Quyết định 959/QĐ-UBND

Quyết định 959/QĐ-UBND năm 2011 phê duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung đô thị Ngã Bảy, thị xã Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang đến năm 2025

Nội dung toàn văn Quyết định 959/QĐ-UBND 2011 điều chỉnh quy hoạch chung đô thị Ngã Bảy Hậu Giang đến 2025


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HẬU GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 959/QĐ-UBND

Hậu Giang, ngày 14 tháng 6 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG ĐÔ THỊ NGÃ BẢY, THỊ XÃ NGÃ BẢY, TỈNH HẬU GIANG ĐẾN NĂM 2025

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;

Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng về quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị;

Căn cứ Công văn số 2903/UBND-NCTH ngày 29 tháng 12 năm 2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Hậu Giang V/v lập đồ án điều chỉnh quy hoạch chung đô thị Ngã Bảy, thị xã Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang đến năm 2025;

Xét Tờ trình số 537/TTr-SXD ngày 06 tháng 6 năm 2011 của Giám đốc Sở Xây dựng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay, phê duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung đô thị Ngã Bảy, thị xã Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang đến năm 2025, với các nội dung như sau:

1. Tên đồ án quy hoạch:

Điều chỉnh quy hoạch chung đô thị Ngã Bảy, thị xã Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang đến năm 2025.

2. Ranh giới và phạm vi nghiên cứu:

Phạm vi nghiên cứu điều chỉnh quy hoạch là toàn bộ địa giới hành chính thị xã Ngã Bảy, có diện tích tự nhiên là 79,31 km2; với tứ cận tiếp giáp như sau:

- Phía Đông: giáp huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng;

- Phía Tây và Nam: giáp huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang;

- Phía Bắc: giáp huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.

3. Tính chất đô thị:

Đô thị Ngã Bảy là trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật, dịch vụ thương mại, đầu mối giao thông, giao lưu trong tỉnh và vùng liên tỉnh, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng phía Tây tỉnh Hậu Giang.

4. Dự báo quy mô dân số, diện tích đất xây dựng đô thị:

4.1. Quy mô dân số:

- Dân số toàn thị xã Ngã Bảy năm 2010 là 58.483 người, trong đó khu vực nội ô thị xã là 21.400 người.

- Dự báo dân số thị xã Ngã Bảy đến năm 2015 khoảng 100.000 người, trong đó dân số nội thị khoảng 75.000 người.

- Dự báo dân số thị xã Ngã Bảy đến năm 2020 khoảng 125.000 người, trong đó dân số nội thị khoảng 100.000 người.

- Dự báo dân số thị xã Ngã Bảy đến năm 2025 khoảng 163.000 người, trong đó dân số nội thị khoảng 139.000 người.

4.2. Quy mô diện tích:

- Chỉ tiêu sử dụng đất xây dựng đô thị từ 108 đến 166m2/người.

- Dự kiến quy mô sử dụng đất xây dựng đô thị:

+ Năm 2015 khoảng từ 810 ha đến 1.245 ha.

+ Năm 2020 khoảng từ 1.080 ha đến 1.660 ha.

+ Năm 2025 khoảng từ 1.501 ha đến 2.307 ha.

5. Các yêu cầu, định hướng phát triển đô thị:

5.1. Muc tiêu, yêu cầu cần nghiên cứu:

- Điều chỉnh đồ án quy hoạch phải phát huy hết tiềm năng và thế mạnh, khai thác tính đặc thù sông nước để phát triển du lịch sinh thái, di dời khu công nghiệp ra ngoài nội thị để khu công nghiệp phát triển tốt hơn, không ảnh hưởng môi trường nội thị; đồng thời bố trí thêm một số công trình để thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tiểu vùng phía Tây tỉnh Hậu Giang, nhanh chóng phát triển thành đô thị loại III.

- Điều chỉnh đồ án quy hoạch phải tận dụng những gì đồ án quy hoạch được duyệt đã triển khai còn phù hợp, chỉ điều chỉnh những nội dung không còn phù hợp, kết hợp xây dựng và cải tạo, giữ lại những khu dân cư hiện trạng xung quanh chợ để phát triển vì đây là điểm xuất phát và hình thành thị xã Ngã Bảy.

- Khi lập đồ án quy hoạch cần phải nghiên cứu các vấn đề chính như: phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, dân số, lao động, sử dụng đất đai, xây dựng, cơ sở hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật vệ sinh môi trường, xác định tiềm năng, động lực hình thành và phát triển đô thị, tính chất, các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu cho các giai đoạn phát triển.

5.2. Định hướng phát triển không gian đô thị:

- Nghiên cứu phương án chọn đất xây dựng phát triển không gian đô thị theo từng giai đoạn quy hoạch sao cho phù hợp với tính chất và đặc thù riêng của đô thị.

- Xác định các hệ thống trung tâm, vị trí, phạm vi, quy mô các khu chức năng trong đô thị, các khu hiện có phát triển ổn định, các khu cần chỉnh trang, cải tạo, nâng cấp, các khu cấm xây dựng và các khu dự kiến phát triển mở rộng đô thị, dự kiến các khu vực xây dựng các công trình ngầm trong đô thị.

- Xác định các chỉ tiêu về diện tích, mật độ dân cư, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất và tầng cao tối đa, tối thiểu của công trình trong các khu chức năng đô thị.

- Kiểm tra lại đồ án quy hoạch đã được phê duyệt, những điểm còn phù hợp thì giữ lại, những điểm không còn phù hợp thì điều chỉnh hoặc xóa bỏ hoặc bổ sung thêm.

5.3. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị:

- Đánh giá tổng hợp và lựa chọn đất xây dựng, xác định cốt xây dựng khống chế của từng khu vực, toàn đô thị và các trục giao thông chính đô thị.

- Xác định mạng lưới giao thông đối ngoại, giao thông đô thị thủy bộ, vị trí và quy mô các công trình đầu mối giao thông như: bến tàu, bến xe, tổ chức giao thông công cộng, xác định chỉ giới đường đỏ, các trục chính đô thị và hệ thống tuynen kỹ thuật.

- Lựa chọn nguồn, quy mô, vị trí, công suất, mạng lưới truyền tải và phân phối chính của hệ thống cấp nước, cấp điện, mạng lưới đường ống thoát nước, chất thải rắn, nghĩa trang và các công trình khác.

5.4. Quy hoạch xây dựng đợt đầu đến năm 2015:

Xác định quy hoạch sử dụng đất, địa điểm xây dựng các công trình chủ yếu, các công trình cần chỉnh trang, cải tạo, khái toán kinh phí và phân kỳ đầu tư.

5.5. Đề xuất các yêu cầu về quản lý quy hoạch xây dựng:

Xây dựng quy định quản lý theo đồ án quy hoạch thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng về quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị.

5.6. Đánh giá môi trường chiến lược:.

Thực hiện theo Thông tư số 01/2011/TT-BXD ngày 27 tháng 01 năm 2011 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị.

6. Thành phần hồ sơ quy hoạch:

Thực hiện theo Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009, Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 và Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010.

7. Kinh phí lập quy hoạch:

Tổng kinh phí khái toán: 1.664.617.000 đồng (một tỷ, sáu trăm sáu mươi bốn triệu, sáu trăm mười bảy ngàn đồng), trong đó:

- Chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch:                            58.190.000đ.

- Chi phí lập đồ án quy hoạch:                             1.443.920.000đ.

- Chi phí thẩm định đồ án quy hoạch:                       48.437.000đ.

- Chi phí quản lý lập quy hoạch:                               48.437.000đ.

- Chi phí công bố quy hoạch:                                    65.633.000đ.

8. Tiến độ và tổ chức thực hiện:

8.1. Thời gian và tiến độ:

- Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch: tháng 6 năm 2011.

- Lập đồ án, báo cáo, hoàn chỉnh hồ sơ: tháng 11 năm 2011.

- Phê duyệt đồ án quy hoạch trước ngày 31 tháng 12 năm 2011.

8.2. Tổ chức thực hiện:

- Chủ đầu tư lập quy hoạch: Sở Xây dựng.

- Vốn đầu tư: ngân sách Nhà nước.

- Hình thức chọn thầu: theo quy định của pháp luật.

- Phương thức thanh toán: theo vốn kế hoạch.

- Cơ quan thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch: Phòng Kiến trúc, Quy hoạch xây dựng thuộc Sở Xây dựng.

- Cơ quan phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch: UBND tỉnh Hậu Giang.

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Xây dựng phối hợp với Đơn vị tư vấn cùng các sở, ban ngành có liên quan tổ chức lập đồ án quy hoạch theo nội dung Nhiệm vụ quy hoạch đã được phê duyệt.

Điều 3. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cung cấp các dữ liệu cần thiết và bản đồ đã số hóa cho Đơn vị tư vấn để lập đồ án quy hoạch, nhằm đảm bảo sự trùng khớp với bản đồ địa hình.

Điều 4. Giám đốc Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Chủ tịch UBND thị xã Ngã Bảy; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Lưu: VT, KT . NH

D\NH\QD\QH\NV dc Khu do thi Nga Bay

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thành Nhơn

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 959/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu959/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành14/06/2011
Ngày hiệu lực14/06/2011
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcXây dựng - Đô thị
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật9 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 959/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 959/QĐ-UBND 2011 điều chỉnh quy hoạch chung đô thị Ngã Bảy Hậu Giang đến 2025


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 959/QĐ-UBND 2011 điều chỉnh quy hoạch chung đô thị Ngã Bảy Hậu Giang đến 2025
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu959/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Hậu Giang
                Người kýNguyễn Thành Nhơn
                Ngày ban hành14/06/2011
                Ngày hiệu lực14/06/2011
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcXây dựng - Đô thị
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật9 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Quyết định 959/QĐ-UBND 2011 điều chỉnh quy hoạch chung đô thị Ngã Bảy Hậu Giang đến 2025

                        Lịch sử hiệu lực Quyết định 959/QĐ-UBND 2011 điều chỉnh quy hoạch chung đô thị Ngã Bảy Hậu Giang đến 2025

                        • 14/06/2011

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 14/06/2011

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực