Quyết định 975/QĐ-LĐTBXH

Quyết định 975/QĐ-LĐTBXH năm 2017 phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ đặt hàng thực hiện năm 2018 do Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 975/QĐ-LĐTBXH 2017duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học công nghệ Bộ đặt hàng 2018


BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 975/QĐ-LĐTBXH

Hà Nội, ngày 26 tháng 6 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DANH MỤC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ ĐẶT HÀNG THỰC HIỆN NĂM 2018

BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

Căn cứ Nghị định số 14/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội;

Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;

Trên cơ sở kết quả làm việc và kiến nghị của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ năm 2018;

Theo đề nghị của Viện trưởng Viện Khoa học Lao động và Xã hội,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ đặt hàng thực hiện năm 2018 (phụ lục kèm theo).

Điều 2. Giao Viện trưởng Viện Khoa học Lao động và Xã hội:

1. Tổ chức thông báo nội dung các nhiệm vụ tại Điều 1 trên Cổng thông tin điện tử của Bộ để các tổ chức, cá nhân biết và đăng ký tham gia tuyển chọn/xét giao trực tiếp.

2. Tổ chức các Hội đồng khoa học đánh giá hồ sơ đăng ký thực hiện nhiệm vụ tại Điều 1 theo quy định hiện hành và báo cáo Bộ về kết quả đánh giá.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Viện trưởng Viện Khoa học Lao động và Xã hội và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Lưu VT, Viện KHLĐXH

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG




Doãn Mậu Diệp

 

DANH MỤC

CÁC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ ĐẶT HÀNG NĂM 2018

(Ban hành kèm theo Quyết định số 975/QĐ-LĐTBXH ngày 26/06/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội)

Số

TT

 

Định hướng mục tiêu

Những nội dung cần đạt được

Thời gian thực hiện

Phương thức tổ chức thực hiện

I

Chương trình trọng điểm cấp Bộ

 

 

1

Tác động của cách mạng công nghiệp lần thứ 4 đến phát triển thị trường lao động

Đề xuất các giải pháp chính sách phát triển thị trường lao động phù hợp với những yêu cầu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4

1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tác động của cách mạng công nghiệp lần thứ 4 đến thị trường lao động;

2018

Tuyển chọn

2. Khảo sát đánh giá về tác động của cách mạng công nghiệp lần thứ 4 đến thị trường lao động

3. Xác định tác động của cách mạng công nghiệp lần th4 đến việc làm và kỹ năng lao động (các hình thức việc làm mới; các cơ hội việc làm mới; nhận dạng các nhóm nguy cơ, các nhóm rủi ro cao, mất việc làm; vấn đề bất bình đẳng về tiền lương, thu nhập; các hình thái tổ chức và quản trị việc làm; các yêu cầu mới về năng lực và kỹ năng)

4. Xác định tác động của cách mạng công nghiệp lần thứ 4 đến quan hệ lao động, đặc biệt là đối với các hình thức việc làm mới (Quan hệ lao động trong kinh tế chia sẻ, “kinh tế tự do”, kinh tế chăm sóc,...)

2019

5. Xác định các yêu cầu đặt ra với quản trị thị trường lao động trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ 4 (hệ thống thông tin, hệ thống dịch vụ việc làm,...)

6. Khuyến nghị định hướng và các giải pháp chính sách phát triển thị trường lao động phù hợp với những yêu cầu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4

2

Đổi mới chính sách BHXH giai đoạn 2020- 2030

Đề xuất định hướng cải cách chính sách BHXH giai đoạn 2020 - 2030

1. Cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng mô hình BHXH trong mối quan hệ với an sinh xã hội và các tầng BHXH đáp ứng yêu cầu cải cách giai đoạn 2020 - 2030.

2018

Tuyển chọn

2. Khảo sát đánh giá về chính sách BHXH

2018

3. Cơ sở lý luận và thực tiễn xác định các tham số đóng - hưởng BHXH đáp ứng yêu cầu cải cách giai đoạn 2020 - 2030.

2019

3

Đổi mới quản lý nhà nước về quan hệ lao động

Đề xuất đổi mới quan điểm, mục tiêu, nội dung, phương pháp quản lý nhà nước về quan hệ lao động trong điều kiện đổi mới mô hình tăng trưởng và hội nhập quốc tế của Việt Nam

1. Lý luận về quan hệ lao động và quản lý nhà nước về quan hệ lao động

2018

Tuyển chọn

2. Quan hệ lao động và quản lý nhà nước về quan hệ lao động ở Việt Nam

2018

3. Đổi mới mô hình tăng trưởng và hội nhập - tác động đối với vấn đề quan hệ lao động và yêu cầu của quản lý nhà nước về quan hệ lao động

2019

4. Quan điểm, mục tiêu, nội dung, giải pháp đổi mới quản lý nhà nước về quan hệ lao động

2019

II

Đề tài khoa học cấp Bộ

 

 

 

Lĩnh vực Lao động

 

 

1

Giải pháp tăng cường cơ hội việc làm cho lao động trung niên trong các ngành chế biến, chế tạo

Đề xuất giải pháp tăng cường cơ hội việc làm cho lao động trung niên (từ 35 tuổi trở lên) trong các ngành chế biến, chế tạo

- Cơ sở lý luận về việc làm của lao động trung niên trong ngành công nghiệp chế biến, chế tạo và vai trò của các chính sách bảo đảm việc làm đối với lao động trung niên.

- Thực trạng việc làm và nguy cơ mất việc làm của lao động trung niên trong các ngành chế biến, chế tạo.

- Đề xuất các giải pháp tăng cường cơ hội việc làm đối với lao động trung niên trong các ngành chế biến, chế tạo.

2018

Tuyển chọn

2

Cơ sở khoa học xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với phương tiện bảo vệ cá nhân

Nâng cao hiệu quả trong việc xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với phương tiện bảo vệ cá nhân

- Xác định được rõ phạm vi, đối tượng của nhóm phương tiện bảo vệ cá nhân trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động.

- Hoàn thiện bộ quy chuẩn quốc gia và kiểm soát chặt chẽ việc sản xuất, nhập khẩu, lưu thông và sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân.

- Đề ra giải pháp để nâng cao hiệu quả trong quá trình thực thi pháp luật về an toàn vệ sinh lao động đối với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động của nhóm phương tiện bảo vệ cá nhân.

2018

Giao trực tiếp

Đơn vị chủ trì: Cục An toàn lao động

3

Cơ sở khoa học xây dựng quy chuẩn kthuật quốc gia về an toàn lao động đối với bộ thiết bị nâng hạ

Nâng cao hiệu quả trong việc xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quản lý và sử dụng các loại máy, thiết bị nâng hạ thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ LĐTBXH

- Xác định được rõ phạm vi, đối tượng của nhóm thiết bị nâng hạ trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động.

- Hoàn thiện bộ quy chuẩn quốc gia và kiểm soát chặt chẽ việc sản xuất, nhập khẩu, lưu thông và sử dụng thiết bị nâng hạ.

- Đra giải pháp để nâng cao hiệu quả trong quá trình thực thi pháp luật về an toàn vệ sinh lao động đối với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động của nhóm thiết bị nâng hạ.

2018

Giao trực tiếp

Đơn vị chủ trì: Cục An toàn lao động

4

Cơ sở lý luận và thực tiễn về xác định số giờ làm thêm phù hợp ở các ngành thủy sản, dệt may và da giày

Cung cấp bằng chứng khoa học về thời gian làm thêm ở Việt Nam, từ đó làm cơ sở xây dựng quy định về thời gian làm thêm phù hợp.

- Tổng quan cơ sở lý luận và thực tiễn về thời giờ làm thêm

- Đánh giá thực trạng thời gian làm thêm và ảnh hưởng thời gian làm thêm đến sức khỏe của người lao động đang làm việc trong doanh nghiệp điện tử, dệt may và da giầy.

- Đề xuất thời giờ làm thêm phù hợp đảm bảo sức khỏe của người lao động và hoạt động của doanh nghiệp

2018

Tuyển chọn

5

Nghiên cứu đổi mới quản lý Nhà nước về tiền lương trong doanh nghiệp

Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước về tiền lương trong doanh nghiệp

- Cơ sở lý luận về quản lý Nhà nước về tiền lương trong doanh nghiệp (tiền lương tối thiểu, định mức lao động, thương lượng tập thể về tiền lương)

- Thực trạng quản lý Nhà nước về tiền lương trong doanh nghiệp ở Việt Nam (tiền lương tối thiểu, định mức lao động, thương lượng tập thể về tiền lương)

- Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước về tiền lương trong doanh nghiệp

2018

Tuyển chọn

6

Giải pháp sử dụng hiệu quả lao động người cao tuổi

Đề xuất các giải pháp sử dụng hiệu quả lao động người cao tuổi

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về việc làm của người cao tuổi.

- Nghiên cứu thực trạng việc làm của người cao tuổi ở Việt Nam.

- Đề xuất các giải pháp sử dụng hiệu quả lao động người cao tuổi.

2018

Tuyển chọn

 

Lĩnh vực Giáo dục nghề nghiệp

 

 

1

Ứng dụng mô hình kiểm soát hiệu suất hoạt động của các cơ sở GDNN trong kỷ nguyên số

Đề xuất các giải pháp ứng dụng mô hình kiểm soát hiệu suất hoạt động của các cơ sở GDNN trong kỷ nguyên số

- Nhận dạng các mô hình kiểm soát hiệu suất hoạt động.

- Ứng dụng mô hình phù hợp kiểm soát hiệu suất hoạt động của các cơ sở GDNN

- Đề xuất giải pháp và kiến nghị những điều kiện để đảm bảo thực hiện mô hình

2018

Tuyển chọn

2

Xây dựng cơ chế điều phối hoạt động giữa các đối tác có liên quan trong GDNN

Hình thành mô hình tổ chức và cơ chế hoạt động của ban/bộ phận điều phối hoạt động của các đối tác có liên quan (đại diện doanh nghiệp, đại diện cơ quan QLNN, hiệp hội nghề nghiệp và đại diện cơ sở GDNN) nhằm nâng cao hiệu quả gắn kết giữa đào tạo và sử dụng lao động

- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về mô hình tổ chức và cơ chế hoạt động của Ban điều phối hoạt động.

- Đề xuất mô hình tổ chức và cơ chế hoạt động của Ban điều phối hoạt động của Ban điều phối ở các cấp (Trung ương, địa phương, cơ sở) nhằm nâng cao hiệu quả gắn kết giữa đào tạo và sử dụng lao động

- Kiến nghị các giải pháp thực hiện

2018

Tuyển chọn

3

Cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng mô hình đào tạo nghề nghiệp có hiệu quả đối với người khuyết tật

Đề xuất một số mô hình đào tạo nghề nghiệp có hiệu quả, phù hợp với các nhóm đối tượng khuyết tật

- Phân tích rõ về mặt lý luận các mô hình đào tạo nghề nghiệp phù hợp với các dạng tật của người khuyết tật;

- Kinh nghiệm xây dựng mô hình đào tạo nghề cho người khuyết tật ở một số nước trên thế giới

- Đánh giá thực trạng một số mô hình đào tạo nghề cho người khuyết tật ở nước ta

- Đề xuất một số mô hình đào tạo nghề nghiệp có hiệu quả đối với một số nhóm khuyết tật

2018

Tuyển chọn

4

Nghiên cứu các giải pháp hợp tác công tư có hiệu quả trong giáo dục nghề nghiệp ở Việt Nam

Đề xuất các giải pháp hợp tác công tư nhằm nâng cao chất lượng trong GDNN

- Cơ sở lý luận, pháp lý và thực tiễn hợp tác công tư trong GDNN ở Việt nam

- Thực trạng hợp tác công tư trong GDNN ở Việt Nam

- Đề xuất các mô hình hợp tác công tư có hiệu quả trong GDNN ở Việt Nam

2018

Giao trực tiếp

Đơn vị chủ trì: Hiệp hội GDNN và nghề CTXH Việt Nam

5

Đổi mới hoạt động đào tạo nhà giáo GDNN ở Việt nam

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng, đề xuất giải pháp đổi mới hoạt động đào tạo nhà giáo GDNN, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo của hệ thống GDNN

- Phân tích, hệ thống hóa những vấn đề về đào tạo nhà giáo GDNN;

- Nghiên cứu các mô hình đào tạo nhà giáo GDNN

- Đề xuất các giải pháp đổi mới hoạt động đào tạo nhà giáo GDNN, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo của hệ thống GDNN

2018

Giao trực tiếp

Đơn vị chủ trì: Đại học SPKT Nam Định

6

Đảm bảo chất lượng đào tạo đại học tiếp cận Khung đảm bảo chất lượng của mạng lưới các trường đại học ASEAN (AUN-QA)

Xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng đào tạo tiếp cận AUN-QA, hướng tới sự công nhận văn bằng/trình độ tương đương giữa các nước ASEAN

- Phân tích nội hàm của khung đảm bảo chất lượng cơ sở giáo dục đại học của mạng lưới các trường đại học ASEAN

- Kinh nghiệm các nước ASEAN trong việc xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng

- Thực trạng quản lý chất lượng và đảm bảo chất lượng các trường ĐH thuộc Bộ

- Đề xuất giải pháp đổi mới quản lý chất lượng đào tạo ở các trường ĐH thuộc Bộ, tiếp cận AUN-QA

2018

Giao trực tiếp

Đơn vị chủ trì: Đại học Lao động-Xã hội

7

Cơ sở lý luận và thực tiễn đào tạo nghề nghiệp đáp ứng nhu cầu nhân lực logistic

Đề xuất một số giải pháp đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu nhân lực logistic ở Việt Nam đến năm 2025

- Cơ sở lý luận về đào tạo và sử dụng nhân lực logistic

- Đánh giá thực trạng và nhu cầu đào tạo nhân lực logistic ở Việt Nam đến 2025

- Đề xuất một số giải pháp đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu nhân lực logistic ở Việt Nam đến năm 2025

2018

Giao trực tiếp

Đơn vị chủ trì: Trường Cao đẳng kỹ nghệ II

 

Lĩnh vực xã hội

 

 

1

Giải pháp nâng cao chất lượng cuộc sống người cao tuổi Việt Nam

Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống cho người cao tuổi thích ứng với xu thế dân số già ở Việt Nam trong giai đoạn tới

- Tổng thuật tình hình và đánh giá kinh nghiệm của một số nước về chất lượng cuộc sống người cao tuổi

- Phân tích thực trạng, đánh giá về cuộc sống người cao tuổi ở Việt Nam

- Đề xuất giải pháp về chính sách nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống cho người cao tuổi thích ứng với xu thế dân số già ở Việt Nam trong giai đoạn tới

2018

Giao trực tiếp

Đơn vị chủ trì: Viện Nghiên cứu người cao tuổi- Hội NCT Việt Nam

2

Nghiên cứu mô hình dịch vụ chăm sóc dài hạn cho người cao tuổi ở Việt Nam

Đề xuất phát triển mô hình chăm sóc dài hạn cho người cao tuổi

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về mô hình chăm sóc dài hạn cho người cao tuổi

- Đánh giá nhu cầu chăm sóc ở người cao tuổi và phát triển mô hình chăm sóc dài hạn cho người cao tuổi

- Đề xuất mô hình chăm sóc dài hạn cho người cao tuổi

2018

Tuyển chọn

3

Phát triển dịch vụ công tác xã hội hỗ trợ người nghiện ma túy

Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ công tác xã hội hỗ trợ người nghiện ma túy ở Việt Nam

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ CTXH hỗ trợ người nghiện ma túy;

- Đánh giá thực trạng dịch vụ CTXH hỗ trợ người nghiện ma túy tại Hà Nội và Hải Phòng;

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến dịch vụ CTXH hỗ trợ người nghiện ma túy;

- Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ CTXH hỗ trợ người nghiện ma túy ở Việt Nam hiện nay.

2018

Tuyển chọn

4

Nghiên cứu, thiết kế và chế tạo bộ thiết bị hỗ trợ lực chân nhằm phục hồi chức năng và nâng cao năng lực hoạt động cho người bị liệt, thoái hóa khớp chân

Chế tạo được bộ thiết bị hỗ trợ lực chân nhằm giúp phục hồi chức năng cho người bị liệt nhẹ, người bị thoái hóa khớp

- Nghiên cứu, nhận dạng được những vấn đề của người bị liệt nhẹ, người bị thoái hóa khớp và khả năng phục hồi

- Nghiên cứu, chế tạo được bộ thiết bị hỗ trợ lực chân

- Đề xuất giải pháp thử nghiệm và sản xuất, đáp ứng nhu cầu người dùng

2018

Giao trực tiếp

Đơn vị chủ trì: Đại học SPKT Vĩnh Long

 

Lĩnh vực quản lý

 

 

1

Đổi mới quản trị trường đại học khối SPKT nhằm nâng cao chất lượng đào tạo

Đổi mới quản trị trường đại học khối SPKT theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại

- Phân tích những vấn đề lý luận về quản trị nhà trường, các mô hình quản trị hiện đại

- Tính đặc thù và những vấn đề đặt ra trong quản trị trường đại học khối sư phạm kỹ thuật trước yêu cầu mới

- Đề xuất các giải pháp đổi mới quản trị trường đại học khối SPKT (trong đó có vấn đề tự chủ)

2018

Giao trực tiếp

Đơn vị chủ trì: Đại học SPKT Vinh

2

Đổi mới quản trị trường dạy nghề trong bối cảnh thích ứng với kỷ nguyên số

Đề xuất giải pháp đổi mới quản trị trường dạy nghề trong bối cảnh thích ứng với kỷ nguyên số

- Phân tích những vấn đề lý luận về quản trị nhà trường, các mô hình quản trị hiện đại

- Tính đặc thù và những vấn đề đặt ra trong quản trị trường dạy nghề để thích ứng kỷ nguyên s hóa;

- Khảo sát đánh giá thực trạng ứng dụng CNTT vào công tác quản lý, đào tạo

- Đề xuất các giải pháp đổi mới quản trị trường dạy nghề (trong đó đặc biệt là CNTT)

- Xây dựng mô hình lớp học IOT (Internet vạn vật)

2018

Giao trực tiếp

Đơn vị chủ trì: Trường Cao đẳng nghề kỹ thuật công nghệ

 

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 975/QĐ-LĐTBXH

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu975/QĐ-LĐTBXH
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành26/06/2017
Ngày hiệu lực26/06/2017
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcCông nghệ thông tin
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật2 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 975/QĐ-LĐTBXH

Lược đồ Quyết định 975/QĐ-LĐTBXH 2017duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học công nghệ Bộ đặt hàng 2018


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 975/QĐ-LĐTBXH 2017duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học công nghệ Bộ đặt hàng 2018
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu975/QĐ-LĐTBXH
                Cơ quan ban hànhBộ Lao động - Thương binh và Xã hội
                Người kýDoãn Mậu Diệp
                Ngày ban hành26/06/2017
                Ngày hiệu lực26/06/2017
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcCông nghệ thông tin
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật2 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Quyết định 975/QĐ-LĐTBXH 2017duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học công nghệ Bộ đặt hàng 2018

                        Lịch sử hiệu lực Quyết định 975/QĐ-LĐTBXH 2017duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học công nghệ Bộ đặt hàng 2018

                        • 26/06/2017

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 26/06/2017

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực