Quyết định 96/QĐ-UBND

Quyết định 96/QĐ-UBND năm 2007 về Quy định mức trợ cấp, trợ giúp đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Quyết định 96/QĐ-UBND năm 2007 về Quy định mức trợ cấp, trợ giúp đối tượng bảo t đã được thay thế bởi Quyết định 234/QĐ-UBND năm 2010 hủy bỏ văn bản quy phạm pháp luật tỉnh Bắc Giang và được áp dụng kể từ ngày 20/12/2010.

Nội dung toàn văn Quyết định 96/QĐ-UBND năm 2007 về Quy định mức trợ cấp, trợ giúp đối tượng bảo t


UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 96/QĐ-UBND

Bắc Giang, ngày 17 tháng 12 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC TRỢ CẤP, TRỢ GIÚP CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;

Căn cứ Thông tư số 09/TT-BLĐTBXH ngày 13/7/2007 của Bộ Lao động TBXH hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;

Xét đề nghị của Sở Lao động- Thương binh và Xã hội,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này " Quy định mức trợ cấp, trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Giang".

Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định 94/QĐ-CT ngày 20/01/2005 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang.

Điều 3. Giám đốc các Sở, thủ trưởng cơ quan thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Bộ Lao động-TB&XH (B/cáo);
- Bộ Tài chính (B/cáo);
- TT Tỉnh uỷ; TT HĐND tỉnh (B/cáo);
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- VX, KT, TKCT, công báo, LĐVP;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Thân Văn Mưu

 

QUY ĐỊNH

MỨC TRỢ CẤP, TRỢ GIÚP CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG
( Kèm theo Quyết định số 96/QĐ-UBND ngày 17/12/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang)

Điều 1. Đối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện trợ cấp hàng tháng do xã, phường, thị trấn quản lý gồm:

1. Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng; trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là cha hoặc mẹ bỏ đi mất tích theo quy định tại Điều 78 của Bộ luật Dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật; trẻ em có cha và mẹ, hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hành phạt tù tại trại giam, không có người nuôi dưỡng; trẻ em bị nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ gia đình nghèo.

Người chưa thành niên từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi nhưng đang đi học văn hoá, học nghề, có hoàn cảnh như trẻ em nêu trên.

2. Người cao tuổi cô đơn, thuộc hộ gia đình nghèo; người cao tuổi còn vợ hoặc chồng nhưng già yếu, không có con, cháu, người thân thích để nương tựa, thuộc hộ gia đình nghèo ( theo chuẩn nghèo được Chính phủ quy định cho từng thời kỳ).

3. Người từ 85 tuổi trở lên không có lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội.

4. Người tàn tật nặng không có khả năng lao động hoặc không có khả năng tự phục vụ, thuộc hộ gia đình nghèo.

5. Người mắc bệnh tâm thần thuộc các loại tâm thần phân liệt, rối loạn tâm thần đã được cơ quan y tế chuyên khoa tâm thần chữa trị nhiều lần nhưng chưa thuyên giảm và có kết luận bệnh mãn tính, sống độc thân không nơi nương tựa hoặc gia đình thuộc diện hộ nghèo.

6. Người nhiễm HIV/AIDS không có khả năng lao động, thuộc hộ gia đình nghèo.

7. Gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi.

8. Hộ gia đình có từ 02 người trở lên tàn tật nặng, không có khả năng tự phục vụ.

9. Người đơn thân thuộc diện hộ nghèo, đang nuôi con nhỏ dưới 16 tuổi; trường hợp con đang đi học văn hoá, học nghề được áp dụng đến dưới 18 tuổi.

Điều 2. Đối tượng thuộc diện trợ cấp xã hội quy định tại các khoản 1, 2, 4, 5, 6 Điều 1 của Quy định này thuộc diện đặc biệt khó khăn không tự lo được cuộc sống thì được xem xét tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội hoặc nhà xã hội tại cộng đồng.

Điều 3. Đối tượng được trợ giúp đột xuất (một lần) là những người, hộ gia đình gặp khó khăn do hậu quả thiên tai hoặc những lý do bất khả kháng gây ra, bao gồm:

a- Hộ gia đình có người chết, mất tích;

b- Hộ gia đình có người bị thương nặng;

c- Hộ gia đình có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng;

d- Hộ gia đình bị mất phương tiện sản xuất, lâm vào cảnh thiếu đói;

đ- Hộ gia đình phải di dời khẩn cấp do nguy cơ bị sạt lở đất, lũ quét;

e- Người bị đói do thiếu lương thực.

g- Người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị thương nặng, gia đình không biết để chăm sóc;

h- Người lang thang xin ăn trong thời gian tập trung chờ đưa về nơi cư trú;

Điều 4. Chế độ trợ cấp thường xuyên

1. Quy định mức chuẩn để xác định trợ cấp xã hội hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội của tỉnh Bắc Giang, hệ số 1 là 120.000 đồng/người/tháng.

2. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng của từng loại đối tượng = Mức chuẩn trợ cấp xã hội hàng tháng 120.000 đồng (hệ số 1) x hệ số tương ứng quy định cho từng loại đối tượng, cụ thể như sau:

Bảng 1: Mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng do xã, phường quản lý.

Đơn vị:1.000 đồng

TT

Đối tượng

Hệ số

Trợ cấp

1

a- Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 Quy định này từ 18 tháng tuổi trở lên, gồm:

- Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng;

- Trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theo quy định tại Điều 78 của Bộ luật Dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật;

- Trẻ em có cha và mẹ, hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng;

- Người chưa thành niên từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi nhưng đang đi học văn hoá, học nghề, có hoàn cảnh như trẻ em nêu trên.

b- Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 1 Quy định này, gồm:

- Người cao tuổi cô đơn, thuộc hộ gia đình nghèo;

- Người cao tuổi còn vợ hoặc chồng, nhưng già yếu, không có con, cháu, người thân thích để nương tựa, thuộc hộ gia đình nghèo.

c- Đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 1 Quy định này:

Người từ 85 tuổi trở lên không có lương hưu hoặc trợ cấp BHXH hàng tháng.

d- Đối tượng không có khả năng lao động quy định tại khoản 4 Điều 1 Quy định này:

Người tàn tật nặng không có khả năng lao động, thuộc hộ gia đình nghèo.

đ- Đối tượng quy định tại khoản 9 Điều 1 Quy định này, đang nuôi con từ 18 tháng tuổi trở lên:

 Người đơn thân thuộc diện hộ nghèo, đang nuôi con nhỏ từ 18 tháng tuổi đến dưới 16 tuổi; trường hợp con đang đi học văn hoá, học nghề được áp dụng đến dưới 18 tuổi.

1,0

120

2

a- Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 Quy định này dưới 18 tháng tuổi, gồm:

- Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng;

- Trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theo quy định tại Điều 78 của Bộ luật Dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật;

- Trẻ em có cha và mẹ, hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng;

b- Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 Quy định này từ 18 tháng tuổi trở lên bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS, gồm:

- Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng;

- Trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theo quy định tại Điều 78 của Bộ luật Dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật;

- Trẻ em có cha và mẹ, hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng;

- Trẻ em nhiễm HIV/AIDS, thuộc hộ gia đình nghèo;

- Người chưa thành niên từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi nhưng đang đi học văn hoá, học nghề, có hoàn cảnh như trẻ em nêu trên.

c- Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 1 Quy định này tàn tật nặng, gồm:

- Người cao tuổi cô đơn, thuộc hộ gia đình nghèo, tàn tật nặng;

- Người cao tuổi còn vợ hoặc chồng, nhưng già yếu, tàn tật nặng, không có con, cháu, người thân thích để nương tựa, thuộc hộ nghèo.

d- Đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 1 Quy định này:

 Người tâm thần mãn tính sống độc thân không nơi nương tựa hoặc gia đình thuộc diện hộ nghèo.

đ- Đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 1 Quy định này:

Người nhiễm HIV/AIDS không còn khả năng lao động, thuộc hộ gia đình nghèo.

e- Đối tượng quy định tại khoản 9 Điều 1 Quy định này đang nuôi con dưới 18 tháng tuổi, từ 18 tháng tuổi trở lên bị tàn tật hoặc nhiễm HIV/AIDS:

Người đơn thân thuộc diện hộ nghèo đang nuôi con nhỏ

dưới 18 tháng tuổi; từ 18 tháng tuổi trở lên bị tàn tật nặng hoặc nhiễm HIV/AIDS.

1,5

180

3

a- Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 Quy định này dưới 18 tháng tuổi bị tàn tật nặng hoặc bị nhiễm HIV/AIDS, gồm:

- Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng;

- Trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theo quy định tại Điều 78 của Bộ luật Dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật;

- Trẻ em có cha và mẹ, hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng;

- Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ gia đình nghèo.

b- Đối tượng không có khả năng tự phục vụ quy định tại khoản 4 Điều 1 Quy định này:

Người tàn tật nặng, không tự phục vụ được, thuộc hộ gia đình nghèo.

c- Đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 1 Quy định này nhận nuôi dưỡng trẻ em từ 18 tháng tuổi trở lên:

Gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi từ 18 tháng tuổi trở lên.

d- Đối tượng quy định tại khoản 8 Điều 1 Quy định này có 2 người tàn tật nặng:

 Hộ gia đình có 2 người tàn tật nặng, không có khả năng tự phục vụ.

đ- Đối tượng quy định tại khoản 9 Điều 1 Quy định này đang nuôi con dưới 18 tháng tuổi bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS:

Người đơn thân thuộc diện hộ nghèo đang nuôi con nhỏ dưới 18 tháng tuổi bị tàn tật hoặc nhiễm HIV/AIDS.

2,0

240

4

Đối tượng qui định tại khoản 7 Điều 1 Quy định này nhận nuôi trẻ em, gồm:

- Gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi dưới 18 tháng tuổi;

- Gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi từ 18 tháng tuổi trở lên bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS.

2,5

300

5

a- Đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 1 Quy định này nhận nuôi trẻ em dưới 18 tháng tuổi bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS:

Gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi dưới 18 tháng tuổi bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS.

b- Đối tượng quy định tại khoản 8 Điều 1 Quy định này có 3 người tàn tật nặng:

Hộ gia đình có 3 người tàn tật nặng, không có khả năng tự phục vụ.

3,0

360

6

Đối tượng quy định tại khoản 8 Điều 1 Quy định này có 4 người tàn tật nặng:

Hộ gia đình có 4 người tàn tật nặng, không có khả năng tự phục vụ.

4,0

480

 

Bảng 2: Mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống trong các nhà xã hội tại cộng đồng do xã, phường quản lý.

Đơn vị:1.000 đồng

TT

Đối tượng

Hệ số

Trợ cấp

 

a- Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 Quy định này, gồm:

- Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng;

- Trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theo quy định tại Điều 78 của Bộ luật Dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật;

- Trẻ em có cha và mẹ, hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng;

- Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ gia đình nghèo;

- Người chưa thành niên từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi nhưng đang đi học văn hoá, học nghề, có hoàn cảnh như trẻ em nêu trên.

b- Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 1 Quy định này, không có điều kiện sống tại gia đình, gồm:

- Người cao tuổi cô đơn, thuộc hộ gia đình nghèo;

- Người cao tuổi còn vợ hoặc chồng nhưng già yếu, không có con, cháu, người thân thích để nương tựa, thuộc hộ gia đình nghèo.

c- Đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 1 Quy định này:

Người nhiễm HIV/AIDS không còn khả năng lao động,

thuộc hộ gia đình nghèo, không có điều kiện sống tại gia đình.

2,0

240

 

Bảng 3: Mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại các cơ sở bảo trợ xã hội.

Đơn vị:1.000 đồng

TT

Đối tượng

Hệ số

Trợ cấp

1

a- Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 Quy định này, từ 18 tháng tuổi trở lên, gồm:

- Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng;

- Trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theo quy định tại Điều 78 của Bộ luật Dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật;

- Trẻ em có cha và mẹ, hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng;

- Người chưa thành niên từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi nhưng đang đi học văn hoá, học nghề, có hoàn cảnh như trẻ em nêu trên.

b- Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 1 Quy định này, gồm:

- Người cao tuổi cô đơn, thuộc hộ gia đình nghèo;

- Người cao tuổi còn vợ hoặc chồng nhưng già yếu, không có con, cháu, người thân thích để nương tựa, thuộc hộ gia đình nghèo.

c- Đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 1 Quy định này:

Người tàn tật nặng không có khả năng lao động hoặc không có khả năng tự phục vụ, thuộc hộ gia đình nghèo.

2,0

240

2

a- Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 Quy định này, dưới 18 tháng tuổi, gồm:

- Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng;

- Trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theo quy định tại Điều 78 của Bộ luật Dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật;

- Trẻ em có cha và mẹ, hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng;

- Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ gia đình nghèo.

b- Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 Quy định này, từ 18 tháng tuổi trở lên bị tàn tật, bị nhiễm HIV/AIDS, gồm:

- Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, mất nguồn nuôi dưỡng;

- Trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng;

- Trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theo quy định tại Điều 78 của Bộ luật Dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật;

- Trẻ em cả cha và mẹ, hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng;

- Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ gia đình nghèo;

- Người chưa thành niên từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi nhưng đang đi học văn hoá, học nghề, có hoàn cảnh như trẻ em nêu trên và bị tàn tật; bị nhiễm HIV/AIDS.

c- Đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 1 Quy định này:

Người tâm thần mãn tính.

 c- Đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 1 Quy định này:

 Người nhiễm HIV/AIDS.

2,5

300

Điều 5. Các đối tượng nêu tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6; trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi được gia đình, cá nhân nêu tại khoản 7 nuôi dưỡng; người tàn tật trong hộ gia đình nêu tại khoản 8; trẻ em là con của người đơn thân nêu tại khoản 9 Điều 1 của quy định này, được cấp thẻ bảo hiểm y tế hàng năm hoặc được khám, chữa bệnh miễn phí tại các cơ sở y tế công lập theo quy định của Nhà nước.

Điều 6. Ngoài được hưởng khoản trợ cấp hàng tháng theo quy định tại Điều 4 Quy định này, các đối tượng nêu tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6; trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi được gia đình, cá nhân nêu tại khoản 7 nuôi dưỡng; người tàn tật trong hộ gia đình nêu tại khoản 8; trẻ em là con của người đơn thân nêu tại khoản 9 Điều 1 của quy định này còn được hưởng thêm các khoản trợ giúp sau:

1. Đối tượng đang học văn hoá, học nghề được miễn, giảm học phí theo quy định, được hỗ trợ kinh phí để mua sách, vở, đồ dùng học tập theo quy định cho từng cấp học, cụ thể như sau:

- Cơ sở giáo dục mầm non: 200.000 đồng/em/năm;

- Cơ sở giáo dục phổ thông (từ lớp 1 đến lớp 12): 250.000 đồng/em/năm;

- Các cơ sở đào tạo còn lại: 300.000 đồng/em/năm.

2. Đối tượng khi chết được hỗ trợ kinh phí mai táng:

- Ở cộng đồng, mức: 2.000.000 đồng/người.

- Ở Trung tâm bảo trợ xã hội, mức: 3.000.000 đồng/người.

3. Các đối tượng ở Trung tâm bảo trợ xã hội, ngoài mức sinh hoạt phí nuôi dưỡng hàng tháng và các khoản trợ giúp quy định tại khoản 1 và khoản 2 của Điều này, còn được hưởng:

- Được cấp thẻ bảo hiểm y tế hàng năm;

- Trợ cấp để mua sắm tư trang, vật dụng phục vụ cho đời sống sinh hoạt hàng ngày: 300.000 đồng/người/năm;

- Trợ cấp hàng tháng vệ sinh cá nhân cho đối tượng phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ: 10.000 đồng/người/tháng;

- Trợ cấp mua thuốc chữa bệnh thông thường điều trị tại chỗ: 15.000 đồng/người/tháng;

- Người nhiễm HIV/AIDS được hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội mức: 150.000 đồng/người/năm;

4. Trẻ em bị bỏ rơi sống tại cơ sở bảo trợ xã hội đã đến tuổi trưởng thành nhưng không tiếp tục học văn hoá, học nghề mà chưa có việc làm và nơi ở thì tiếp tục cho hưởng trợ cấp cho đến khi tự lập được cuộc sống nhưng không quá 24 tháng.

Điều 7. Mức trợ cấp cứu trợ đột xuất đối với các đối tượng quy định tại Điều 3 của quy định này như sau:

1. Đối với hộ gia đình.

a- Có người chết, mất tích: 3.000.000 đồng/người;

b- Có người bị thương nặng: 1.000.000 đồng/người.

c- Có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng: 5.000.000 đồng/hộ;

d- Hộ gia đình phải di dời khẩn cấp do nguy cơ bị sạt lở đất, lũ quét: 5.000.000 đồng/hộ.

e- Trợ cấp đột xuất cho hộ gia đình mất phương tiện sản xuất chủ yếu lâm vào cảnh thiếu đói:

- Mức hỗ trợ: 3.000.000 đồng/hộ để khôi phục sản xuất.

- Các thành viên trong gia đình được hỗ trợ cứu đói: 15 Kg gạo/ người/tháng, thời gian cứu trợ không quá 3 tháng.

2. Về cá nhân.

a- Trợ giúp cứu đói: 15 kg gạo/người/tháng, trong thời gian từ 1 đến 3 tháng;

b- Người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị thương nặng, gia đình không biết để chăm sóc: 1.000.000 đồng/người;

c- Người lang thang xin ăn trong thời gian tập trung chờ đưa về nơi cư trú: 10.000 đồng/người/ngày nhưng không quá 30 ngày. Trường hợp đặc biệt cần phải kéo dài thì thời gian được hưởng trợ cấp tối đa không quá 3 tháng và mức trợ cấp bằng mức nuôi dưỡng hàng tháng tại cơ sở bảo trợ xã hội.

3. Đối với người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị chết, gia đình không biết để mai táng được Uỷ ban nhân dân cấp xã, bệnh viện, cơ quan, đơn vị tổ chức mai táng thì các cơ quan, đơn vị đứng ra mai táng được hỗ trợ kinh phí mai táng: 2.000.000 đồng/ người.

Điều 8. Hộ gia đình có người là lao động chính bị chết; hộ gia đình bị mất phương tiện sản xuất; hộ gia đình có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng, lâm vào cảnh thiếu đói do thiếu lương thực, ngoài khoản trợ cấp cứu trợ xã hội đột xuất nêu tại Điều 7 của quy định nay còn được xem xét trợ giúp thêm các khoản sau cho đến khi hộ thoát khỏi diện nghèo:

1. Miễn, giảm học phí cho người đang học văn hoá, học nghề;

2. Được cấp thẻ bảo hiểm y tế người nghèo để khám chữa bệnh miễn phí tại các cơ sở chữa bệnh của Nhà nước.

3. Được vay vốn ưu đãi hộ nghèo để phát triển sản xuất.

Điều 9. Mua thẻ BHYT và mai táng cho người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị chết mà gia đình không biết.

1. Mua thẻ BHYT

- Đối tượng thuộc hộ nghèo ở cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý: Quỹ khám chữa bệnh người nghèo tỉnh mua, cấp cho thẻ bảo hiểm y tế người nghèo.

- Đối tượng không thuộc hộ nghèo ở cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý: Uỷ ban nhân dân cấp xã mua thẻ bảo hiểm y tế từ nguồn ngân sách xã để cấp cho đối tượng (theo quy định tại Nghị định 63/NĐ-CP ngày 16/5/2005 của Chính phủ ban hành Điều lệ bảo hiểm y tế hoặc được khám chữa bệnh không phải trả tiền tại các cơ sở y tế công lập theo quy định tại Điều 18 Nghị định số: 36/2005/NĐ-CP ngày 17/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em).

- Đối tượng ở Trung tâm Bảo trợ xã hội: Do Trung tâm mua thẻ bảo hiểm y tế từ nguồn ngân sách nhà nước cấp cho đối tượng.

2. Uỷ ban nhân dân cấp xã, bệnh viện, cơ quan, đơn vị đứng ra tổ chức mai táng cho người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị chết mà gia đình không biết để mai táng.

Điều 10. Kinh phí thực hiện.

1. Nguồn kinh phí trợ giúp thường xuyên tại cộng đồng, kinh phí nuôi dưỡng các đối tượng ở Trung tâm bảo trợ xã hội do ngân sách của tỉnh bảo đảm theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.

2. Nguồn kinh phí để thực hiện cứu trợ đột xuất bao gồm:

a. Ngân sách địa phương tự cân đối.

b. Trợ giúp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hỗ trợ trực tiếp cho địa phương hoặc thông qua Chính phủ, các đoàn thể xã hội.

c. Nguồn huy động tại chỗ trong cộng đồng dân cư của địa phương.

d. Trường hợp các nguồn kinh phí trên không đủ để thực hiện cứu trợ đột xuất thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố báo cáo Sở Lao động- Thương binh và Xã hội và Sở Tài chính để tổng hợp đề xuất trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định hỗ trợ.

3. Hàng năm căn cứ vào số lượng đối tượng bảo trợ xã hội của các huyện, thành phố đang hưởng chế độ; Sở Lao động- Thương binh và xã hội chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư lập dự toán và kế hoạch phân bổ kinh phí tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định bảo đảm thực hiện chính sách trợ giúp cho đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn.

Điều 11. Trách nhiệm phối hợp chỉ đạo và tổ chức thực hiện chính sách của các Sở, ngành liên quan thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố.

1. Sở Lao động- Thương binh và xã hội chịu trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công tác bảo trợ xã hội trên địa bàn và có trách nhiệm:

- Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện quyết định này.

- Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí trợ giúp xã hội trên địa bàn. Kiểm tra việc bố trí và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách bảo trợ xã hội ở các huyện, thành phố.

- Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố xác định mức độ thiệt hại về dân sinh, thiếu đói do thiên tai gây ra trên địa bàn tỉnh, tổng hợp, đề xuất trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định hỗ trợ.

- Hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc miễn giảm học phí học nghề cho học sinh thuộc diện bảo trợ xã hội theo quy định.

2. Sở Y tế có trách nhiệm hướng dẫn và chỉ đạo các cơ sở y tế công lập thực hiện việc phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh cho người thuộc diện bảo trợ xã hội và kết luận tình trạng bệnh tật của người tàn tật, người tâm thần, người nhiễm HIV/AIDS và người bị thương do thiên tai gây ra để thực hiện chính sách bảo trợ xã hội.

3. Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc miễn, giảm học phí cho học sinh thuộc diện bảo trợ xã hội theo quy định.

4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Sở Lao động- Thương binh và xã hội, Sở Tài chính, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố xác định mức độ thiệt hại về dân sinh, thiếu đói do thiên tai gây ra trên địa bàn tỉnh để hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc cứu trợ đột xuất khi có quyết định hỗ trợ của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.

5. Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn và bố trí kinh phí trợ giúp xã hội cho các huyện, thành phố theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành; phối hợp với Sở Lao động- Thương binh và xã hội kiểm tra việc bố trí và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách bảo trợ xã hội.

6. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm:

Quản lý chặt chẽ đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn; chỉ đạo các ngành chức năng phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện tốt việc xác định đối tượng bảo trợ xã hội để thực hiện chế độ trợ giúp cho đối tượng theo quy định.

Hàng năm bố trí kinh phí trong dự toán ngân sách địa phương theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành để thực hiện chính sách bảo trợ xã hội.

Thường xuyên tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn.

7. Đề nghị Uỷ ban Mặt trận tổ quốc tỉnh và các đoàn thể nhân dân tích cực tuyên truyền, vận động nhân dân, hội viên, đoàn viên quyên góp, giúp đỡ các đối tượng bảo trợ xã hội, nhất là nạn nhân do thiên tai gây ra.

Điều 12. Khen thưởng và xử lý vi phạm.

Các tổ chức, cá nhân có nhiều thành tích đóng góp cho hoạt động trợ giúp đối tượng bảo trợ xã hội thì được xét khen thưởng theo quy định. Tổ chức, cá nhân vi phạm Quy định này thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 13. Điều khoản thi hành.

1. Quy định này được phổ biến rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng.

2. Thời gian thực hiện các chế độ trợ cấp, trợ giúp theo quy định này đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh như sau:

Đối với các đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 2007 trở về trước thì thời gian được hưởng mức trợ cấp xã hội mới theo Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh từ ngày 01 tháng 01 năm 2007;

Đối với các đối tượng có Quyết định hưởng trợ cấp xã hội từ sau ngày 01 tháng 01 năm 2007 thì thời gian được hưởng chế độ trợ cấp xã hội mới tính từ ngày ghi trong Quyết định.

Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung chính sách cho phù hợp, các cơ quan, đơn vị liên quan phản ánh về Sở Lao động- Thương binh và xã hội để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 96/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu96/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành17/12/2007
Ngày hiệu lực17/12/2007
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài chính nhà nước, Quyền dân sự
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 20/12/2010
Cập nhật4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 96/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 96/QĐ-UBND năm 2007 về Quy định mức trợ cấp, trợ giúp đối tượng bảo t


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 96/QĐ-UBND năm 2007 về Quy định mức trợ cấp, trợ giúp đối tượng bảo t
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu96/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Bắc Giang
                Người kýThân Văn Mưu
                Ngày ban hành17/12/2007
                Ngày hiệu lực17/12/2007
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcTài chính nhà nước, Quyền dân sự
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 20/12/2010
                Cập nhật4 năm trước

                Văn bản gốc Quyết định 96/QĐ-UBND năm 2007 về Quy định mức trợ cấp, trợ giúp đối tượng bảo t

                Lịch sử hiệu lực Quyết định 96/QĐ-UBND năm 2007 về Quy định mức trợ cấp, trợ giúp đối tượng bảo t