Quyết định 961/2003/QĐ-UB

Quyết định 961/2003/QĐ-UB về Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 961/2003/QĐ-UB Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức


UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 961/2003/QĐ-UB

Ninh Bình, ngày 19 tháng 5 năm 2003

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ BỔ NHIỆM, BỔ NHIỆM LẠI, LUÂN CHUYỂN, TỪ CHỨC, MIỄN NHIỆM CÁN BỘ, CÔNG CHỨC LÃNH ĐẠO

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ( sửa đổi) ngày 21/6/1994;
Căn cứ Quyết định số 27/2003/QĐ-TTg ngày 19/02/2003 của Thủ tướng Chính phủ, về việc ban hành Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo;
Căn cứ Quyết định số 762/QĐ-TU ngày 06/3/2000 và Quyết định số 798/QĐ-TU ngày 04/5/2000 của Tỉnh uỷ Ninh Bình, về việc ban hành Quy chế bổ nhiệm cán bộ, Quy chế bổ nhiệm lại cán bộ;
Xét đề nghị của Trưởng ban Tổ chức chính quyền tỉnh;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các doanh nghiệp Nhà nước thuộc tỉnh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Những quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.

Ban Tổ chức chính quyền tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Trưởng ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 3
- Văn phòng CP (Để báo cáo)
- Bộ Nội vụ (Để báo cáo)
- Ban TVTU (Để báo cáo)
- TT HĐND tỉnh
- Ban Tổ chức TU
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh
- Các thành viên UBND tỉnh
- Lưu VT,VP7

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
CHỦ TỊCH




Đinh Văn Hùng

 

QUY CHẾ

BỔ NHIỆM, BỔ NHIỆM LẠI, LUÂN CHUYỂN, TỪ CHỨC, MIỄN NHIỆM CÁN BỘ, CÔNG CHỨC LÃNH ĐẠO
(Ban hành kèm theo Quyết định số 961/2003 /QĐ – UB ngày 19 tháng 5 năm 2003 của UBND tỉnh Ninh Bình

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.

Quy chế này quy định việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo ở các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các doanh nghiệp Nhà nước thuộc tỉnh (dưới đây gọi tắt là cán bộ lãnh đạo); Cụ thể bao gồm các chức danh sau:

1. Những chức danh do UBND tỉnh quyết định:

1. Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng doanh nghiệp Nhà nước từ hạng III trở xuống; Giám đốc các đơn vị sự nghiệp, sự nghiệp kinh tế trực thuộc Sở đã được UBND tỉnh quyết định xếp hạng;

2. Phó Giám đốc các Bệnh viện tuyến tỉnh, Giám đốc các Trung tâm trực thuộc Sở Y tế (trừ Giám đốc Trung tâm y tế huyện, thị xã do Giám đốc Sở y tế quyết định);

3. Phó hiệu trưởng Trường trung học phổ thông, Trường phổ thông dân tộc nội trú, Trường trung học Kinh tế kỹ thuật và tại chức, Phó giám đốc trung tâm hướng nghiệp và dạy nghề, Phó hiệu trưởng Trường trung học Y tế Ninh bình;

4. Chi cục trưởng các chi cục thuộc sở, ban, ngành của tỉnh;

5. Chánh thanh tra sở, ban, ngành, huyện, thị xã của tỉnh.

6. Các chức danh khác theo quy định của Nhà nước và phân cấp của Tỉnh uỷ.

2. Những chức danh do Giám đốc các Sở, thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch UBND huyện, thị xã quyết định:

1. Trưởng, Phó các phòng, ban chuyên môn và tương đương thuộc Sở, ban, ngành, UBND huyện, thị xã.

2. Phó giám đốc các trung tâm; Phó chi cục trưởng; Giám đốc, Phó giám đốc các đơn vị sự nghiệp văn hoá thông tin, thể thao, khoa học kỹ thuật, đơn vị sự nghiệp kinh tế chưa được xếp hạng thuộc sở; Trưởng, Phó các khoa, phòng của Bệnh viện, Trường Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp trực thuộc sở; Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng Trường Trung học cơ sở, trường Tiểu học, trường Mầm non thuộc UBND huyện, thị xã.

3. Các chức danh khác theo phân cấp của UBND tỉnh

3. Những chức danh do Giám đốc các Doanh nghiệp Nhà nước quyết định:

- Trưởng, Phó phòng, ban và tương đương; Giám đốc, phó Giám đốc, Kế toán trưởng các đơn vị thành viên của doanh nghiệp.

Điều 2. Nguyên tắc trong việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, miễn nhiệm hoặc từ chức đối với cán bộ lãnh đạo:

1. Đảm bảo sự lãnh đạo thống nhất của Đảng cộng sản Việt Nam và quy định của Tỉnh uỷ Ninh bình về công tác cán bộ; Các cấp uỷ Đảng từ cơ sở trở lên trực tiếp lãnh đạo công tác bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, miễn nhiệm hoặc từ chức đối với cán bộ lãnh đạo theo phân cấp quản lý của Trung ương, của tỉnh và đúng quy trình thủ tục;

2. Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể quyết định đi đôi với thực hiện đầy đủ trách nhiệm cá nhân phụ trách, nhất là người đứng đầu cơ quan, đơn vị;

3. Phải xuất phát từ yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị và đảm bảo sự ổn định, có tính kế thừa, phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của tổ chức và đơn vị.

4. Công chức, lãnh đạo được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển phải có đủ điều kiện và tiêu chuẩn theo quy định của Pháp luật và quy định cụ thể tại Quy chế này;

5. Cấp có thẩm quyền bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo theo phân cấp thì cũng có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm lại, không bổ nhiệm lại, luân chuyển, miễn nhiệm hoặc chấp nhận đơn từ chức của những cán bộ lãnh đạo đó;

6. Đối với một số chức vụ đặc thù, việc bổ nhiệm, miễn nhiệm đã được quy định tại các văn bản pháp luật của các cơ quan Trung ương thì áp dụng theo các quy định của các cơ quan Trung ương.

Điều 3. Một số từ ngữ trong Quy chế này được hiểu như sau:

1. "Bổ nhiệm” là việc người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền ra quyết định cử cán bộ, công chức giữ một chức vụ lãnh đạo có thời hạn trong cơ quan, đơn vị.

2. “Bổ nhiệm lần đầu” là việc người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền lần đầu tiên quyết định cử cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo hoặc quyết định cử giữ chức vụ lãnh đạo mới cao hơn chức vụ đang đảm nhiệm.

3. “Bổ nhiệm lại “ là việc người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo tiếp tục giữ chức vụ đang đảm nhiệm khi hết thời hạn bổ nhiệm.

4. “Không bổ nhiệm lại” là việc người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền ra quyết định không bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo tiếp tục giữ chức vụ đang đảm nhiệm khi hết thời hạn bổ nhiệm.

5. “Luân chuyển” là việc người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo giữ một chức vụ lãnh đạo mới trong quá trình thực hiện công tác quy hoạch và đào tạo bồi dưỡng.

6. “ Miễn nhiệm” là việc người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền ra quyết định thôi giữ chức vụ lãnh đạo đối với cán bộ lãnh đạo khi chưa hết thời hạn bổ nhiệm.

7. “Từ chức” là việc cán bộ, công chức lãnh đạo tự nguyện xin thôi giữ chức vụ lãnh đạo khi chưa hết thời hạn bổ nhiệm và được cơ quan có thẩm quyền đồng ý.

Điều 4. Thời hạn giữ chức vụ bổ nhiệm :

1. Thời hạn giữ chức vụ bổ nhiệm và bổ nhiệm lại đối với tất cả các chức danh cán bộ lãnh đạo (đã quy định ở điều 1) là 5 năm kể từ ngày có Quyết định bổ nhiệm.

2. Thời hạn giữ chức vụ bổ nhiệm, bổ nhiệm lại được ghi thành một điều trong quyết định bổ nhiệm (thời gian công chức, viên chức được giao quyền cấp trưởng thì không tính vào thời hạn bổ nhiệm).

Chương II

BỔ NHIỆM, BỔ NHIỆM LẠI, LUÂN CHUYỂN CÁN BỘ CÔNG CHỨC LÃNH ĐẠO

Mục 1. BỔ NHIỆM

Điều 5. Tiêu chuẩn chung của cán bộ lãnh đạo:

1. Phẩm chất đạo đức

- Trung thành với chủ trương đường lối của Đảng, chính sách và Pháp luật của Nhà nước.

- Chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, Pháp luật của Nhà nước, nghị quyết của Tỉnh Đảng bộ và các quy định của tỉnh đã đề ra.

- Có phẩm chất đạo đức, ý thức tổ chức kỷ luật tốt, sống trung thực lành mạnh, không vụ lợi cá nhân, có tính quyết đoán trong công việc.

- Có khả năng tập hợp đoàn kết cán bộ, công chức trong cơ quan, được tập thể cơ quan, đơn vị, phòng, ban tín nhiệm.

2 . Về hiểu biết

- Nắm vững các kiến thức cơ bản về chuyên môn nghiệp vụ, các văn bản của Đảng, của Nhà nước, của tỉnh quy định về chuyên môn nghiệp vụ thuộc lĩnh vực mình phụ trách.

- Chủ động tham mưu đề xuất các ý kiến về chuyên môn nghiệp vụ với lãnh đạo và tổ chức triển khai thực hiện.

- Có kiến thức tổng hợp, điều hoà phối hợp các hoạt động trong phòng ban và cơ quan, đơn vị.

3.Về trình độ: Đủ các tiêu chuẩn của ngạch chuyên viên và tương đương trở lên; Cụ thể là:

- Tốt nghiệp Đại học trở lên, có chuyên môn được đào tạo phù hợp với lĩnh vực công tác được giao phụ trách. (Riêng Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng trường Trung học cơ sở, trường Tiểu học, trường Mầm non yêu cầu có trình độ đạt chuẩn trở lên theo quy định đối với bậc học)

- Có trình độ Trung cấp lý luận chính trị hoặc tương đương trở lên

- Đã qua lớp bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý Nhà nước, quản lý chuyên ngành

- Biết ít nhất một ngoại ngữ (Nga, Anh, Pháp, Đức, Trung Quốc) chứng chỉ từ trình độ B trở lên,

- Biết sử dụng máy vi tính (ít nhất phải soạn thảo đánh máy thành thạo các văn bản).

4. Các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã căn cứ vào tiêu chuẩn chung của cán bộ quy định tại Nghị quyết Hội nghị lần thứ 3 Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII, tiêu chuẩn bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo quy định tại điều 5 của Quy chế này thực hiện việc quy hoạch và bổ nhiệm, bổ nhiệm lại cán bộ lãnh đạo thuộc quyền quản lý của cơ quan, đơn vị mình theo phân cấp hiện hành.

Điều 6. Điều kiện bổ nhiệm:

1. Cán bộ lãnh đạo được xem xét bổ nhiệm phải đảm bảo tiêu chuẩn chung của cán bộ theo quy định tại Nghị quyết hội nghị lần thứ 3 Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII và đảm bảo đủ tiêu chuẩn theo quy định tại điều 5 của Quy chế này.

2. Có đầy đủ hồ sơ cá nhân được cơ quan chức năng có thẩm quyền xác minh rõ ràng, trong đó kê khai tài sản, nhà đất theo quy định.

3. Có đủ sức khoẻ để hoàn thành nhiệm vụ được giao.

4. Công chức, viên chức bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên thì không được bổ nhiệm giữ chức vụ cao hơn trong thời gian ít nhất là 01 năm kể từ khi có quyết định kỷ luật

5 - Tuổi bổ nhiệm:

a. Cán bộ lãnh đạo bổ nhiệm lần đầu không quá 55 tuổi đối với nam và 50 tuổi đối với nữ;

b. Riêng các chức vụ trưởng phòng, phó trưởng phòng các huyện, thị xã và các chức danh tương đương, tuổi bổ nhiệm lần đầu không quá 45 (đối với cả nam và nữ)

c. Trường hợp cán bộ, công chức đã thôi giữ chức vụ lãnh đạo, sau một thời gian công tác nếu được xem xét để bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, thì điều kiện về tuổi thực hiện như quy định khi bổ nhiệm lần đầu.

Điều 7. Trình tự bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo thuộc diện UBND tỉnh trực tiếp quản lý, quyết định:

1. Căn cứ vào nhu cầu công tác và quy hoạch đào tạo bồi dưỡng công chức, viên chức, tập thể lãnh đạo và cấp uỷ (đối với các Sở, ban, ngành), UBND các huyện, thị xã (sau khi xin ý kiến và được sự đồng ý của Huyện, Thị uỷ) thống nhất trình Chủ tịch UBND tỉnh bằng văn bản về chủ trương, số lượng và dự kiến phân công công tác đối với công chức, viên chức dự kiến bổ nhiệm, đồng thời gửi văn bản đó cho Ban Tổ chức chính quyền tỉnh biết để tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh.

2. Sau khi được sự đồng ý của Chủ tịch UBND tỉnh, lãnh đạo Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã căn cứ vào quy hoạch đề xuất phương án nhân sự cụ thể qua các bước sau :

- Đối với nhân sự là nguồn tại chỗ thì tổ chức lấy phiếu tín nhiệm và thực hiện theo trình tự quy định tại Điều 8 của Quy chế này .

- Trường hợp nhân sự giới thiệu từ nơi khác đến thực hiện theo trình tự quy định tại Điều 9 của Quy chế này.

Điều 8. Tổ chức lấy phiếu tín nhiệm:

Việc tổ chức lấy phiếu tín nhiệm là nhằm phát huy trách nhiệm và quyền dân chủ của cán bộ, công chức trong cơ quan, đơn vị đối với người được lựa chọn để bổ nhiệm vào chức vụ lãnh đạo. Phiếu tín nhiệm của tập thể có giá trị tham khảo rất quan trọng nhưng không phải là căn cứ duy nhất để quyết định bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo.

1. Cơ quan chủ trì lấy phiếu tín nhiệm: Cơ quan, đơn vị có nhu cầu bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo chủ trì tổ chức Hội nghị lấy phiếu tín nhiệm

2. Thành phần triệu tập:

a. Đối với cơ quan, đơn vị không có đầu mối trực thuộc thì triệu tập toàn thể cán bộ, công chức, viên chức trong đơn vị để lấy phiếu tín nhiệm.

b. Đối với cơ quan, đơn vị có đầu mối trực thuộc thì triệu tập cấp trưởng các đầu mối trực thuộc, người đứng đầu các tổ chức Đảng, đoàn thể quần chúng và toàn thể công chức trong cơ quan, đơn vị người đó sinh hoạt.

3 - Nội dung cuộc họp lấy phiếu tín nhiệm:

a. Lãnh đạo cơ quan, đơn vị chủ trì Hội nghị nêu lý do, thông báo chủ trương, quán triệt mục đích, yêu cầu sự cần thiết bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo.

b. Giới thiệu tiêu chuẩn (theo quy định tại Quy chế này và yêu cầu cụ thể của cơ quan) đối với chức danh cán bộ lãnh đạo cần bổ nhiệm để Hội nghị trao đổi.

c. Thông báo danh sách những người được tập thể lãnh đạo cơ quan và cấp uỷ giới thiệu bổ nhiệm, nêu tóm tắt sơ yếu lý lịch, quá trình công tác, đánh giá nhận xét ưu, khuyết điểm, triển vọng phát triển, dự kiến chức danh bổ nhiệm, số lượng cán bộ lãnh đạo bổ nhiệm để tập thể công chức, viên chức lựa chọn.

d. Công chức, viên chức được lựa chọn có thể trình bày ý kiến về thực hiện nhiệm vụ của mình nếu được bổ nhiệm và trả lời những vấn đề chất vấn (nếu có).

e. Phát phiếu và tổ chức bỏ phiếu kín để lấy tín nhiệm của những người tham dự Hội nghị. Phiếu được đóng dấu cơ quan, đơn vị ở góc trên, bên trái của phiếu.

g. Phiếu lấy ý kiến tín nhiệm bổ nhiệm được in sẵn và chia làm 2 phần :

+ Phần 1: Ghi họ và tên những người được tập thể lãnh đạo đơn vị và cấp uỷ thống nhất giới thiệu bổ nhiệm;

+ Phần 2: Để những người tham dự Hội nghị giới thiệu người khác nếu không đồng ý với nhân sự do tập thể lãnh đạo và cấp uỷ giới thiệu.

( Theo mẫu phiếu số 1 đính kèm)

h. Phương thức ghi phiếu: Người bỏ phiếu lựa chọn đồng ý bổ nhiệm ai thì đánh dấu (x) vào ô đồng ý, không đồng ý thì đánh dấu (x) vào ô không đồng ý; Nếu không đồng ý với nhân sự do tập thể lãnh đạo và cấp uỷ giới thiệu thì có thể giới thiệu người khác. Trường hợp này, người bỏ phiếu ghi cả họ và tên người được giới thiệu vào phần 2 của phiếu.

- Danh sách có một người cũng in sẵn phiếu theo mẫu quy định; Nếu số lượng ít hoặc không có điều kiện in phiếu thì giao cho một người trong tổ kiểm phiếu viết tay (theo mẫu)

Người tham gia bỏ phiếu không phải ký tên vào phiếu.

3. Các Sở, ngành, UBND các huyện thị xã trước khi tổ chức lấy phiếu tín nhiệm bổ nhiệm phải thông báo cho Ban Tổ chức chính quyền tỉnh biết, phối hợp tiến hành và theo dõi việc tổ chức lấy phiếu tín nhiệm để có căn cứ báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh.

4. Tập thể lãnh đạo cơ quan và cấp uỷ đảng họp phân tích, đánh giá kết quả lấy phiếu tín nhiệm đồng thời thống nhất đánh giá nhận xét và xác minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh hoặc xét thấy cần thiết đối với cán bộ, công chức được lựa chọn bổ nhiệm. Nếu đủ điều kiện và tiêu chuẩn bổ nhiệm thì làm tờ trình gửi Chủ tịch UBND tỉnh, đồng thời gửi tờ trình và hồ sơ cho Ban Tổ Chức chính quyền tỉnh để trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét ra quyết định bổ nhiệm cán bộ, công chức.

Điều 9. Trường hợp có nguồn nhân sự từ nơi khác:

Đối với cán bộ có nguồn từ nơi khác (ngoài Sở, ngành, huyện, thị xã), sau khi được Chủ tịch UBND tỉnh đồng ý về chủ trương cho bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo, tập thể lãnh đạo và cấp uỷ họp thống nhất và làm văn bản của cơ quan báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xin nguồn từ bên ngoài và giới thiệu nhân sự cụ thể, đồng thời gửi văn bản đó cho Ban Tổ chức chính quyền tỉnh biết để tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh. Ban Tổ chức chính quyền tỉnh sẽ phối hợp với lãnh đạo cơ quan, đơn vị trực tiếp gặp gỡ nhân sự, thăm dò ý kiến, thẩm định…Sau khi tiến hành thẩm định, nếu đủ tiêu chuẩn để bổ nhiệm, Ban Tổ chức chính quyền tỉnh sẽ thông báo để cơ quan và nhân sự đó biết và tiến hành các thủ tục như làm hồ sơ lý lịch, nhận xét cán bộ… và các thủ tục cần thiết trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét ra quyết định bổ nhiệm.

Điều 10. Trong thời hạn 10 ngày kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ xin bổ nhiệm, Ban Tổ chức chính quyền tỉnh xem xét thẩm định và trình Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định bổ nhiệm. Nếu không bổ nhiệm sẽ thông báo cho cơ quan đơn vị biết ý kiến của Chủ tịch UBND tỉnh. Nếu có vấn đề cần có thêm thời gian để nghiên cứu thì Ban Tổ chức chính quyền tỉnh phải báo cáo xin ý kiến Chủ tịch UBND tỉnh và thông báo cho thủ trưởng cơ quan, đơn vị đề nghị biết.

Điều 11. Đối với các chức danh thuộc thẩm quyền Giám đốc Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND huyện, thị xã trực tiếp quyết định hoặc trước khi quyết định phải hiệp y bằng văn bản với cơ quan ngành dọc cấp trên, quy trình thực hiện như sau:

1. Những chức danh thuộc thẩm quyền Chủ tịch UBND huyện, thị xã quyết định, trước khi ra quyết định bổ nhiệm phải báo cáo và được sự đồng ý của Ban Thường vụ huyện uỷ, thị uỷ, tổ chức lấy phiếu tín nhiệm (trình tự lấy phiếu tín nhiệm thực hiện theo quy định tại Điều 8 Quy chế này). Riêng với các chức danh là Trưởng phòng và tương đương, phạm vi lấy phiếu tín nhiệm bao gồm các công chức thuộc phòng đó và tất cả các Trưởng phòng chuyên môn khác thuộc UBND huyện, thị xã đồng thời thông báo cho cơ quan Sở, ban, ngành có thẩm quyền hiệp y theo quy định hiện hành của UBND tỉnh biết để cử người tham dự vào hội nghị lấy phiếu tín nhiệm

2. Đối với những chức danh thuộc thẩm quyền Giám đốc Sở, ban, ngành trực tiếp ra quyết định bổ nhiệm, trước khi quyết định bổ nhiệm phải tổ chức lấy phiếu tín nhiệm (trình tự tổ chức lấy phiếu tín nhiệm để bổ nhiệm thực hiện như quy định tại Điều 8 Quy chế này). Riêng đối với các chức danh Trưởng phòng phạm vi lấy phiếu tín nhiệm là toàn thể công chức, viên chức công tác tại Văn phòng Sở, ban, ngành đó và khi tổ chức lấy phiếu tín nhiệm cần thông báo cho Ban Tổ chức chính quyền tỉnh biết để cử người tham dự vào hội nghị lấy phiếu tín nhiệm. Những chức danh theo quy định phải hiệp y với UBND các huyện, thị xã, các Sở, ban, ngành thông báo để UBND các huyện, thị xã cử người tham dự Hội nghị lấy phiếu tín nhiệm.

3. Đối với những trường hợp theo quy định phải hiệp y trước khi bổ nhiệm, sau khi tổ chức lấy phiếu tín nhiệm nếu đủ điều kiện và tiêu chuẩn bổ nhiệm thì các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã làm văn bản cùng hồ sơ đề nghị hiệp y bổ nhiệm gửi về cơ quan có thẩm quyền hiệp y xem xét. Trong thời hạn là 10 ngày kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị hiệp y bổ nhiệm, cơ quan có thẩm quyền hiệp y phải xem xét và trả lời bằng văn bản ý kiến của mình (đồng ý hoặc không đồng ý) cho cơ quan đề nghị hiệp y. Nếu có vấn đề cần có thêm thời gian để nghiên cứu thì cơ quan có thẩm quyền hiệp y phải thông báo cho thủ trưởng cơ quan đề nghị biết. Nếu quá 10 ngày kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị hiệp y bổ nhiệm, cơ quan có thẩm quyền hiệp y không có ý kiến thì cơ quan đề nghị hiệp y được quyền quyết định bổ nhiệm và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

Điều 12. Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo gồm:

1. Tờ trình đề nghị bổ nhiệm (những đối tượng thuộc diện Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp ra quyết định) hoặc công văn đề nghị hiệp y bổ nhiệm;

2. Bản sơ yếu lý lịch (theo mẫu chung thống nhất của Ban Tổ chức chính quyền tỉnh) do công chức, viên chức tự khai được thủ trưởng cơ quan, đơn vị đang trực tiếp quản lý xác minh chứng nhận.

3. Bản sao các văn bằng chứng chỉ hợp pháp về chuyên môn nghiệp vụ, chính trị theo yêu cầu tiêu chuẩn chức danh bổ nhiệm, được cơ quan công chứng Nhà nước có thẩm quyền chứng nhận. (Khi nộp hồ sơ cần xuất trình văn bằng chính để kiểm tra đối chiếu; Cơ quan đề nghị bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo có trách nhiệm kiểm tra xác minh và chịu trách nhiệm về tính xác thực của văn bằng, chứng chỉ đó)

4. Biên bản tổng hợp lấy phiếu tín nhiệm của tập thể cơ quan, đơn vị.

5. Bản nhận xét, đánh giá của cấp uỷ, lãnh đạo cơ quan đối với cán bộ, công chức đề nghị bổ nhiệm.

6. Bản sao quyết định nâng bậc lương gần nhất để theo dõi hoặc chuyển xếp lại ngạch bậc lương.

( Hồ sơ bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo được lập làm 2 bộ, đựng trong túi đựng hồ sơ khổ 25 x 35 cm, một bộ gửi trực tiếp cho cấp có thẩm quyền quyết định hoặc hiệp y theo quy định tại điều I của Quyết định này và phân cấp Quản lý công chức của UBND tỉnh, một bộ gửicho cơ quan có thẩm quyền tham mưu ra quyết định).

Mục 2. BỔ NHIỆM LẠI

Điều 13. Cán bộ lãnh đạo khi hết thời hạn giữ chức vụ bổ nhiệm phải được xem xét để bổ nhiệm lại hoặc không bổ nhiệm lại.

Điều 14. Điều kiện bổ nhiệm lại:

1. Hoàn thành nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ;

2. Đủ tiêu chuẩn cán bộ lãnh đạo (theo quy định Điều 5,tại thời điểm xem xét bổ nhiệm lại), đáp ứng được yêu cầu công tác trong thời gian tới;

3. Cơ quan, đơn vị có nhu cầu;

4. Đủ sức khoẻ để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.

Điều 15.

1. Cán bộ lãnh đạo được bổ nhiệm trước khi Quy chế này có hiệu lực, nếu đã có thời gian giữ chức vụ từ đủ 5 năm trở lên (tính từ khi có quyết định bổ nhiệm) đều phải tiến hành xem xét bổ nhiệm lại.

2. Đối với cán bộ lãnh đạo còn từ đủ 2 năm đến dưới 5 năm công tác trước khi đến tuổi nghỉ hưu theo quy định của Pháp luật, thì thực hiện việc bổ nhiệm lại theo Quy chế này và thời hạn bổ nhiệm được tính đến thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.

3. Đối với cán bộ lãnh đạo còn dưới 2 năm công tác trước khi đến tuổi nghỉ hưu, do cơ quan có thẩm quyền xem xét quyết định, nếu vẫn đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ công tác, trong thời gian giữ chức vụ không vi phạm kỷ luật đến mức phải xử lý kỷ luật từ khiển trách đến hạ ngạch thì được kéo dài thời hạn giữ chức vụ đến thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định, không phải tiến hành quy trình bổ nhiệm lại; Nếu không đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ thì bố trí công tác khác hoặc được nghỉ bảo hiểm xã hội theo quy định của Nhà nước.

Điều 16. Trình tự bổ nhiệm lại: Chậm nhất 30 ngày, trước khi hết thời hạn bổ nhiệm của cán bộ lãnh đạo, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý sử dụng cán bộ đó chỉ đạo tiến hành quy trình bổ nhiệm lại theo các bước sau:

1. Cán bộ lãnh đạo thuộc diện bổ nhiệm lại làm báo cáo tự nhận xét đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời gian được giao giữ chức vụ theo hướng dẫn tại Quy chế đánh giá cán bộ, công chức (Hướng dẫn số 11/ HD của Ban Tổ chức Trung ương) gửi Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng cán bộ, công chức lãnh đạo;

2. Tổ chức Hội nghị tham gia ý kiến vào bản tự nhận xét, đánh giá của cán bộ đó và tổ chức lấy phiếu tín nhiệm có bổ nhiệm lại hay không. Phạm vi và phương pháp tổ chức Hội nghị lấy phiếu tín nhiệm thực hiện theo quy định tại Điều 8 và Điều 11 của Quy chế này; ( Có mẫu phiếu tín nhiệm bổ nhiệm lại kèm theo )

3. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng cán bộ lãnh đạo đánh giá và đề xuất ý kiến bổ nhiệm lại hay không bổ nhiệm lại;

4. Tập thể cấp uỷ, lãnh đạo cơ quan họp phân tích đánh giá kết quả lấy phiếu tín nhiệm và thống nhất bổ nhiệm lại hoặc không bổ nhiệm lại. Nếu nhất trí bổ nhiệm lại thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm lại theo phân cấp.

Điều 17. Những cán bộ lãnh đạo khi hết thời hạn bổ nhiệm, nếu không được bổ nhiệm lại đương nhiên sẽ không được đảm nhận chức vụ đó từ ngày hết thời hạn bổ nhiệm; Trong trường hợp này, Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền ra quyết định không bổ nhiệm lại với cán bộ lãnh đạo đó, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng cán bộ, công chức đó căn cứ vào năng lực thực tế và trình độ chuyên môn, sức khoẻ... của cán bộ, công chức và yêu cầu công việc của cơ quan, đơn vị, để bố trí công tác cho phù hợp.

Điều 18. Thủ tục hồ sơ bổ nhiệm lại:

1. Tờ trình đề nghị bổ nhiệm lại (những đối tượng thuộc diện Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp ra quyết định) hoặc công văn đề nghị hiệp y bổ nhiệm lại;

2. Bản bổ sung lý lịch (theo mẫu chung thống nhất của Ban Tổ chức chính quyền tỉnh) do cán bộ, công chức tự khai được thủ trưởng cơ quan, đơn vị đang trực tiếp quản lý xác minh chứng nhận.

3. Bản tự nhận xét đánh giá việc thực hiện chức trách nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ;

4. Bổ sung bản sao các văn bằng chứng chỉ hợp pháp về chuyên môn nghiệp vụ, chính trị mới được đào tạo bồi dưỡng thêm trong thời hạn giữ chức vụ bổ nhiệm, được cơ quan công chứng nhà nước có thẩm quyền chứng nhận. (Khi nộp hồ sơ cần xuất trình văn bằng chính để kiểm tra đối chiếu; Cơ quan đề nghị bổ nhiệm lại cán bộ lãnh đạo có trách nhiệm kiểm tra xác minh và chịu trách nhiệm về tính xác thực của văn bằng, chứng chỉ đó)

5. Biên bản tổng hợp phiếu lấy phiếu tín nhiệm bổ nhiệm lại của tập thể cơ quan, đơn vị.

( Hồ sơ bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo được lập làm 2 bộ, đựng trong túi đựng hồ sơ khổ 25 x 35 cm, một bộ gửi trực tiếp cho cấp có thẩm quyền quyết định hoặc hiệp y theo quy định tại điều I của Quyết định này và phân cấp Quản lý công chức của UBND tỉnh, một bộ gửi cho cơ quan có thẩm quyền tham mưu ra quyết định chậm nhất 20 ngày trước khi hết thời hạn bổ nhiệm của cán bộ lãnh đạo)

Mục 3. LUÂN CHUYỂN

Điều 19. Việc luân chuyển cán bộ lãnh đạo giữ một chức vụ khác nhằm đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng có hiệu quả đội ngũ cán bộ, công chức lãnh đạo phải căn cứ vào yêu cầu công tác và phù hợp với trình độ, năng lực của cán bộ, công chức.

Điều 20. Việc xây dựng và thực hiện kế hoạch luân chuyển cán bộ lãnh đạo được tiến hành hàng năm theo trình tự sau:

1. Cấp uỷ và tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị thảo luận thống nhất xây dựng và phê duyệt kế hoạch luân chuyển cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý và đề xuất với cơ quan cấp trên về dự kiến luân chuyển cán bộ, công chức lãnh đạo thuộc cơ quan cấp trên quản lý;

2. Cơ quan tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị phối hợp với các cơ quan có liên quan chuẩn bị các điều kiện sinh hoạt của cán bộ, công chức đến nhận công tác;

3. Lãnh đạo cơ quan, đơn vị gặp cán bộ, công chức dự kiến luân chuyển để trao đổi về chủ trương luân chuyển; nghe cán bộ, công chức trình bày nguyện vọng và đề xuất ý kiến cá nhân trước khi ra quyết định;

4. Cấp uỷ và tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị quyết định cụ thể từng trường hợp luân chuyển thuộc thẩm quyền quản lý.

Điều 21. Cán bộ, công chức phải nghiêm chỉnh chấp hành quyết định luân chuyển. Các cấp có thẩm quyền quyết định phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

Chương III

TỪ CHỨC, MIỄN NHIỆM

Điều 22. Cán bộ lãnh đạo được bố trí sang công tác khác hoặc được bổ nhiệm chức vụ mới thì đương nhiên thôi giữ chức vụ đang đảm nhiệm và các chức danh kiêm nhiệm khác theo quy định có cơ cấu gắn liền với chức danh đang đảm nhiệm.

Điều 23. Cán bộ lãnh đạo xin từ chức thì làm đơn gửi lãnh đạo cơ quan trực tiếp quản lý xem xét quyết định.

Điều 24.

1. Trong thời hạn 1 tháng, kể từ khi nhận được đơn từ chức, cơ quan trực tiếp quản lý cán bộ lãnh đạo phải xem xét để quyết định hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định.

2. Khi đơn từ chức chưa được chuẩn y thì cán bộ lãnh đạo vẫn phải tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, chức trách được giao.

3. Cán bộ lãnh đạo sau khi từ chức được cơ quan quản lý bố trí công tác khác theo yêu cầu của cơ quan.

Điều 25. Cán bộ lãnh đạo do nhu cầu công tác hoặc trong các trường hợp như : Sức khoẻ không đảm bảo, hoặc không hoàn thành nhiệm vụ, hoặc vi phạm kỷ luật của Đảng và Pháp luật Nhà nước nhưng chưa đến mức bị thi hành kỷ luật bằng hình thức cách chức, hoặc vì các lý do khác mà không còn đủ uy tín để đảm nhiệm chức vụ thì cấp có thẩm quyền có thể xem xét miễn nhiệm và bố trí công tác khác không chờ hết thời hạn bổ nhiệm.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 26. Giao cho Ban Tổ chức chính quyền tỉnh tổ chức hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị trong tỉnh thực hiện các quy định trong Quy chế này và định kỳ 6 tháng một lần báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh.

Điều 27. Các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, căn cứ quy định này tổ chức triển khai thực hiện, trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, hoặc có nội dung chưa phù hợp phải báo cáo bằng văn bản về UBND tỉnh; khi UBND tỉnh chưa có quyết định sửa đổi thì không tổ chức, cá nhân nào thực hiện trái quy định này./.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 961/2003/QĐ-UB

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu961/2003/QĐ-UB
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành19/05/2003
Ngày hiệu lực19/05/2003
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật16 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 961/2003/QĐ-UB

Lược đồ Quyết định 961/2003/QĐ-UB Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 961/2003/QĐ-UB Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu961/2003/QĐ-UB
                Cơ quan ban hànhTỉnh Ninh Bình
                Người kýĐinh Văn Hùng
                Ngày ban hành19/05/2003
                Ngày hiệu lực19/05/2003
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật16 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Quyết định 961/2003/QĐ-UB Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức

                        Lịch sử hiệu lực Quyết định 961/2003/QĐ-UB Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức

                        • 19/05/2003

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 19/05/2003

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực