học kỹ thuật Lào Cai đã được thay thế bởi Quyết định 27/2019/QĐ-UBND bãi bỏ 05 văn bản thuộc lĩnh vực Kế hoạch và đầu tư tỉnh Lào Cai và được áp dụng kể từ ngày 15/07/2019.

Nội dung toàn văn Quyết định 92/2006/QĐ-UBND tư vấn phản biện giám định xã hội Liên hiệp Hội Khoa học kỹ thuật Lào Cai


UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 92/2006/QĐ-UBND

Lào Cai, ngày 26 tháng 12 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN, PHẢN BIỆN VÀ GIÁM ĐỊNH XÃ HỘI CỦA LIÊN HIỆP CÁC HỘI KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT TỈNH LÀO CAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 22/2002/QĐ-TTg ngày 30/1/2002 của Thủ tướng Chính phủ về hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam;

Căn cứ Thông tư số 27/2003/TT-BTC ngày 1//4/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính cho hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội;

Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư Lào Cai tại Báo cáo số: 822/BC-SKH&ĐT ngày 30 tháng 11 năm 2006,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và kỹ thuật tỉnh Lào Cai.

Điều 2. Giao cho Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Lào Cai được tổ chức thực hiện nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội các chính sách, các chương trình, dự án, đề án về phát triển kinh tế - xã hội, giáo dục - đào tạo, khoa học, công nghệ và môi trường (gọi chung là Đề án) có tính chất phức tạp, ưu tiên, trọng điểm, liên ngành hoặc đa ngành trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh Lào Cai, Giám đốc các sở: Kế hoạch Đầu tư, Khoa học và Công nghệ, Tài chính, Chủ tịch Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Lào Cai, Chủ tịch UBND các huyện và thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 14/QĐ-UB ngày 12/01/2004 của UBND tỉnh Lào Cai về việc giao công tác tư vấn, phản biện và giám định xã hội các đề tài, dự án cho Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Lào Cai.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Hữu Vạn

 

QUY ĐỊNH

VỀ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN, PHẢN BIỆN VÀ GIÁM ĐỊNH XÃ HỘI CỦA LIÊN HIỆP CÁC HỘI KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT TỈNH LÀO CAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 92/2006/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh Lào Cai)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng tư vấn, phản biện và giám định xã hội (viết tắt là TV-PB-GĐXH) là các chính sách, các chương trình, dự án, đề tài về phát triển kinh tế - xã hội, giáo dục - đào tạo, khoa học, công nghệ và môi trường (gọi chung là Đề án) của từng ngành, từng cấp có tính chất phức tạp, ưu tiên, trọng điểm hoặc đa ngành, do các cơ quan xây dựng, thực hiện hoặc trình cấp trên phê duyệt.

Điều 2. Đối tượng thực hiện nhiệm vụ TV-PB-GĐXH là Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Lào Cai (sau đây gọi tắt là Liên hiệp Hội) và các Hội thành viên của Liên hiệp Hội (sau đây gọi tắt là các Hội thành viên).

Điều 3. Đối tượng đặt yêu cầu TV-PB-GĐXH với Liên hiệp Hội và các Hội thành viên là các ban thuộc Tỉnh ủy, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và các phòng ban thuộc UBND các huyện, thành phố (sau đây gọi chung là tổ chức đặt yêu cầu).

Điều 4. Mục đích hoạt động TV-PB-GĐXH của Liên hiệp Hội và các Hội thành viên:

1. Cung cấp cho các tổ chức đặt yêu cầu TV-PB-GĐXH có thêm cơ sở, luận cứ khoa học độc lập, khách quan để ra quyết định về các vấn đề cần xem xét, xử lý trong việc xác định, chuẩn bị, đề xuất, xây dựng, thẩm định, phê duyệt hoặc thực hiện Đề án.

2. Nâng cao nhận thức của các cơ quan, tổ chức có đề án về vai trò, tác dụng của Khoa học, công nghệ và vai trò của các chuyên gia, cán bộ khoa học, công nghệ đối với các Đề án.

3. Tăng cường sự đoàn kết hợp tác của đội ngũ trí thức khoa học, công nghệ; nâng cao năng lực, vị thế của Liên hiệp hội và các hội thành viên trong việc giải quyết các vấn đề của thực tiễn phát triển ở địa phương.

Điều 5. Tính chất hoạt động TV-PB-GĐXH của Liên hiệp Hội và các Hội thành viên là không vì lợi nhuận, không phải là hoạt động nghề nghiệp, là sự thể hiện trách nhiệm của đội ngũ trí thức khoa học công nghệ của tỉnh tham gia đóng góp trí tuệ vào các hoạt động của Đảng và Nhà nước tại tỉnh Lào Cai.

Điều 6. Giải thích một số khái niệm:

1. Tư vấn: Là hoạt động trợ giúp về tri thức, kinh nghiệm, cung cấp các thông tin tư liệu cùng các ý kiến phân tích, đánh giá và kiến nghị trong việc đề xuất, xây dựng hoặc thẩm định phê duyệt Đề án.

2. Phản biện: Là hoạt động cung cấp thông tin, tư liệu cùng các ý kiến phân tích, đánh giá tính khả thi và các kiến nghị về sự phù hợp của nội dung Đề án đối với mục tiêu và các điều kiện ràng buộc ban đầu hoặc thực trạng đặt ra.

3. Giám định xã hội: Là hoạt động theo dõi việc thực hiện Đề án nhằm đưa ra các ý kiến phân tích, đánh giá và kiến nghị kịp thời về việc tổ chức thực hiện mục tiêu, nội dung hoặc chất lượng của Đề án.

Điều 7.

- Các Đề án do Liên hiệp Hội TV-PB-GĐXH phải là các Đề án mang tính đa ngành hoặc liên ngành.

- Các Đề án do các Hội thành viên TV-PB-GĐXH phải là các Đề án chuyên ngành có tính chất phức tạp, ưu tiên, trọng điểm.

Chương II

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Hoạt động TV-PB-GĐXH của Liên hiệp Hội Lào Cai và các Hội thành viên được thực hiện theo các hình thức sau:

1. Hàng năm sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh căn cứ vào kế hoạch của tỉnh lựa chọn một số đề án thích hợp như nói ở điều 1 có giá trị từ 5.000 triệu đồng trở lên và liên quan đến các vấn đề về môi trường và an sinh xã hội trình UBND tỉnh giao cho LHH, các Hội thành viên Liên hiệp hội theo năm kế hoạch để LHH và các Hội thành viên Liên hiệp hội chủ động kế koạch huy động nguồn lực tham gia.

2. Các cơ quan hữu quan trong phạm vi quyền hạn của mình chủ động đặt yêu cầu TV-PB-GĐXH đối với các Đề án nói ở điều 1 của Quy định này.

3. Liên hiệp Hội và các Hội thành viên chủ động đề xuất thực hiện TV-PB-GĐXH với các cơ quan, tổ chức hữu quan đối với các Đề án đang được quan tâm. Ngoài ra, Liên hiệp Hội và các Hội thành viên có thể áp dụng hình thức đấu thầu để thực hiện hoạt động TV-PB-GĐXH theo quy định chung của pháp luật.

Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức đặt yêu cầu TV-PB-GĐXH:

1. Chủ động đặt yêu cầu TV-PB-GĐXH các Đề án nêu tại Điều 1 của bản Quy định này với Liên hiệp Hội và các Hội thành viên.

2. Cung cấp đầy đủ, kịp thời những thông tin, tư liệu cần thiết, bảo đảm các điều kiện thuận lợi về kinh phí và sử dụng cơ sở vật chất (nếu có thỏa thuận) cho Liên hiệp Hội, các Hội thành viên thực hiện nhiệm vụ được yêu cầu.

3. Xử lý các kiến nghị trong văn bản TV-PB-GĐXH của Liên hiệp Hội, các Hội thành viên. Văn bản TV-PB-GĐXH của Liên hiệp Hội, các Hội thành viên được tập hợp trong hồ sơ Đề án để giải trình các cấp có thẩm quyền.

Điều 10. Trách nhiệm của Liên hiệp Hội và các Hội thành viên:

1. Thực hiện các biện pháp thích hợp để tổ chức thực hiện nhiệm vụ TV-PB-GĐXH đối với các Đề án được yêu cầu với chất lượng cao.

2. Đảm bảo yêu cầu về nội dung, tiến độ thực hiện, tính độc lập, khách quan và trung thực của nội dung báo cáo kết quả TV-PB-GĐXH của mình.

3. Chịu trách nhiệm pháp lý về nội dung TV-PB-GĐXH và những ý kiến do Liên hiệp Hội và các Hội thành viên đề xuất.

4. Quản lý, bảo mật (nếu có yêu cầu) các hồ sơ, tư liệu của Đề án được cung cấp sau khi hoàn thành nhiệm vụ được yêu cầu.

Điều 11. Trình tự tổ chức thực hiện công tác tư vấn phản biện.

1. Trong trường hợp UBND tỉnh giao nhiệm vụ hoặc các tổ chức hữu quan đặt yêu cầu TV-PB-GĐXH, quá trình thực hiện được Liên hiệp hội và các Hội thành viên tiến hành theo trình tự dưới đây:

1.1. Làm rõ phạm vi, nội dung, kết quả phải đạt của nhiệm TV-PB-GĐXH, thời hạn và các điều kiện đảm bảo và trên cơ sở đó thống nhất một biên bản thỏa thuận hoặc một hợp đồng giữa hai bên.

1.2. Nghiên cứu sơ bộ, xác định các loại kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm cần có của tổ chức và của nhóm chuyên gia thực hiện.

1.3. Huy động và lựa chọn nhóm chuyên gia thực hiện (gồm trưởng nhóm hoặc chủ nhiệm đề án, các chuyên gia, các cán bộ giúp việc).

1.4. Lập kế hoạch thực hiện, phân công trách nhiệm và nhiệm vụ của từng chuyên gia, xác định tiến độ thực hiện.

1.5. Đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch.

1.6. Tổ chức các Hội nghị, Hội thảo để góp ý, bổ sung, hoàn thiện kết quả của nhóm nghiên cứu.

1 .7. Thẩm định, xác nhận kết quả nghiên cứu.

1.8. Bàn giao kết quả cho UBND tỉnh hoặc các tổ chức hữu quan đặt yêu cầu và làm thủ tục thanh lý.

2. Trường hợp Liên hiệp hội, các Hội thành viên chủ động đề xuất TV-PB-GĐXH, quá trình thực hiện cần theo trình tự sau:

2.1. Thu thập và xử lý sơ bộ các thông tin liên quan đến đề án.

2.2. Xây dựng đề xuất TV-PB-GĐXH trong đó yêu cầu: xác định các loại vấn đề, phạm vi và nội dung công việc mà Liên hiệp hội hoặc Hội thành viên thấy cần thiết và có thể tham gia TV-PB-GĐXH, xác định kinh phí, thời gian cần thiết để thực hiện TV-PB-GĐXH.

2.3 Gửi đề xuất TV-PB-GĐXH đến các tổ chức hữu quan.

- Khi được các tổ chức hữu quan chấp thuận và đặt yêu cầu cụ thể, việc tổ chức thực hiện được tiến hành theo trình tự từ 1.1 đến 1.8 của điều này.

- Trong trường hợp các tổ chức hữu quan từ chối đặt yêu cầu nhưng lãnh đạo hội và nhiều chuyên gia của hội nhận thấy cần có sự tham gia chủ động của tổ chức hội vào các nhiệm vụ TV-PB-GĐXH, lãnh đạo Hội soạn thảo và phê duyệt "điều khoản giao việc", cho nhiệm vụ TV-PB-GĐXH này, sau đó tổ chức thực hiện theo trình tự từ 1.2 đến 1.8 của điều này.

Điều 12. Hàng năm, Sở Kế hoạch và Đầu tư cùng với LHH tỉnh và các ngành hữu quan có các cuộc thảo luận đánh giá chất lượng và hiệu quả công tác TV-PB-GĐXH của LHH nhằm đưa ra một chương trình hoạt động tốt nhất cho các năm sau.

Chương III

CƠ CHẾ TÀI CHÍNH

Điều 12. Nguyên tắc xác định kinh phí cho các hoạt động TV-PB-GĐXH của Liên hiệp Hội và các Hội thành viên là phi lợi nhuận tuy nhiên phải đảm bảo bù đắp các chi phí phục vụ trực tiếp cho các hoạt động này và được thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư hướng dẫn số 27/2003/TT-BTC ngày 1/4/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính cho hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội (viết tắt là Thông tư số 27 của Bộ Tài chính); Công văn số 733/TC-LHH ngày 6/9/2002 của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội (viết tắt là Công văn số 733 của LHH Việt Nam); và các quy định khác về Tài chính của Nhà nước.

Điều 13. Nguồn kinh phí cho các hoạt động TV-PB-GĐXH:

1. Đối với các Đề án do các cơ quan, tổ chức đặt yêu cầu TV-PB-GĐXH: Kinh phí được xác định trên cơ sở hợp đồng do hai bên thỏa thuận phù hợp với nội dung và mức chi quy định tại Thông tư số 27 của Bộ Tài chính và được trích từ nguồn kinh phí xây dựng và thực hiện Đề án.

2. Đối với các Đề án do Liên hiệp Hội, các Hội thành viên tự thực hiện, có giá trị thực tiễn, đem lại lợi ích thiết thực sau đó được UBND tỉnh chấp nhận hoặc sử dụng: Kinh phí thực hiện TV-PB-GĐXH do Liên hiệp Hội, các Hội thành viên chủ động huy động bằng nhiều hình thức khác nhau. Sau khi có kết quả thực hiện TV-PB-GĐXH và được UBND tỉnh chấp nhận sử dụng thì UBND tỉnh sẽ hoàn trả lại kinh phí thực hiện theo các quy định tại thông tư số 27 của Bộ Tài chính.

3. Đối với các Đề án được UBND tỉnh giao hàng năm hoặc chấp nhận trên cơ sở đề xuất của Liên hiệp Hội, các Hội thành viên: Dự toán kinh phí thực hiện TV-PB-GĐXH do Liên hiệp Hội, các Hội thành viên lập trên cơ sở nội dung và mức chi quy định tại Thông tư số 27 của Bộ Tài chính, được Ngân sách Nhà nước bố trí kinh phí và cấp phát theo tiến độ công việc.

4. Hàng năm, Liên hiệp Hội và các Hội thành viên có trách nhiệm báo cáo Sở Tài chính về tình hình quản lý, sử dụng thu, chi từ các hoạt động TV-PB-GĐXH.

Chương IV

ĐIỂU KHOẢN THI HÀNH

Điều 14.

Liên hiệp Hội, các Hội thành viên, thủ trưởng các cơ quan, tổ chức liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm chỉnh các quy định trong bản Quy chế này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có gì vướng mắc, yêu cầu các cơ quan, tổ chức phản ánh kịp thời về sở kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp trình UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung kịp thời cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.

 

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 92/2006/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu92/2006/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành26/12/2006
Ngày hiệu lực05/01/2007
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 15/07/2019
Cập nhật5 tháng trước
(03/08/2019)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 92/2006/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 92/2006/QĐ-UBND tư vấn phản biện giám định xã hội Liên hiệp Hội Khoa học kỹ thuật Lào Cai


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản hiện thời

              Quyết định 92/2006/QĐ-UBND tư vấn phản biện giám định xã hội Liên hiệp Hội Khoa học kỹ thuật Lào Cai
              Loại văn bảnQuyết định
              Số hiệu92/2006/QĐ-UBND
              Cơ quan ban hànhTỉnh Lào Cai
              Người kýNguyễn Hữu Vạn
              Ngày ban hành26/12/2006
              Ngày hiệu lực05/01/2007
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcLĩnh vực khác
              Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 15/07/2019
              Cập nhật5 tháng trước
              (03/08/2019)

              Văn bản được dẫn chiếu

                Văn bản hướng dẫn

                  Văn bản được hợp nhất

                    Văn bản gốc Quyết định 92/2006/QĐ-UBND tư vấn phản biện giám định xã hội Liên hiệp Hội Khoa học kỹ thuật Lào Cai

                    Lịch sử hiệu lực Quyết định 92/2006/QĐ-UBND tư vấn phản biện giám định xã hội Liên hiệp Hội Khoa học kỹ thuật Lào Cai