Quyết định 98/QĐ-SXD

Quyết định 98/QĐ-SXD năm 2017 công bố Bộ Đơn giá Dịch vụ công ích đô thị thành phố Cần Thơ, bao gồm đơn giá: Duy trì hệ thống thoát nước đô thị; Thu gom vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị; Duy trì cây xanh đô thị; Duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị

Nội dung toàn văn Quyết định 98/QĐ-SXD 2017 công bố Bộ Đơn giá Dịch vụ công ích đô thị Cần Thơ


UBND THÀNH PHỐ CẦN THƠ
SỞ XÂY DỰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 98/QĐ-SXD

Cần Thơ, ngày 08 tháng 06 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ ĐƠN GIÁ DỊCH VỤ CÔNG ÍCH ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ CẦN THƠ, BAO GỒM CÁC ĐƠN GIÁ: DUY TRÌ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ; THU GOM VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ; DUY TRÌ CÂY XANH ĐÔ THỊ; DUY TRÌ HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ.

GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích;

Căn cứ Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về tiền lương;

Căn cứ Nghị định số 47/2016/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

Căn cứ Thông tư số 06/2008/TT-BXD ngày 20 tháng 3 năm 2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị;

Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXH ngày 14 tháng 7 năm 2015 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn xác định chi phí tiền lương trong giá sản phẩm dịch vụ công ích sử dụng vốn ngân sách nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 591/QĐ-BXD ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Xây dựng công bố Định mức dự toán duy trì hệ thống thoát nước đô thị;

Căn cứ Quyết định số 592/QĐ-BXD ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Xây dựng công bố Định mức dự toán thu gom vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị;

Căn cứ Quyết định số 593/QĐ-BXD ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Xây dựng công bố Định mức dự toán duy trì cây xanh đô thị;

Căn cứ Quyết định số 594/QĐ-BXD ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Xây dựng công bố Định mức dự toán duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị;

Căn cứ Quyết định số 1134/QĐ-BXD ngày 08 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng công bố định mức hao phí xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng;

Căn cứ Công văn số 1033/UBND-XDĐT ngày 29 tháng 3 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc quy định áp dụng chi phí tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ;

Căn cứ Công văn số 1080/UBND-XDĐT ngày 30 tháng 3 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc công bố định mức, đơn giá dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn thành phố Cần Thơ;

Căn cứ Công văn số 1147/SLĐTBXD-LĐTLBHXD ngày 16 tháng 5 năm 2017 của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn xác định chi phí tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích đô thị sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ;

Xét hồ sơ Đơn giá dịch vụ công ích đô thị thành phố Cần Thơ do Phân viện Kinh tế xây dựng miền Nam lập; Báo cáo thẩm tra số 24/2017/BCTT ngày 16 tháng 01 năm 2017 của Viện Chiến lược và Phát triển giao thông vận tải thẩm tra đơn giá, định mức Dịch vụ công ích thành phố Cần Thơ;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Sở, Trưởng phòng Hạ tầng kỹ thuật, Trưởng phòng Kinh tế và Vật liệu xây dựng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Bộ Đơn giá Dịch vụ công ích đô thị thành phố Cần Thơ làm cơ sở để cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị và là cơ sở để thương thảo, xem xét, quyết định giá dịch vụ công ích thực hiện theo phương thức đấu thầu, đặt hàng, hoặc giao kế hoạch cho tổ chức, cá nhân thực hiện các dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn thành phố, gồm các Đơn giá:

1. Đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị, bao gồm: Nạo vét bùn bằng thủ công; Nạo vét bùn bằng cơ giới; Vận chuyển bùn bằng cơ giới; Kiểm tra hệ thống thoát nước.

2. Đơn giá thu gom vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị, bao gồm: Quét, gom rác trên hè phố bằng thủ công; Thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, phế thải xây dựng và chất thải rắn y tế bằng cơ giới; Xử lý chất thải rắn sinh hoạt và phế thải xây dựng; Xử lý chất thải rắn y tế; Quét đường phố và tưới nước rửa đường bằng xe cơ giới.

3. Đơn giá duy trì cây xanh đô thị, bao gồm: Duy trì thảm cỏ; Duy trì cây trang trí; Duy trì cây bóng mát.

4. Đơn giá duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị, bao gồm: Lắp dụng cột đèn, xà, cần đèn, chóa đèn; Kéo dây, kéo cáp, làm đầu cáp khô; luồn cáp cửa cột, đánh số cột, lắp bảng điện cửa cột; lắp cửa cột, luồn dây lên đèn, lắp tủ điện; Lắp đặt các loại đèn sân vườn; Lắp đặt đèn trang trí; Duy trì lưới điện chiếu sáng; Duy trì trạm đèn.

Điều 2. Đơn giá công bố kèm theo Quyết định này thay thế Đơn giá dịch vụ công ích đô thị thành phố Cần Thơ công bố theo Công văn số 27/SXD-KTXD ngày 10 tháng 01 năm 2012 của Sở Xây dựng thành phố Cần Thơ về việc công bố và hướng dẫn áp dụng đơn giá dịch vụ công ích đô thị.

Điều 3. Chánh Văn phòng Sở, Trưởng phòng Hạ tầng kỹ thuật, Trưởng phòng Kinh tế và Vật liệu xây dựng, Trưởng đơn vị thuộc Sở và các cơ quan đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Xây dựng (báo cáo);
- UBND thành phố (báo cáo);
- Phó Chủ tịch UBND Võ Thị Hồng Ánh (báo cáo);
- Các sở: KHĐT; TC; GTVT;
- Các Ban QLDA ĐTXD thành phố;
- UBND quận, huyện;
- Phòng Quản lý Đô thị các quận;
- Phòng Kinh tế và Hạ tầng các huyện;
- Cổng TTĐT Sở Xây dựng;
- BGĐ Sở Xây dựng;
- Lưu: VT, KT&VLXD, HTKT.HH

GIÁM ĐỐC




Nguyễn Tấn Dược

 

ĐƠN GIÁ

DUY TRÌ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Công bố kèm theo Quyết định số 98/QĐ-SXD ngày 08 tháng 6 năm 2017 của Sở Xây dựng thành phố Cần Thơ

THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

1. Cơ sở xác định đơn giá

- Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích.

- Nghị định số 47/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

- Thông tư số 06/2008/TT-BXD ngày 20/3/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị.

- Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXH ngày 14/7/2015 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn xác định chi phí tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

- Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

- Quyết định số 591/QĐ-BXD ngày 30/5/2014 của Bộ Xây dựng công bố định mức dự toán duy trì hệ thống thoát nước đô thị.

- Quyết định số 1134/QĐ-BXD ngày 08/10/2015 của Bộ Xây dựng công bố định mức các hao phí xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng.

- Thông báo giá vật liệu xây dựng tháng 4 năm 2016 trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

- Tham khảo giá vật tư, vật liệu chuyên ngành phù hợp mặt bằng thị trường tại thời điểm xác định đơn giá.

2. Nội dung đơn giá

Đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị xác định chi phí về vật liệu, nhân công và một số phương tiện máy móc thiết bị để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác duy trì hệ thống thoát nước đô thị.

a) Chi phí vật liệu:

- Chi phí vật liệu trong đơn giá bao gồm chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ cần cho việc thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác duy trì hệ thống thoát nước đô thị. Chi phí vật liệu trong đơn giá đã bao gồm hao hụt vật liệu trong quá trình thực hiện công việc.

- Chi phí vật liệu trong đơn giá tính theo Thông báo giá vật liệu xây dựng trên địa bàn thành phố Cần Thơ tháng 4 năm 2016.

- Đối với những loại vật liệu chưa có trong Thông báo giá thì tạm tính theo mức giá tham khảo thị trường tại thời điểm xác định đơn giá.

- Trong quá trình áp dụng đơn giá, nếu giá vật tư, vật liệu chuyên ngành tại thời điểm tính toán được xác định trên cơ sở mặt bằng giá thị trường sai khác so với giá vật tư, vật liệu tính toán trong tập đơn giá thì phải điều chỉnh lại cho phù hợp.

b) Chi phí nhân công:

- Chi phí nhân công trong Đơn giá áp dụng theo Phụ lục I (đối với các quận), Phụ lục II (đối với các huyện) đính kèm Công văn số 1147/SLĐTBXD-LĐTLBHXD ngày 16/5/2017 của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, có khấu trừ chi phí tiền ăn giữa ca.

- Các khoản chi phí có liên quan như: Tiền ăn giữa ca, các khoản phí, lệ phí, các khoản chi phí khác,… đã được tính trong khoản mục chi phí quản lý chung (Thông tư số 06/2008/TT-BXD).

c) Chi phí máy thi công:

- Chi phí máy thi công là chi phí sử dụng các phương tiện máy móc thiết bị để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác duy trì hệ thống thoát nước đô thị.

- Chi phí máy thi công bao gồm: Chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nhiên liệu, năng lượng, chi phí nhân công điều khiển và chi phí khác.

- Giá nhiên liệu, năng lượng (chưa có thuế giá trị gia tăng) sử dụng để tính chi phí nhiên liệu, năng lượng là:

- Xăng RON 92: 13.845 đồng/lít

- Điêzen 0,05S: 9.145 đồng/lít

- Điện: 1.671 đồng/kwh

3. Kết cấu đơn giá

Đơn giá Duy trì hệ thống thoát nước đô thị được trình bày theo nhóm, loại công tác và được mã hóa thống nhất gồm 4 chương:

Chương I

Chương II

Chương III

Chương IV

TN1.01.01 - TN1.03.03

TN2.01.01 - TN2.02.01

TN3.01.01 - TN3.01.02

TN4.01.01 - TN4.02.01

Nạo vét bùn bằng thủ công

Nạo vét bùn bằng cơ giới

Vận chuyển bùn bằng cơ giới

Kiểm tra hệ thống thoát nước

4. Hướng dẫn sử dụng

Đơn giá Duy trì hệ thống thoát nước đô thị là cơ sở để lập và quản lý chi phí duy trì hệ thống thoát nước đô thị; là cơ sở để xác định giá gói thầu, thương thảo, xem xét, quyết định giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị thực hiện theo phương thức đấu thầu, đặt hàng hoặc giao kế hoạch cho tổ chức, cá nhân thực hiện công tác duy trì hệ thống thoát nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

Chi phí vật liệu, công cụ lao động khác (như chổi, xẻng, cáng xẻng, thùng chứa, găng tay, cuốc,...) trực tiếp sử dụng cho quá trình thực hiện công việc chưa tính trong đơn giá này. Các chi phí này được xác định trong chi phí quản lý chung của dự toán chi phí thực hiện công tác duy trì hệ thống thoát nước đô thị theo hướng dẫn tại Thông tư số 06/2008/TT-BXD .

Chi phí của những loại công việc như giải quyết úng ngập cục bộ, giải tỏa lấn chiếm hành lang quản lý mương sông, ... được xác định bằng dự toán phù hợp với yêu cầu, nội dung thực hiện các loại công việc này.

Trường hợp công tác duy trì hệ thống thoát nước đô thị của địa phương có yêu cầu kỹ thuật và điều kiện thực hiện khác với quy định trong tập đơn giá hoặc những loại công tác duy trì hệ thống thoát nước đô thị chưa được công bố định mức thì các tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ tiến hành điều chỉnh định mức hoặc xác lập định mức mới và gửi các định mức này về Sở Xây dựng để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân thành phố công bố áp dụng.

Đối với công tác cùng thực hiện trên tuyến qua nhiều vùng (vùng II, III) hoặc giáp ranh giữa các vùng có đơn giá khác nhau thì đơn giá chung được xác định bằng đơn giá trung bình giữa các vùng. Trường hợp công tác nạo vét bùn ở vùng này, nhưng vận chuyển sang vùng khác thì đơn giá áp dụng tại vùng thực hiện nạo vét bùn.

Đối với công tác nạo vét, vận chuyển bùn bằng cơ giới (đơn giá tại Chương II, III) có cự ly vận chuyển > 20km chưa có trong tập đơn giá công bố, nếu trường hợp không thể lập được đơn giá, định mức riêng để áp dụng, thì cho phép vận dụng đơn giá của cự ly vận chuyển từ 18 đến 20km chia cho 20km sau đó nhân lại với cự ly thực tế cần tính. Đối với công tác có cự ly vận chuyển 14km < L <15km thì áp dụng đơn giá của công tác có cự ly vận chuyển 15km.

Việc tính toán từ chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công thành đơn giá chung của toàn bộ công tác thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 06/2008/TT-BXD , khi có quy định mới thì áp dụng theo quy định mới.

BẢNG GIÁ VẬT LIỆU

(Giá chưa có thuế giá trị gia tăng)

Stt

Tên vật liệu - Quy cách

Đơn vị

Giá vật liệu
(đồng)

1

Bao tải cát

bao

1.500

2

Điện năng

kwh

1.671

3

Điêzen 0,05S

lít

9.145

4

Nước sạch

m3

7.091

5

Cọc tre

m

3.000

6

Xăng RON 92

lít

13.845

BẢNG ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG

* Hcb: Hệ số bậc lương của công nhân công trình đô thị quy định tại Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXH ngày 14/7/2015 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.

* Đơn giá nhân công áp dụng theo Phụ lục I (đối với các quận), Phụ lục II (đối với các huyện) đính kèm Công văn số 1147/SLĐTBXD-LĐTLBHXD ngày 16/5/2017 của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, có khấu trừ chi phí tiền ăn giữa ca.

TT

Chức danh công việc

Bậc lương

Hệ số lương (Hcb)

Đơn giá (đồng/công)

Vùng II

Vùng III

 

I.6.b Dịch vụ công ích đô thị - Nhóm II (điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm):

 

Vận hành các loại máy

3/7

2,31

204.257

182.757

1

Nạo vét mương, sông thoát nước

3,5/7

2,51

221.942

198.580

2

Vận hành các loại máy

4/7

2,71

239.627

214.403

 

I.6.C Công trình đô thị - Nhóm III (điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm):

3

Nạo vét cống ngầm; Vớt rác trên kênh và ven kênh

4/7

2,92

258.195

231.017

 

II.3 Công nhân lái xe:

 

 

 

 

 

Nhóm 1: Xe con, xe tải, xe cẩu dưới 3,5 tấn, xe khách dưới 20 ghế

 

4

Công nhân lái xe - nhóm 1

1/4

2,18

192.762

172.472

5

- nt -

2/4

2,57

227.247

203.327

6

- nt -

3/4

3,05

269.690

241.302

 

Nhóm 2: Xe tải, xe cẩu từ 3,5 tấn đến dưới 7,5 tấn, xe khách từ 20 ghế đến dưới 40 ghế

7

Công nhân lái xe - nhóm 2

1/4

2,35

207.794

185.921

8

- nt -

2/4

2,76

244.048

218.358

9

- nt -

3/4

3,25

287.375

257.125

 

Nhóm 3: Xe tải, xe cẩu từ 7,5 tấn đến dưới 16,5 tấn, xe khách từ 40 ghế đến dưới 60 ghế

10

Công nhân lái xe - nhóm 3

1/4

2,51

221.942

198.580

11

- nt -

2/4

2,94

259.964

232.599

12

- nt -

3/4

3,44

304.175

272.157

BẢNG GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ

STT

LOẠI MÁY & THIẾT BỊ

Số ca năm

Định mức (%)

Định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng

Nhân công điều khiển máy

Nguyên giá (1000 đồng)

Chi phí nhiên liệu, năng lượng (CNL) (đồng/ca)

Chi phí nhân công điều khiển (CNC) (đồng/ca)

Giá ca máy (CCM) (đồng/ca)

Khấu hao

Sửa chữa

Chi phí khác

Vùng II

Vùng III

Vùng II

Vùng III

1

Máy bơm chìm - công suất 30kVA

150

16

4,2

5

72 kwh

1x4/7

39.700

128.734

239.627

214.403

430.822

405.598

2

Máy phát điện - công suất 30kVA

140

13

3,9

5

24 lít diezel

1x3/7

102.200

230.454

204.257

182.757

585.091

563.591

3

Máy tời - sức kéo 3,7T

230

17

4,6

4

11 kwh

1x3/7

42.500

19.668

190.994

170.889

254.825

234.720

4

Ô tô tự đổ - trọng tải 2,5T

260

17

7,5

6

19 lít xăng

1x2/4 lái xe nhóm 1

216.400

270.947

227.247

203.327

737.898

713.978

5

Ô tô tự đổ - trọng tải 4 T

260

17

7,5

6

32 lít xăng

1x2/4 lái xe nhóm 2

282.900

456.331

244.048

218.358

1.013.745

988.055

6

Xe phun nước phản lực

220

15

4,8

6

20 lít diezel

1x2/4 lái xe nhóm 1

382.500

192.045

227.247

203.327

841.781

817.861

7

Xe hút chân không 4T

220

17

5,2

6

27 lít diezel

1x2/4 lái xe nhóm 2

560.300

259.261

244.048

218.358

1.178.216

1.152.526

8

Xe hút chân không 8T

220

17

5,2

6

49 lít diezel

1x2/4 lái xe nhóm 3

968.121

470.510

259.964

232.599

1.896.620

1.869.255

9

Xe ô tô tải có gắn cần trục - trọng tải xe 3T

240

17

4,6

6

16 lít diezel

1x2/4 lái xe nhóm 1

407.050

153.636

227.247

203.327

820.158

796.238

10

Xe ô tô tải có gắn cần trục - trọng tải xe 4T

240

17

4,6

6

22 lít diezel

1x2/4 lái xe nhóm 2

534.300

211.250

244.048

218.358

1.031.896

1.006.206

11

Xe bồn hút bùn, dung tích 2m3 (3T)

220

17

5,2

6

19 lít diezel

1x2/4 lái xe nhóm 1

379.950

182.443

227.247

203.327

867.357

843.437

12

Xe téc chở bùn - trọng tải 4T

220

15

4,8

6

20 lít diezel

1x2/4 lái xe nhóm 2

382.500

192.045

244.048

218.358

858.582

832.892

13

Xe téc chở nước - dung tích 4m3

220

15

4,8

6

20 lít diezel

1x2/4 lái xe nhóm 2

382.500

192.045

244.048

218.358

858.582

832.892

CHƯƠNG I

NẠO VÉT BÙN BẰNG THỦ CÔNG

TN1.01.00 Nạo vét bùn cống bằng thủ công

TN1.01.10 Nạo vét bùn hố ga

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện và mặt bằng làm việc.

- Đặt biển báo hiệu công trường.

- Mở nắp ga, cậy tấm đan, chờ khí độc bay đi.

- Xúc bùn vào xô, đưa lên và đổ vào phương tiện trung chuyển (xe cải tiến hoặc xe đẩy tay).

- Trung chuyển bùn tới nơi tập kết tạm cự ly bình quân 1000m.

- Xúc bùn từ xe cải tiến hoặc xe đẩy tay vào phương tiện chứa bùn để ở nơi tập kết tạm.

- Đóng nắp ga, vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.

Đơn vị tính: đồng/m3 bùn

Mã hiệu

Loại công tác

Đơn vị

Vật liệu

Vùng II

Vùng III

Nhân công

Máy

Nhân công

Máy

 

Nạo vét bùn hố ga

 

 

 

 

 

 

 

Cự ly trung chuyển bùn 1000m,

 

 

 

 

 

TN1.01.11

- Đô thị loại đặc biệt

m3 bùn

 

1.097.329

 

981.822

 

TN1.01.12

- Đô thị loại I

-

 

1.009.542

 

903.276

 

TN1.01.13

- Đô thị loại II

-

 

932.084

 

833.971

 

TN1.01.14

- Đô thị loại III ÷ V

-

 

857.207

 

766.976

 

 

Cự ly trung chuyển bùn 1500m,

 

 

 

 

 

TN1.01.11A

- Đô thị loại đặc biệt

m3 bùn

 

1.262.574

 

1.129.673

 

TN1.01.12A

- Đô thị loại I

-

 

1.161.878

 

1.039.577

 

TN1.01.13A

- Đô thị loại II

-

 

1.071.509

 

958.721

 

TN1.01.14A

- Đô thị loại III ÷ V

-

 

983.723

 

880.175

 

 

Cự ly trung chuyển bùn 2000m,

 

 

 

 

 

TN1.01.11B

- Đô thị loại đặc biệt

m3 bùn

 

1.394.253

 

1.247.492

 

TN1.01.12B

- Đô thị loại I

-

 

1.283.229

 

1.148.154

 

TN1.01.13B

- Đô thị loại II

-

 

1.185.115

 

1.060.368

 

TN1.01.14B

- Đô thị loại III ÷ V

-

 

1.087.001

 

972.582

 

 

Không trung chuyển bùn,

 

 

 

 

 

 

TN1.01.11C

- Đô thị loại đặc biệt

m3 bùn

 

955.322

 

854.763

 

TN1.01.12C

- Đô thị loại I

-

 

877.863

 

785.458

 

TN1.01.13C

- Đô thị loại II

-

 

810.732

 

725.393

 

TN1.01.14C

- Đô thị loại III ÷ V

-

 

728.110

 

651.468

 

TN1.01.20 Nạo vét bùn cống ngầm (cống tròn và các loại cống khác có tiết diện tương đương) bằng thủ công

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện và mặt bằng làm việc.

- Đặt biển báo hiệu công trường.

- Mở nắp ga, chờ khí độc bay đi.

- Dùng quả găng luồn qua cống, gạt bùn về hố ga.

- Xúc bùn vào xô, đưa lên và đổ vào phương tiện trung chuyển (xe cải tiến hoặc xe đẩy tay).

- Trung chuyển bùn tới nơi tập kết tạm cự ly bình quân 1000m.

- Xúc bùn từ xe cải tiến hoặc xe đẩy tay vào phương tiện chứa bùn để ở nơi tập kết tạm.

- Đóng nắp ga, vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.

Đơn vị tính: đồng/m3 bùn

Mã hiệu

Loại công tác

Đơn vị

Vật liệu

Vùng II

Vùng III

Nhân công

Máy

Nhân công

Máy

 

Nạo vét bùn cống ngầm bằng thủ công, lượng bùn ≤ 1/3 tiết diện cống,

 

 

 

 

 

 

 

Đường kính cống ≤ 200mm,

 

 

 

 

 

 

 

Cự ly trung chuyển bùn 1000m,

 

 

 

 

 

 

TN1.01.21

- Đô thị loại đặc biệt

m3 bùn

 

1.665.358

 

1.490.060

 

TN1.01.21A

- Đô thị loại I

-

 

1.531.096

 

1.369.931

 

TN1.01.21B

- Đô thị loại II

-

 

1.414.909

 

1.265.973

 

TN1.01.21C

- Đô thị loại III ÷ V

-

 

1.298.721

 

1.162.016

 

 

Cự ly trung chuyển bùn 1500m,

 

 

 

 

 

 

TN1.01.21D

- Đô thị loại đặc biệt

m3 bùn

 

1.915.807

 

1.714.146

 

TN1.01.21E

- Đô thị loại I

-

 

1.760.890

 

1.575.536

 

TN1.01.21F

- Đô thị loại II

-

 

1.626.629

 

1.455.407

 

TN1.01.21G

- Đô thị loại III ÷ V

 

 

1.494.949

 

1.337.588

 

 

Cự ly trung chuyển bùn 2000m,

 

 

 

 

 

 

TN1.01.21H

- Đô thị loại đặc biệt

m3 bùn

 

2.114.617

 

1.892.029

 

TN1.01.21I

- Đô thị loại I

-

 

1.946.790

 

1.741.868

 

TN1.01.21J

- Đô thị loại II

-

 

1.797.037

 

1.607.878

 

TN1.01.21K

- Đô thị loại III ÷ V

-

 

1.649.866

 

1.476.199

 

 

Không trung chuyển bùn,

 

 

 

 

 

 

TN1.01.21L

- Đô thị loại đặc biệt

m3 bùn

 

1.448.474

 

1.296.005

 

TN1.01.21M

- Đô thị loại I

-

 

1.332.286

 

1.192.048

 

TN1.01.21N

- Đô thị loại II

-

 

1.231.590

 

1.101.951

 

TN1.01.21O

- Đô thị loại III ÷ V

-

 

1.130.894

 

1.011.854

 

 

Đường kính cống 300 ÷ 600mm,

 

 

 

 

 

 

 

Cự ly trung chuyển bùn 1000m,

 

 

 

 

 

 

TN1.01.22

- Đô thị loại đặc biệt

m3 bùn

 

1.618.883

 

1.448.477

 

TN1.01.22A

- Đô thị loại I

-

 

1.489.785

 

1.332.968

 

TN1.01.22B

- Đô thị loại II

-

 

1.376.179

 

1.231.321

 

TN1.01.22C

- Đô thị loại III ÷ V

 

 

1.262.574

 

1.129.673

 

 

Cự ly trung chuyển bùn 1500m,

 

 

 

 

 

 

TN1.01.22D

- Đô thị loại đặc biệt

m3 bùn

 

1.861.586

 

1.665.633

 

TN1.01.22E

- Đô thị loại I

-

 

1.711.833

 

1.531.643

 

TN1.01.22F

- Đô thị loại II

-

 

1.582.735

 

1.416.134

 

TN1.01.22G

- Đô thị loại III ÷ V

-

 

1.451.056

 

1.298.316

 

 

Cự ly trung chuyển bùn 2000m,

 

 

 

 

 

 

TN1.01.22H

- Đô thị loại đặc biệt

m3 bùn

 

2.055.232

 

1.838.895

 

TN1.01.22I

- Đô thị loại I

-

 

1.892.569

 

1.693.355

 

TN1.01.22J

- Đô thị loại II

-

 

1.747.980

 

1.563.985

 

TN1.01.22K

- Đô thị loại III ÷ V

-

 

1.603.391

 

1.434.616

 

 

Không trung chuyển bùn,

 

 

 

 

 

 

TN1.01.22L

- Đô thị loại đặc biệt

m3 bùn

 

1.407.163

 

1.259.043

 

TN1.01.22M

- Đô thị loại I

-

 

1.296.139

 

1.159.705

 

TN1.01.22N

- Đô thị loại II

-

 

1.198.025

 

1.071.919

 

TN1.01.22O

- Đô thị loại III ÷ V

-

 

1.097.329

 

981.822

 

 

Đường kính cống 700 ÷ 1000mm,

 

 

 

 

 

 

 

Cự ly trung chuyển bùn 1000m,

 

 

 

 

 

 

TN1.01.23

- Đô thị loại đặc biệt

m3 bùn

 

1.556.916

 

1.393.033

 

TN1.01.23A

- Đô thị loại I

-

 

1.432.982

 

1.282.144

 

TN1.01.23B

- Đô thị loại II

-

 

1.324.540

 

1.185.117

 

TN1.01.23C

- Đô thị loại III ÷ V

-

 

1.213.517

 

1.085.780

 

 

Cự ly trung chuyển bùn 1500m,

 

 

 

 

 

 

TN1.01.23D

- Đô thị loại đặc biệt

m3 bùn

 

1.789.291

 

1.600.948

 

TN1.01.23E

- Đô thị loại I

-

 

1.647.284

 

1.473.888

 

TN1.01.23F

- Đô thị loại II

-

 

1.520.769

 

1.360.690

 

TN1.01.23G

- Đô thị loại III - V

-

 

1.396.835

 

1.249.802

 

 

Cự ly trung chuyển bùn 2000m,

 

 

 

 

 

 

TN1.01.23H

- Đô thị loại đặc biệt

m3 bùn

 

1.977.774

 

1.769.590

 

TN1.01.23I

- Đô thị loại I

-

 

1.820.275

 

1.628.670

 

TN1.01.23J

- Đô thị loại II

-

 

1.680.849

 

1.503.921

 

TN1.01.23K

- Đô thị loại III ÷ V

-

 

1.541.424

 

1.379.171

 

 

Không trung chuyển bùn,

 

 

 

 

 

 

TN1.01.23L

- Đô thị loại đặc biệt

m3 bùn

 

1.355.524

 

1.212.839

 

TN1.01.23M

- Đô thị loại I

-

 

1.247.082

 

1.115.812

 

TN1.01.23N

- Đô thị loại II

-

 

1.151.550

 

1.030.336

 

TN1.01.23O

- Đô thị loại III ÷ V

-

 

1.056.018

 

944.860

 

 

Đường kính cống > 1000mm,

 

 

 

 

 

 

 

Cự ly trung chuyển bùn 1000m,

 

 

 

 

 

 

TN1.01.24

- Đô thị loại đặc biệt

m3 bùn

 

1.518.187

 

1.358.380

 

TN1.01.24A

- Đô thị loại I

-

 

1.396.835

 

1.249.802

 

TN1.01.24B

- Đô thị loại II

-

 

1.290.975

 

1.155.085

 

TN1.01.24C

- Đô thị loại III ÷ V

 

 

1.185.115

 

1.060.368

 

 

Cự ly trung chuyển bùn 1500m,

 

 

 

 

 

 

TN1.01.24D

- Đô thị loại đặc biệt

m3 bùn

 

1.745.398

 

1.561.675

 

TN1.01.24E

- Đô thị loại I

-

 

1.605.973

 

1.436.926

 

TN1.01.24F

- Đô thị loại II

-

 

1.484.621

 

1.328.348

 

TN1.01.24G

- Đô thị loại III ÷ V

 

 

1.360.688

 

1.217.460

 

 

Cự ly trung chuyển bùn 2000m,

 

 

 

 

 

 

TN1.01.24H

- Đô thị loại đặc biệt

m3 bùn

 

1.928.717

 

1.725.697

 

TN1.01.24I

- Đô thị loại I

-

 

1.773.800

 

1.587.087

 

TN1.01.24J

- Đô thị loại II

-

 

1.639.538

 

1.466.958

 

TN1.01.24K

- Đô thị loại III ÷ V

-

 

1.502.695

 

1.344.519

 

 

Không trung chuyển bùn,

 

 

 

 

 

 

TN1.01.24L

- Đô thị loại đặc biệt

m3 bùn

 

1.321.958

 

1.182.807

 

TN1.01.24M

- Đô thị loại I

-

 

1.216.098

 

1.088.090

 

TN1.01.24N

- Đô thị loại II

-

 

1.123.148

 

1.004.924

 

TN1.01.24O

- Đô thị loại III ÷ V

-

 

1.030.198

 

921.758

 

Ghi chú: Trường hợp lượng bùn có trong cống trước khi nạo vét > 1/3 tiết diện cống thì đơn giá tại bảng trên điều chỉnh với hệ số K = 0,8.

Chi phí nhân công mã hiệu TN1.01.20 đã tính cho nhân công dịch vụ công ích bậc 4/7 - nhóm 3.

TN1.01.30 Nạo vét bùn cống hộp nổi kích thước B ≥ 300 ÷ 1000mm; H ≥ 400 ÷ 1000mm

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện và mặt bằng làm việc.

- Đặt biển báo hiệu công trường.

- Mở nắp tấm đan, chờ khí độc bay đi.

- Xúc bùn vào xô, đưa lên và đổ vào phương tiện trung chuyển (xe cải tiến hoặc xe đẩy tay).

- Trung chuyển bùn tới nơi tập kết tạm với cự ly bình quân 1000m.

- Xúc bùn từ xe cải tiến hoặc xe đẩy tay (phương tiện trung chuyển) vào phương tiện để ở nơi tập kết tạm.

- Đóng nắp tấm đan, vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.

Đơn vị tính: đồng/m3 bùn

Mã hiệu

Loại công tác

Đơn vị

Vật liệu

Vùng II

Vùng III

Nhân công

Máy

Nhân công

Máy

 

Nạo vét bùn cống hộp nổi, kích thước cống B ≥ 300 ÷ 1000mm; H ≥ 400 ÷ 1000mm, lượng bùn ≤ 1/3 tiết diện cống

 

 

 

 

 

 

 

Cự ly trung chuyển bùn 1000m,

 

 

 

 

 

TN1.01.31

- Đô thị loại đặc biệt

m3 bùn

 

1.270.023

 

1.136.336

 

TN1.01.32

- Đô thị loại I

-

 

1.169.380

 

1.046.287

 

TN1.01.33

- Đô thị loại II

-

 

1.080.718

 

966.958

 

TN1.01.34

- Đô thị loại III ÷ V

-

 

989.660

 

885.484

 

 

Cự ly trung chuyển bùn 1500m,

 

 

 

 

 

TN1.01.31A

- Đô thị loại đặc biệt

m3 bùn

 

1.461.725

 

1.307.858

 

TN1.01.32A

- Đô thị loại I

-

 

1.344.307

 

1.202.801

 

TN1.01.33A

- Đô thị loại II

-

 

1.241.268

 

1.110.608

 

TN1.01.34A

- Đô thị loại III ÷ V

-

 

1.138.228

 

1.018.414

 

 

Cự ly trung chuyển bùn 2000m,

 

 

 

 

 

TN1.01.31B

- Đô thị loại đặc biệt

m3 bùn

 

1.612.690

 

1.442.932

 

TN1.01.32B

- Đô thị loại I

-

 

1.483.291

 

1.327.155

 

TN1.01.33B

- Đô thị loại II

-

 

1.370.666

 

1.226.385

 

TN1.01.34B

- Đô thị loại III ÷ V

-

 

1.258.042

 

1.125.616

 

 

Không trung chuyển bùn,

 

 

 

 

 

 

TN1.01.31C

- Đô thị loại đặc biệt

m3 bùn

 

1.104.680

 

988.398

 

TN1.01.32C

- Đô thị loại I

-

 

1.016.018

 

909.069

 

TN1.01.33C

- Đô thị loại II

-

 

939.338

 

840.460

 

TN1.01.34C

- Đô thị loại III ÷ V

-

 

862.657

 

771.851

 

Ghi chú: Trường hợp lượng bùn có trong cống trước khi nạo vét > 1/3 tiết diện cống thì đơn giá tại bảng trên điều chỉnh với hệ số K = 0,8.

TN1.02.00 Nạo vét bùn mương bằng thủ công

TN1.02.10 Nạo vét bùn mương bằng thủ công, mương có chiều rộng ≤ 6m

TN1.02.1a Đối với mương không có hành lang, không có lối vào

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện.

- Nạo vét bùn dưới lòng mương, xúc vào xô, chuyển bùn lên thuyền.

- Kéo thuyền bùn dọc mương (cự ly ≤ 300m) chuyển bùn lên bờ đổ lên phương tiện trung chuyển (xe cải tiến hoặc xe đẩy tay).

- Trung chuyển bùn tới nơi tập kết tạm với cự ly bình quân 150m.

- Xúc bùn từ xe cải tiến hoặc xe đẩy tay (phương tiện trung chuyển) vào phương tiện để ở nơi tập kết tạm.

- Vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.

Đơn vị tính: đồng/m3 bùn

Mã hiệu

Loại công tác

Đơn vị

Vật liệu

Vùng II

Vùng III

Nhân công

Máy

Nhân công

Máy

 

Nạo vét bùn mương bằng thủ công, mương có chiều rộng < 6m (không có hành lang, không có lối vào), lượng bùn < 1/3 độ sâu của mương (từ mặt nước đến đáy mương)

 

 

 

 

 

 

 

Cự ly trung chuyển bùn 150m,

 

 

 

 

 

TN1.02.11

- Đô thị loại đặc biệt

m3 bùn

 

1.012.056

 

905.525

 

TN1.02.12

- Đô thị loại I

-

 

932.156

 

834.036

 

TN1.02.13

- Đô thị loại II

-

 

861.135

 

770.490

 

TN1.02.14

- Đô thị loại III ÷ V

-

 

790.114

 

706.945

 

 

Không trung chuyển bùn,

 

 

 

 

 

 

TN1.02.11A

- Đô thị loại đặc biệt

m3 bùn

 

861.135

 

770.490

 

TN1.02.12A

- Đô thị loại I

-

 

792.333

 

708.931

 

TN1.02.13A

- Đô thị loại II

-

 

730.189

 

653.328

 

TN1.02.14A

- Đô thị loại III ÷ V

-

 

670.265

 

599.712

 

Ghi chú: Nếu lượng bùn trong mương trước khi nạo vét > 1/3 độ sâu của mương (từ mặt nước đến đáy mương) thì đơn giá tại bảng trên điều chỉnh với hệ số K = 0,75.

TN1.02.1b Đối với mương có hành lang lối vào

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện.

- Dọn dẹp mặt bằng hai bên bờ mương.

- Nạo vét bùn dưới lòng mương, xúc vào xô, chuyển bùn lên bờ và đổ lên phương tiện trung chuyển (xe cải tiến hoặc xe đẩy tay).

- Trung chuyển bùn tới nơi tập kết tạm với cự ly bình quân 150m.

- Xúc bùn từ xe cải tiến hoặc xe đẩy tay (phương tiện trung chuyển) vào phương tiện để ở nơi tập kết tạm.

- Vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.

Đơn vị tính: đồng/m3 bùn

Mã hiệu

Loại công tác

Đơn vị

Vật liệu

Vùng II

Vùng III

Nhân công

Máy

Nhân công

Máy

 

Nạo vét bùn mương bằng thủ công, mương có chiều rộng ≤ 6m (có hành lang lối vào), lượng bùn ≤ 1/3 độ sâu của mương (từ mặt nước đến đáy mương)

 

 

 

 

 

 

 

Cự ly trung chuyển bùn 150m,

 

 

 

 

 

TN1.02.16

- Đô thị loại đặc biệt

m3 bùn

 

874.451

 

782.405

 

TN1.02.17

- Đô thị loại I

-

 

803.430

 

718.860

 

TN1.02.18

- Đô thị loại II

-

 

743.506

 

665.243

 

TN1.02.19

- Đô thị loại III ÷ V

-

 

681.362

 

609.641

 

 

Không trung chuyển bùn,

 

 

 

 

 

 

TN1.02.16B

- Đô thị loại đặc biệt

m3 bùn

 

743.506

 

665.243

 

TN1.02.17B

- Đô thị loại I

-

 

683.581

 

611.626

 

TN1.02.18B

- Đô thị loại II

-

 

632.535

 

565.953

 

TN1.02.19B

- Đô thị loại III ÷ V

-

 

579.269

 

518.294

 

Ghi chú: Nếu lượng bùn trong mương trước khi nạo vét > 1/3 độ sâu của mương (từ mặt nước đến đáy mương) thì đơn giá tại bảng trên điều chỉnh với hệ số K = 0,75.

TN1.02.20 Nạo vét bùn mương bằng thủ công, mương có chiều rộng > 6m

TN1.02.2a Đối với mương không có hành lang, không có lối vào

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện.

- Bắc cầu công tác.

- Nạo vét bùn dưới lòng mương, xúc vào xô, chuyển bùn lên thuyền.

- Kéo thuyền bùn dọc mương (cự ly ≤ 300m) chuyển bùn lên bờ đổ lên phương tiện trung chuyển (xe cải tiến hoặc xe đẩy tay).

- Trung chuyển bùn tới nơi tập kết tạm với cự ly bình quân 150m.

- Xúc bùn từ xe cải tiến hoặc xe đẩy tay (phương tiện trung chuyển) vào phương tiện để ở nơi tập kết tạm.

- Vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.

Đơn vị tính: đồng/m3 bùn

Mã hiệu

Loại công tác

Đơn vị

Vật liệu

Vùng II

Vùng III

Nhân công

Máy

Nhân công

Máy

 

Nạo vét bùn mương bằng thủ công, mương có chiều rộng > 6m (không có hành lang, không có lối vào), lượng bùn ≤ 1/3 độ sâu của mương (từ mặt nước đến đáy mương)

 

 

 

 

 

 

 

Cự ly trung chuyển bùn 150m,

 

 

 

 

 

TN1.02.21

- Đô thị loại đặc biệt

m3 bùn

 

985.422

 

881.695

 

TN1.02.22

- Đô thị loại I

-

 

905.523

 

810.206

 

TN1.02.23

- Đô thị loại II

-

 

836.721

 

748.647

 

TN1.02.24

- Đô thị loại III ÷ V

-

 

767.919

 

687.087

 

 

Không trung chuyển bùn,

 

 

 

 

 

 

TN1.02.21A

- Đô thị loại đặc biệt

m3 bùn

 

836.721

 

748.647

 

TN1.02.22A

- Đô thị loại I

-

 

770.139

 

689.073

 

TN1.02.23A

- Đô thị loại II

-

 

712.434

 

637.442

 

TN1.02.24A

- Đô thị loại III ÷ V

-

 

652.509

 

583.825

 

Ghi chú: Nếu lượng bùn trong mương trước khi nạo vét > 1/3 độ sâu của mương (từ mặt nước đến đáy mương) thì đơn giá tại bảng trên điều chỉnh với hệ số K = 0,75.

TN1.02.2b Đối với mương có hành lang lối vào

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện.

- Dọn dẹp mặt bằng hai bên bờ mương.

- Bắc cầu công tác.

- Nạo vét bùn dưới lòng mương, xúc vào xô, chuyển bùn lên bờ và đổ lên phương tiện trung chuyển (xe cải tiến hoặc xe đẩy tay).

- Trung chuyển bùn tới nơi tập kết tạm với cự ly bình quân 150m.

- Xúc bùn từ xe cải tiến hoặc xe đẩy tay (phương tiện trung chuyển) vào phương tiện để ở nơi tập kết tạm.

- Vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.

Đơn vị tính: đồng/m3 bùn

Mã hiệu

Loại công tác

Đơn vị

Vật liệu

Vùng II

Vùng III

Nhân công

Máy

Nhân công

Máy

 

Nạo vét bùn mương bằng thủ công, mương có chiều rộng > 6m (có hành lang lối vào), lượng bùn ≤ 1/3 độ sâu của mương (từ mặt nước đến đáy mương)

 

 

 

 

 

 

 

Cự ly trung chuyển bùn 150m,

 

 

 

 

 

TN1.02.26

- Đô thị loại đặc biệt

m3 bùn

 

845.599

 

756.590

 

TN1.02.27

- Đô thị loại I

-

 

779.016

 

697.016

 

TN1.02.28

- Đô thị loại II

-

 

719.092

 

643.399

 

TN1.02.29

- Đô thị loại III ÷ V

-

 

659.168

 

589.783

 

 

Không trung chuyển bùn,

 

 

 

 

 

 

TN1.02.26B

- Đô thị loại đặc biệt

m3 bùn

 

719.092

 

643.399

 

TN1.02.27B

- Đô thị loại I

-

 

661.387

 

591.768

 

TN1.02.28B

- Đô thị loại II

-

 

610.341

 

546.095

 

TN1.02.29B

- Đô thị loại III ÷ V

-

 

561.513

 

502.407

 

Ghi chú: Nếu lượng bùn trong mương trước khi nạo vét > 1/3 độ sâu của mương (từ mặt nước đến đáy mương) thì đơn giá tại bảng trên điều chỉnh với hệ số K = 0,75.

TN1.03.00 Nhặt, thu gom phế thải và vớt rau bèo trên mương, sông thoát nước bằng thủ công

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện.

- Đi tua dọc hai bên bờ mương, sông để phát hiện phế thải.

- Nhặt hết rác, các loại phế thải trên bờ, mái của mương, sông thuộc hành lang quản lý và vun thành đống nhỏ xúc đưa lên phương tiện trung chuyển (xe cải tiến chở bùn, xe thồ, xe đẩy tay).

- Nhặt, gom rác, phế thải và rau bèo trên mặt nước của mương, sông.

- Dùng thuyền đưa vào bờ và xúc lên phương tiện trung chuyển (xe cải tiến chở bùn, xe thồ, xe đẩy tay).

- Vận chuyển phế thải về địa điểm tập kết tạm với cự ly bình quân 150m.

- Xúc rác, phế thải và rau bèo từ vật liệu trung chuyển vào phương tiện để ở nơi tập kết.

- Vệ sinh thu dọn mặt bằng làm việc và tập kết dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.

Đơn vị tính: đồng/km

Mã hiệu

Loại công tác

Đơn vị

Vật liệu

Vùng II

Vùng III

Nhân công

Máy

Nhân công

Máy

 

Nhặt, thu gom phế thải và vớt rau bèo trên mương, sông thoát nước

 

 

 

 

 

 

 

Chiều rộng mương, sông ≤ 6m,

Cự ly trung chuyển 150m,

 

 

 

 

 

TN1.03.01

- Đô thị loại đặc biệt

km

 

1.032.780

 

924.068

 

TN1.03.01A

- Đô thị loại I

-

 

950.158

 

850.143

 

TN1.03.01B

- Đô thị loại II

-

 

877.863

 

785.458

 

TN1.03.01C

- Đô thị loại III ÷ V

-

 

805.568

 

720.773

 

 

Không trung chuyển,

 

 

 

 

 

 

TN1.03.01D

- Đô thị loại đặc biệt

km

 

877.863

 

785.458

 

TN1.03.01E

- Đô thị loại I

-

 

808.150

 

723.083

 

TN1.03.01F

- Đô thị loại II

-

 

746.184

 

667.639

 

TN1.03.01G

- Đô thị loại III ÷ V

-

 

684.217

 

612.195

 

 

Chiều rộng mương, sông ≤ 15m,

Cự ly trung chuyển 150m,

 

 

 

 

 

TN1.03.02

- Đô thị loại đặc biệt

km

 

1.136.058

 

1.016.475

 

TN1.03.02A

- Đô thị loại I

-

 

1.045.690

 

935.619

 

TN1.03.02B

- Đô thị loại II

-

 

965.649

 

864.004

 

TN1.03.02C

- Đô thị loại III ÷ V

-

 

885.609

 

792.388

 

 

Không trung chuyển,

 

 

 

 

 

 

TN1.03.02D

- Đô thị loại đặc biệt

km

 

965.649

 

864.004

 

TN1.03.02E

- Đô thị loại I

-

 

888.191

 

794.698

 

TN1.03.02F

- Đô thị loại II

-

 

821.060

 

734.634

 

TN1.03.02G

- Đô thị loại III ÷ V

-

 

753.929

 

674.570

 

 

Chiều rộng mương, sông > 15m,

 

 

 

 

 

 

Cự ly trung chuyển 150m,

 

 

 

 

 

TN1.03.03

- Đô thị loại đặc biệt

km

 

1.471.712

 

1.316.797

 

TN1.03.03A

- Đô thị loại I

-

 

1.352.942

 

1.210.529

 

TN1.03.03B

- Đô thị loại II

-

 

1.252.246

 

1.120.432

 

TN1.03.03C

- Đô thị loại III ÷ V

-

 

1.148.968

 

1.028.026

 

 

Không trung chuyển,

 

 

 

 

 

 

TN1.03.03D

- Đô thị loại đặc biệt

km

 

1.252.246

 

1.120.432

 

TN1.03.03E

- Đô thị loại I

-

 

1.151.550

 

1.030.336

 

TN1.03.03F

- Đô thị loại II

-

 

1.063.763

 

951.790

 

TN1.03.03G

- Đô thị loại III ÷ V

-

 

975.977

 

873.244

 

CHƯƠNG II

NẠO VÉT BÙN BẰNG CƠ GIỚI

TN2.01.00 Nạo vét bùn cống ngầm bằng cơ giới

TN2.01.10 Nạo vét bùn cống ngầm bằng xe hút bùn 3 tấn (cống tròn có đường kính ≥ 700mm và các loại cống khác có tiết diện tương đương)

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị xe (bơm nước vào bình, đổ nhiên liệu, kiểm tra xe).

- Di chuyển xe đến địa điểm thi công.

- Đặt biển báo hiệu công trường, lắp đặt vòi hút.

- Mở nắp ga, chờ khí độc bay đi.

- Hút bùn ở hố ga và chui vào lòng cống để hút.

- Xả nước.

- Hút đầy téc.

- Vận chuyển bùn đến bãi đổ bùn, xả sạch bùn.

- Đóng nắp ga, vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.

Đơn vị tính: đồng/m3 bùn

Mã hiệu

Loại công tác

Đơn vị

Vật liệu

Vùng II

Vùng III

Nhân công

Máy

Nhân công

Máy

 

Nạo vét bùn cống ngầm bằng xe hút bùn 3T (cống tròn có đường kính ≥ 700mm và các loại cống khác có tiết diện tương đương), cự ly vận chuyển bình quân

 

 

 

 

 

 

TN2.01.11

- L ≤ 8km

m3 bùn

 

64.549

64.445

57.754

62.667

TN2.01.12

- 8km < L ≤ 10km

-

 

64.549

66.613

57.754

64.776

TN2.01.13

- 10km < L ≤ 14km

-

 

64.549

68.781

57.754

66.885

TN2.01.14

- L = 15km

-

 

64.549

71.991

57.754

70.005

TN2.01.15

- 15km < L ≤ 18km

-

 

64.549

75.200

57.754

73.126

TN2.01.16

- 18km < L ≤ 20km

-

 

64.549

77.368

57.754

75.235

TN2.01.20 ống ngầm bằng xe phun nước phản lực kết hợp với các thiết bị khác (cống tròn có đường kính 0,3m-0,8m, cống hộp, bản có chiều rộng đáy từ 0,3m-0,8m và các loại cống khác có tiết diện tương đương)

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị xe (bơm nước vào bình, đổ nhiên liệu, kiểm tra xe).

- Di chuyển xe đến địa điểm thi công.

- Đặt biển báo hiệu công trường, cọc phân cách ranh giới.

- Mở nắp ga, chờ khí độc bay đi.

- Bơm nước từ xe téc chở nước vào xe phun nước phản lực và bình chứa của xe hút chân không.

- Lắp ống cho xe hút, lắp vòi phun.

- Hút bùn hố ga, lắp đặt bộ giá để định hướng đầu phun nước.

- Tiến hành phun nước để dồn bùn ra hố ga; hút bùn tại hố ga. Hút đầy téc.

- Vận chuyển bùn đến bãi đổ bùn, xả sạch bùn.

- Lặp lại các thao tác trên cho đến khi đạt yêu cầu về nạo vét đoạn cống cần thi công.

- Đóng nắp ga, vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.

Đơn vị tính: đồng/m dài

Mã hiệu

Loại công tác

Đơn vị

Vật liệu

Vùng II

Vùng III

Nhân công

Máy

Nhân công

Máy

 

Nạo vét bùn cống ngầm bằng xe phun nước phản lực kết hợp với các thiết bị khác (cống tròn có đường kính 0,3m-0,8m, cống hộp, bản có chiều rộng đáy từ 0,3m-0,8m và các loại cống khác có tiết diện tương đương), cự ly vận chuyển bình quân

 

 

 

 

 

 

TN2.01.21

- L ≤ 8km

m

3.106

23.263

72.641

20.815

70.600

TN2.01.22

- 8km < L ≤ 10km

-

3.106

23.263

75.104

20.815

72.994

TN2.01.23

- 10km < L ≤ 14km

-

3.106

23.263

77.481

20.815

75.304

TN2.01.24

- L = 15km

-

3.106

23.263

81.134

20.815

78.854

TN2.01.25

- 15km < L ≤ 18km

-

3.106

23.263

84.786

20.815

82.403

TN2.01.26

- 18km < L ≤ 20km

-

3.106

23.263

87.163

20.815

84.713

TN2.01.30 ống ngầm bằng xe hút bùn chân không có độ chân không cao (8 tấn) kết hợp với các thiết bị khác (cống tròn có đường kính 0,8m-1,2m, cống hộp, bản có chiều rộng đáy từ 0,8m-1,2m và các loại cống khác có tiết diện tương đương)

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị xe (bơm nước vào bình, đổ nhiên liệu, kiểm tra xe).

- Di chuyển xe đến địa điểm thi công.

- Đặt biển báo hiệu công trường, lắp đặt vòi hút, ống hút, chuẩn bị vòi bơm, máy bơm. Mở nắp ga, chờ khí độc bay đi, hút bùn ở hố ga.

- Chặn hai đầu đoạn cống cần thi công tại 2 hố ga bằng các túi đựng cát.

- Bơm nước cho đến khi công nhân có thể thi công được trong lòng cống.

- Hút bùn trong cống đầy téc.

- Vận chuyển bùn đến bãi đổ bùn, xả sạch bùn.

- Đóng nắp ga, vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.

Đơn vị tính: đồng/m dài

Mã hiệu

Loại công tác

Đơn vị

Vật liệu

Vùng II

Vùng III

Nhân công

Máy

Nhân công

Máy

 

Nạo vét bùn cống ngầm bằng xe hút bùn chân không có độ chân không cao (8 tấn) kết hợp với các thiết bị khác (cống tròn có đường kính 0,8m-1,2m, cống hộp, bản có chiều rộng đáy từ 0,8m-1,2m và các loại cống khác có tiết diện tương đương), cự ly vận chuyển

 

 

 

 

 

 

TN2.01.31

- L ≤ 8km

m

1.625

43.893

144.564

39.273

140.595

TN2.01.32

- 8km < L ≤ 10km

-

1.625

43.893

149.354

39.273

145.255

TN2.01.33

- 10km < L ≤ 14km

-

1.625

43.893

154.185

39.273

149.951

TN2.01.34

- L = 15km

-

1.625

43.893

161.440

39.273

157.008

TN2.01.35

- 15km < L ≤ 18km

-

1.625

43.893

168.695

39.273

164.065

TN2.01.36

- 18km < L ≤ 20km

-

1.625

43.893

173.526

39.273

168.761

TN2.01.40 Nạo vét bùn cống ngầm bằng máy tời kết hợp với các thiết bị khác (cống tròn có đường kính 1,2m < Ø < 2,5m, cống hộp, bản có chiều rộng đáy 1,2m < B < 2,5m và các loại cống khác có tiết diện tương đương)

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị xe (bơm nước vào bình, đổ nhiên liệu, kiểm tra xe).

- Di chuyển xe đến địa điểm thi công.

- Đặt biển báo hiệu công trường, lắp đặt vòi hút, ống hút, chuẩn bị vòi bơm, máy bơm.

- Mở nắp ga, chờ khí độc bay đi.

- Hút bùn ở hố ga.

- Luồn dây cáp hoặc gầu múc từ hố ga này đến hố ga kế tiếp.

- Vận hành tời chính và tời phụ dồn bùn từ trong cống về hố ga công tác bằng đĩa di chuyển trong lòng cống.

- Hút bùn trong cống đầy téc.

- Vận chuyển bùn đến bãi đổ bùn, xả sạch bùn.

- Đóng nắp ga, vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.

Đơn vị tính: đồng/m dài

Mã hiệu

Loại công tác

Đơn vị

Vật liệu

Vùng II

Vùng III

Nhân công

Máy

Nhân công

Máy

 

Nạo vét bùn cống ngầm bằng máy tời kết hợp với các thiết bị khác (cống tròn có đường kính 1,2m < Ø < 2,5m, cống hộp, bản có chiều rộng đáy 1,2m < B < 2,5m và các loại cống khác có tiết diện tương đương), cự ly vận chuyển bình quân

 

 

 

 

 

 

TN2.01.41

- L ≤ 8km

m

851

79.395

210.429

71.038

203.990

TN2.01.42

- 8km < L ≤ 10km

-

851

79.395

217.511

71.038

210.855

TN2.01.43

- 10km < L ≤ 14km

-

851

79.395

224.531

71.038

217.660

TN2.01.44

- L = 15km

-

851

79.395

235.077

71.038

227.884

TN2.01.45

- 15km < L ≤ 18km

-

851

79.395

245.711

71.038

238.192

TN2.01.46

- 18km < L ≤ 20km

-

851

79.395

252.730

71.038

244.997

TN2.02.00 Nạo vét bùn mương thoát nước bằng xe hút chân không kết hợp với các thiết bị khác (mương có chiều rộng < 5m)

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị xe (bơm nước vào bình, đổ nhiên liệu, kiểm tra xe).

- Di chuyển xe đến địa điểm thi công.

- Đặt biển báo hiệu công trường.

- Tính toán khối lượng bùn có trong mương cần thi công.

- Vận hành xe hút chân không để hút bùn.

- Hút bùn cho đến khi đầy téc.

- Vận chuyển bùn đến bãi đổ bùn, xả sạch bùn.

- Vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.

Đơn vị tính: đồng/m3

Mã hiệu

Loại công tác

Đơn vị

Vật liệu

Vùng II

Vùng III

Nhân công

Máy

Nhân công

Máy

TN2.02.01

Nạo vét bùn mương thoát nước bằng xe hút chân không kết hợp với các thiết bị khác (mương có chiều rộng < 5m)

m3

1.514

96.090

392.146

85.976

381.485

CHƯƠNG III

VẬN CHUYỂN BÙN BẰNG CƠ GIỚI

TN3.01.00 Vận chuyển bùn bằng xe ôtô tự đổ

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị xe, dụng cụ lao động.

- Di chuyển xe đến địa điểm tập kết để lấy bùn.

- Xúc bùn lên xe bằng thủ công.

- Vận chuyển bùn đến bãi đổ bùn.

- Xả, vét bùn xuống địa điểm đổ bùn.

Đơn vị tính: đồng/m3 bùn

Mã hiệu

Loại công tác

Đơn vị

Vật liệu

Vùng II

Vùng III

Nhân công

Máy

Nhân công

Máy

 

Vận chuyển bùn bằng xe ôtô tự đổ,

 

 

 

 

 

 

 

Trọng tải 2,5 tấn, cự ly vận chuyển bình quân

 

 

 

 

 

 

TN3.01.01

- L ≤ 8km

m3 bùn

 

191.702

92.237

171.522

89.247

TN3.01.02

- 8km < L ≤ 10km

-

 

191.702

95.927

171.522

92.817

TN3.01.03

- 10km < L ≤ 14km

-

 

191.702

98.878

171.522

95.673

TN3.01.04

- L = 15km

-

 

191.702

103.306

171.522

99.957

TN3.01.05

- 15km < L ≤ 18km

-

 

191.702

107.733

171.522

104.241

TN3.01.06

- 18km < L ≤ 20km 

-

 

191.702

111.423

171.522

107.811

 

Trọng tải 4 tấn, cự ly vận chuyển bình quân

 

 

 

 

 

 

TN3.01.21

- L ≤ 8km

m3 bùn

 

119.814

99.347

107.202

96.829

TN3.01.22

- 8km < L ≤ 10km

-

 

119.814

103.402

107.202

100.782

TN3.01.23

- 10km < L ≤ 14km

-

 

119.814

106.443

107.202

103.746

TN3.01.24

- L = 15km

-

 

119.814

111.512

107.202

108.686

TN3.01.25

- 15km < L ≤ 18km

-

 

119.814

116.581

107.202

113.626

TN3.01.26

- 18km < L ≤ 20km

-

 

119.814

119.622

107.202

116.590

CHƯƠNG IV

KIỂM TRA HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC

TN4.01.00 Kiểm tra lòng cống bằng phương pháp chui lòng cống

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ làm việc, đặt biển báo hiệu công trường, cảnh giới giao thông tại hai đầu ga đoạn cống kiểm tra.

- Mở nắp ga hai đầu đoạn cống, chờ khí độc bay đi.

- Chui xuống cống ngầm, soi đèn kiểm tra, tìm điểm hư hỏng.

- Chặt rễ cây hoặc dùng xẻng bới bùn đất để xác định điểm hư hỏng (nếu cần).

- Đo kích thước đoạn hư hỏng, định vị đoạn hư hỏng.

- Chụp ảnh đoạn hư hỏng, rạn nứt.

- Vệ sinh thu dọn hiện trường, đậy ga, đem dụng cụ về vị trí qui định.

- Thống kê đánh giá mức độ hư hỏng, đề xuất kế hoạch sửa chữa.

Đơn vị tính: đồng/km

Mã hiệu

Loại công tác

Đơn vị

Vật liệu

Vùng II

Vùng III

Nhân công

Máy

Nhân công

Máy

TN4.01.01

Kiểm tra lòng cống bằng phương pháp chui lòng cống

km

 

3.872.925

 

3.465.255

 

TN4.02.00 Kiểm tra lòng cống bằng phương pháp gương soi

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ làm việc, đặt biển báo hiệu công trường, cảnh giới giao thông tại hai đầu ga đoạn cống kiểm tra.

- Mở nắp ga hai đầu đoạn cống, chờ khí độc bay đi.

- Dùng gương, đèn chiếu soi trong lòng cống từ hai đầu ga xác định điểm hư hỏng, vị trí, kích thước các vết nứt, đánh giá mức độ hư hỏng.

- Vệ sinh thu dọn hiện trường, đậy nắp hố ga.

- Lập bản vẽ sơ họa của tuyến cống. Thống kê đánh giá tổng hợp số liệu để báo cáo cơ quan có thẩm quyền.

- Dự kiến kế hoạch cần sửa chữa.

Đơn vị tính: đồng/km

Mã hiệu

Loại công tác

Đơn vị

Vật liệu

Vùng II

Vùng III

Nhân công

Máy

Nhân công

Máy

TN4.02.01

Kiểm tra lòng cống bằng phương pháp gương soi

km

 

2.840.145

 

2.541.187

 

 

MỤC LỤC

Mã hiệu

Nội dung

Trang

 

Thuyết minh và hướng dẫn sử dụng

 

 

Bảng giá vật liệu

 

 

Bảng đơn giá nhân công

 

 

Bảng giá ca máy và thiết bị

 

 

Chương I: Nạo vét bùn bằng thủ công

 

TN1.01.00

Nạo vét bùn cống bằng thủ công

 

TN1.01.10

Nạo vét bùn hố ga

 

TN1.01.20

Nạo vét bùn cống ngầm (cống tròn và các loại cống khác có tiết diện tương đương)

 

TN1.01.30

Nạo vét bùn cống hộp nổi kích thước B ≥ 300÷1000mm; H ≥ 400÷1000m

 

TN1.02.00

Nạo vét bùn mương bằng thủ công

 

TN1.02.10

Nạo vét bùn mương có chiều rộng ≤ 6m

 

TN1.02.1a

Đối với mương không có hành lang, không có lối vào

 

TN1.02.1b

Đối với mương có hành lang, lối vào

 

TN1.02.20

Nạo vét bùn mương có chiều rộng > 6m

 

TN1.02.2a

Đối với mương không có hành lang, không có lối vào

 

TN1.02.2b

Đối với mương có hành lang, lối vào

 

TN1.03.00

Nhặt, thu gom phế thải và vớt rau bèo trên mương, sông thoát nước bằng thủ công

 

 

Chương II: Nạo vét bùn bằng cơ giới

 

TN2.01.10

Nạo vét bùn cống ngầm bằng xe hút bùn 3 tấn (cống tròn có đường kính ≥ 700mm và các loại cống khác có tiết diện tương đương)

 

TN2.01.20

Nạo vét bùn cống ngầm bằng xe phun nước phản lực kết hợp với các thiết bị khác (cống tròn có đường kính 0,3m-0,8m, cống hộp, bản có chiều rộng đáy từ 0,3m-0,8m và các loại cống khác có tiết diện tương đương)

 

TN2.01.30

Nạo vét bùn cống ngầm bằng xe hút bùn chân không có độ chân không cao (8 tấn) kết hợp với các thiết bị khác (cống tròn có đường kính 0,8m1,2m, cống hộp, bản có chiều rộng đáy từ 0,8m-1,2m và các loại cống khác có tiết diện tương đương)

 

TN2.01.40

Nạo vét bùn cống ngầm bằng máy tời kết hợp với các thiết bị khác (cống tròn có đường kính 1,2m < Ø < 2,5m, cống hộp, bản có chiều rộng đáy 1,2m < B < 2,5m và các loại cống khác có tiết diện tương đương)

 

TN2.02.00

Nạo vét bùn mương thoát nước bằng xe hút chân không kết hợp với các thiết bị khác (mương có chiều rộng < 5m)

 

 

Chương III: Vận chuyển bùn bằng cơ giới

 

TN3.01.00

Vận chuyển bùn bằng xe ôtô tự đổ

 

 

Chương IV: Kiểm tra hệ thống thoát nước

 

TN4.01.00

Công tác kiểm tra lòng cống bằng phương pháp chui lòng cống

 

TN4.02.00

Công tác kiểm tra lòng cống bằng phương pháp gương soi

 

 

Mục lục

 

 

ĐƠN GIÁ

THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Công bố kèm theo Quyết định số 98/QĐ-SXD ngày 08 tháng 6 năm 2017 của Sở Xây dựng thành phố Cần Thơ

THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

1. Cơ sở xác định đơn giá

- Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích.

- Nghị định số 47/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

- Thông tư số 06/2008/TT-BXD ngày 20/3/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị.

- Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXH ngày 14/7/2015 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn xác định chi phí tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

- Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

- Quyết định số 592/QĐ-BXD ngày 30/5/2014 của Bộ Xây dựng công bố Định mức dự toán thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị.

- Quyết định số 1134/QĐ-BXD ngày 08/10/2015 của Bộ Xây dựng công bố định mức các hao phí xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng.

- Công bố giá vật liệu xây dựng tháng 4 năm 2016 trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

- Tham khảo giá vật tư, vật liệu chuyên ngành phù hợp mặt bằng thị trường tại thời điểm xác định đơn giá.

2. Nội dung đơn giá

Đơn giá Thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị xác định chi phí về vật liệu, nhân công và một số phương tiện máy móc thiết bị để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị.

a) Chi phí vật liệu:

- Chi phí vật liệu trong đơn giá bao gồm chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ cần cho việc thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị. Chi phí vật liệu trong đơn giá đã bao gồm hao hụt vật liệu trong quá trình thực hiện công việc.

- Chi phí vật liệu trong đơn giá tính theo Công bố giá vật liệu xây dựng trên địa bàn thành phố Cần Thơ tháng 4 năm 2016.

- Đối với những loại vật liệu chưa có trong Công bố giá thì tạm tính theo mức giá tham khảo thị trường tại thời điểm xác định đơn giá.

- Trong quá trình áp dụng đơn giá, nếu giá vật tư, vật liệu chuyên ngành tại thời điểm tính toán được xác định trên cơ sở mặt bằng giá thị trường sai khác so với giá vật tư, vật liệu tính toán trong tập đơn giá thì phải điều chỉnh lại cho phù hợp.

b) Chi phí nhân công:

- Chi phí nhân công trong Đơn giá áp dụng theo Phụ lục I (đối với các quận), Phụ lục II (đối với các huyện) đính kèm Công văn số 1147/SLĐTBXD-LĐTLBHXD ngày 16/5/2017 của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, có khấu trừ chi phí tiền ăn giữa ca.

- Các khoản chi phí có liên quan như: Tiền ăn giữa ca, các khoản phí, lệ phí, các khoản chi phí khác,… đã được tính trong khoản mục chi phí quản lý chung (Thông tư số 06/2008/TT-BXD).

c) Chi phí máy thi công:

- Chi phí máy thi công là chi phí sử dụng các phương tiện máy móc thiết bị để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị.

- Chi phí máy thi công bao gồm: Chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nhiên liệu, năng lượng, chi phí nhân công điều khiển và chi phí khác.

- Giá nhiên liệu, năng lượng (chưa có thuế giá trị gia tăng) sử dụng để tính chi phí nhiên liệu, năng lượng là:

- Xăng RON 92: 13.845 đồng/lít

- Điêzen 0,05S: 9.145 đồng/lít

- Điện: 1.671 đồng/kwh

3. Kết cấu đơn giá

Đơn giá Thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị được trình bày theo nhóm, loại công tác và được mã hóa thống nhất gồm 5 chương:

Chương I

MT1.01.00-MT1.07.00

Công tác quét, gom rác trên hè, đường phố bằng thủ công.

Chương II

MT2.01.01-MT2.10.02

Công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, phế thải xây dựng và chất thải rắn y tế bằng cơ giới.

Chương III

MT3.01.00-MT3.05.00

Công tác xử lý chất thải rắn sinh hoạt, phế thải xây dựng.

Chương IV

MT4.01.00-MT4.01.00

Công tác xử lý chất thải rắn y tế.

Chương V

MT5.01.00-MT5.03.00

Công tác quét đường phố và tưới nước rửa đường bằng cơ giới.

4. Hướng dẫn sử dụng

Tập đơn giá Thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị là cơ sở để xác định dự toán chi phí thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị; là cơ sở để xác định giá gói thầu, thương thảo, xem xét, quyết định giá thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị thực hiện theo phương thức đấu thầu, đặt hàng hoặc giao kế hoạch cho tổ chức, cá nhân thực hiện công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

Chi phí vật liệu, công cụ lao động khác (như chổi, xẻng, cán xẻng, thùng chứa, găng tay, cuốc,...) trực tiếp sử dụng cho quá trình thực hiện công việc chưa tính trong đơn giá này. Các chi phí này được xác định trong chi phí quản lý chung của dự toán chi phí thực hiện công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị theo hướng dẫn tại Thông tư số 06/2008/TT-BXD .

Trường hợp công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị của địa phương có yêu cầu kỹ thuật và điều kiện thực hiện khác với quy định trong tập đơn giá hoặc những loại công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị chưa được quy định định mức thì các tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ tiến hành điều chỉnh định mức hoặc xác lập định mức mới và gửi các định mức này về Sở Xây dựng để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân thành phố công bố áp dụng.

Đối với công tác cùng thu gom vận chuyển qua nhiều vùng (vùng II, III) hoặc giáp ranh giữa các vùng có đơn giá khác nhau thì đơn giá chung được xác định bằng đơn giá trung bình giữa các vùng.

Việc tính toán từ chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công thành đơn giá chung của toàn bộ công tác thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 06/2008/TT-BXD , khi có quy định mới thì áp dụng theo quy định mới.

BẢNG GIÁ VẬT LIỆU

( Giá chưa có thuế giá trị gia tăng )

Stt

Tên vật tư

Đơn vị

Đơn giá
(đồng)

1

Bao nylon

bao

1.000

2

Bạt phủ

m2

8.000

3

Bicarbonat (NaHCO3)

kg

30.000

4

Bokashi

kg

50.000

5

Chổi xe quét hút

bộ

250.000

6

Đá dăm cấp phối

m3

254.545

7

Đá 4x6

m3

309.091

8

Điện năng

kwh

1.671

9

Điêzen 0,05S

lít

9.145

10

Đất phủ bãi; Đất chôn lấp

m3

93.636

11

EM thứ cấp

lít

40.909

12

Enchoice

lít

84.055

13

Gas

kg

20.606

14

Hoá chất diệt ruồi

lít

68.182

15

Nước sạch

m3

7.091

16

Nước thô

m3

3.000

17

Ống cao su chịu áp lực D21

m

6.200

18

Ống nhựa PVC D100mm

m

66.000

19

Than hoạt tính

kg

5.455

20

Thùng rác nhựa 240 lít

cái

1.000.000

21

Vôi bột

kg

2.273

22

Xăng RON 92

lít

13.845

BẢNG ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG

* Hcb: Hệ số bậc lương của công nhân công trình đô thị quy định tại Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXH ngày 14/7/2015 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.

* Đơn giá nhân công áp dụng theo Phụ lục I (đối với các quận), Phụ lục II (đối với các huyện) đính kèm Công văn số 1147/SLĐTBXD-LĐTLBHXD ngày 16/5/2017 của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, có khấu trừ chi phí tiền ăn giữa ca.

TT

Chức danh công việc

Bậc lương

Hệ số lương (Hcb)

Đơn giá (đồng/công)

Vùng II

Vùng III

 

I.6.b Dịch vụ công ích đô thị - Nhóm II (điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm):

1

Vận hành các loại máy; Thu gom đất; thu gom rác

3/7

2,31

204.257

182.757

2

- nt -

3,5/7

2,51

221.942

198.580

3

- nt -

4/7

2,71

239.627

214.403

4

- nt -

5/7

3,19

282.070

252.378

5

- nt -

6/7

3,74

330.702

295.892

 

I.6.c Công trình đô thị - Nhóm III (điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm):

6

Xử lý rác sinh hoạt, xử lý chất thải y tế, chất thải công nghiệp; San lấp bãi rác; Vớt rác trên kênh và ven kênh

3/7

2,48

219.289

196.206

7

- nt -

4/7

2,92

258.195

231.017

 

II.3 Công nhân lái xe:

 

 

 

 

 

Nhóm 1: Xe con, xe tải, xe cẩu dưới 3,5 tấn, xe khách dưới 20 ghế

 

8

Công nhân lái xe - nhóm 1

1/4

2,18

192.762

172.472

9

- nt -

2/4

2,57

227.247

203.327

10

- nt -

3/4

3,05

269.690

241.302

 

Nhóm 2: Xe tải, xe cẩu từ 3,5 tấn đến dưới 7,5 tấn, xe khách từ 20 ghế đến dưới 40 ghế

11

Công nhân lái xe - nhóm 2

1/4

2,35

207.794

185.921

12

- nt -

2/4

2,76

244.048

218.358

13

- nt -

3/4

3,25

287.375

257.125

 

Nhóm 3: Xe tải, xe cẩu từ 7,5 tấn đến dưới 16,5 tấn, xe khách từ 40 ghế đến dưới 60 ghế

14

Công nhân lái xe - nhóm 3

1/4

2,51

221.942

198.580

15

- nt -

2/4

2,94

259.964

232.599

16

- nt -

3/4

3,44

304.175

272.157

BẢNG GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ

STT

LOẠI MÁY & THIẾT BỊ

Số ca năm

Định mức (%)

Định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng

Nhân công điều khiển máy

Nguyên giá (1000 đồng)

Chi phí nhiên liệu, năng lượng (CNL) (đồng/ca)

Chi phí nhân công điều khiển (CNC) (đồng/ca)

Giá ca máy (CCM) (đồng/ca)

Khấu hao

Sửa chữa

Chi phí khác

Vùng II

Vùng III

Vùng II

Vùng III

 

Máy đào 1 gầu bánh hơi - dung tích gầu:

 

 

 

 

 

 

 

 

1

1,25m3

260

17

4,7

5

73 lít diezel

1x4/7+1x6/7

1.683.800

700.964

570.329

510.295

2.890.332

2.830.298

 

Máy ủi - công suất:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

108CV

250

17

5,8

5

46 lít diezel

1x3/7+1x5/7

743.000

441.704

486.327

435.135

1.703.723

1.652.531

3

140CV

250

17

5,8

5

59 lít diezel

1x3/7+1x5/7

1.192.300

566.533

486.327

435.135

2.297.621

2.246.429

4

180CV

250

16

5,5

5

76 lít diezel

1x3/7+1x5/7

1.529.700

729.771

486.327

435.135

2.739.679

2.688.487

5

220CV

250

16

5,2

5

86 lít diezel

1x3/7+1x6/7

1.753.700

825.794

534.959

478.649

3.086.393

3.030.083

 

Đầm bánh thép tự hành - trọng lượng:

 

 

 

 

 

 

 

 

6

8,5 T

230

18

2,9

5

24 lít diezel

1x3/7

319.100

230.454

204.257

182.757

769.072

747.572

 

Ô tô tự đổ - trọng tải:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

1,2T

260

17

7,5

6

9 lít xăng

1x2/4 lái xe nhóm 1

108.200

128.343

227.247

203.327

475.442

451.522

8

2T

260

17

7,5

6

15 lít xăng

1x2/4 lái xe nhóm 1

198.000

213.905

227.247

203.327

660.475

636.555

9

4T

260

17

7,5

6

32 lít xăng

1x2/4 lái xe nhóm 2

282.900

456.331

244.048

218.358

1.013.745

988.055

10

7T

260

17

7,3

6

46 lít diezel

1x2/4 lái xe nhóm 2

488.950

441.704

244.048

218.358

1.223.597

1.197.907

11

10T

260

17

7,3

6

57 lít diezel

1x2/4 lái xe nhóm 3

614.100

547.328

259.964

232.599

1.482.802

1.455.437

 

Ô tô tưới nước - dung tích:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

12

5m3

220

14

4,4

6

23 lít diezel

1x3/4 lái xe nhóm 2

433.900

220.852

287.375

257.125

961.849

931.599

13

6m3

220

14

4,4

6

24 lít diezel

1x3/4 lái xe nhóm 2

498.300

230.454

287.375

257.125

1.038.779

1.008.529

14

7-8m3

220

13

4,1

6

26 lít diezel

1x3/4 lái xe nhóm 3

600.300

249.659

304.175

272.157

1.148.676

1.116.658

15

9-10m3

240

13

4,1

6

27 lít diezel

1x3/4 lái xe nhóm 3

694.500

259.261

304.175

272.157

1.194.273

1.162.255

16

16m3

240

13

4,1

6

35 lít diezel

1x3/4 lái xe nhóm 3

972.000

336.079

304.175

272.157

1.523.154

1.491.136

 

Máy bơm nước, động cơ điện - công suất:

 

 

 

 

 

 

 

 

17

0,125kW

180

17

4,7

4

0,35 kwh

1x3/7

1.500

626

204.257

182.757

207.024

185.524

18

2,8-3kW

180

17

4,7

4

8 kwh

1x3/7

4.000

14.304

204.257

182.757

224.272

202.772

19

4,5-5kW

150

17

4,7

5

12 kwh

1x3/7

6.100

21.456

204.257

182.757

236.571

215.071

20

22kW

150

16

4,2

5

53 kwh

1x4/7

28.000

94.762

239.627

214.403

381.429

356.205

21

24kW

150

16

4,2

5

58 kwh

1x4/7

30.000

103.702

239.627

214.403

390.529

365.305

 

Máy bơm nước, động cơ xăng - công suất:

 

 

 

 

 

 

 

 

22

3CV

150

20

5,8

5

1,6 lít xăng

1x4/7

8.600

22.817

239.627

214.403

280.102

254.878

23

5CV

150

20

5,8

5

3 lít xăng

1x4/7

12.000

42.781

239.627

214.403

307.048

281.824

 

Xuồng vớt rác - công suất:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

24

4CV

280

20

9

6

3 lít xăng

1x3/7+1x4/7

9.900

42.781

443.884

397.160

499.040

452.316

25

24CV

280

17

7

6

11 lít xăng

1x3/7+1x5/7

92.500

156.864

486.327

435.135

736.682

685.490

 

Xe ép rác - trọng tải:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

26

1,2T

280

17

9

6

16 lít diezel

1x2/4 lái xe nhóm 1

377.550

153.636

227.247

203.327

789.446

765.526

27

1,5T

280

17

9

6

18 lít diezel

1x2/4 lái xe nhóm 1

393.300

172.841

227.247

203.327

825.694

801.774

28

2T

280

17

9

6

21 lít diezel

1x2/4 lái xe nhóm 1

544.650

201.647

227.247

203.327

1.018.283

994.363

29

4T

280

17

9

6

41 lít diezel

1x2/4 lái xe nhóm 2

638.800

393.692

244.048

218.358

1.329.013

1.303.323

30

7T

280

17

8,5

6

51 lít diezel

1x2/4 lái xe nhóm 2

733.200

489.715

244.048

218.358

1.514.097

1.488.407

31

10T

280

17

8,5

6

65 lít diezel

1x3/4 lái xe nhóm 3

817.250

624.146

304.175

272.157

1.798.109

1.766.091

 

Xe ép rác kín (xe hooklip) - trọng tải:

 

 

 

 

 

 

 

 

32

< 10T

280

17

8,5

6

52 lít diezel

1x3/4 lái xe nhóm 2

762.800

499.317

287.375

257.125

1.598.529

1.568.279

33

> 10T

280

17

8,5

6

65 lít diezel

1x3/4 lái xe nhóm 3

953.500

624.146

304.175

272.157

1.943.118

1.911.100

34

Xe tải thùng kín - tải trọng 1,5T

280

17

9

6

21 lít diezel

1x2/4 lái xe nhóm 1

375.900

201.647

227.247

203.327

835.672

811.752

 

Lò đốt rác y tế bằng gaz - công suất:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

35

7T/ngày

280

14

5,5

6

 

3x4/7+1x5/7

9.935.900

 

1.000.951

895.587

9.552.922

9.447.558

 

Máy đầm chuyên dùng công suất:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

36

290CV

230

17

4,1

5

113 lít diezel

1x3/7+1x6/7

2.357.200

1.085.054

534.959

478.649

4.120.695

4.064.385

 

Máy xúc - công suất:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

37

16T/giờ

260

17

4,7

5

73 lít diezel

1x4/7+1x6/7

1.818.300

700.964

570.329

510.295

3.019.659

2.959.625

 

Ô tô quét hút - dung tích:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

38

5m3

260

17

7,5

6

40 lít diezel

1x2/4 lái xe nhóm 2

346.950

384.090

244.048

218.358

1.012.452

986.762

39

7m3

260

17

7,3

6

56 lít diezel

1x2/4 lái xe nhóm 2

488.950

537.726

244.048

218.358

1.319.619

1.293.929

CHƯƠNG I

CÔNG TÁC QUÉT, GOM RÁC TRÊN HÈ, ĐƯỜNG PHỐ BẰNG THỦ CÔNG

MT1.01.00 Công tác duy trì vệ sinh đường phố ban ngày bằng thủ công

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

- Cảnh giới, đảm bảo an toàn giao thông trong khi tác nghiệp.

- Di chuyển công cụ thu rác dọc tuyến đường, nhặt hết các loại rác, các loại phế thải trên hè phố, xúc hết rác trên đường phố trong phạm vi đường được phân công trong ca làm việc.

- Di chuyển công cụ thu gom rác đến địa điểm tập kết rác và chuyển sang xe chuyên dùng.

- Dọn sạch rác tại các điểm tập kết rác sau khi chuyển sang xe chuyên dùng.

- Vệ sinh, tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.

Đơn vị tính: đồng/km

Mã hiệu

Loại công tác

Đơn vị

Vật liệu

Vùng II

Vùng III

Nhân công

Máy

Nhân công

Máy

 

Công tác duy trì vệ sinh đường phố ban ngày bằng thủ công

 

 

 

 

 

 

MT1.01.00

- Đô thị loại đặc biệt

km

 

287.552

 

257.284

 

MT1.01.01

- Đô thị loại I

-

 

273.175

 

244.419

 

MT1.01.02

- Đô thị loại II

-

 

244.420

 

218.691

 

MT1.01.03

- Đô thị loại III ÷ V

-

 

230.042

 

205.827

 

Ghi chú:

- Đơn giá tại bảng trên áp dụng cho các tuyến phố có yêu cầu duy trì vệ sinh đường phố ban ngày bằng thủ công với quy định thực hiện 2 bên lề.

- Đơn giá tại bảng trên không áp dụng đối với các tuyến phố có yêu cầu duy trì vệ sinh riêng (các tuyến phố cổ, tuyến phố văn minh thương mại, các tuyến phố thực hiện “điểm” về đảm bảo vệ sinh môi trường).

MT1.02.00 Công tác quét, gom rác đường phố bằng thủ công

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

- Di chuyển công cụ thu chứa đến nơi làm việc.

- Cảnh giới, đảm bảo an toàn giao thông trong khi tác nghiệp.

- Quét rác trên đường phố, vỉa hè, gom thành từng đống nhỏ.

- Quét nước ứ đọng trên đường (nếu có).

- Thu gom rác đống trên đường phố, vỉa hè.

- Hót xúc rác, cát bụi vào công cụ thu chứa.

- Di chuyển công cụ thu chứa về điểm tập kết rác để chuyển sang xe chuyên dùng.

- Dọn sạch rác tại các điểm tập kết sau khi chuyển rác sang xe chuyên dùng.

- Vệ sinh dụng cụ, công cụ tập kết về nơi quy định.

Đơn vị tính: đồng/10.000m2

Mã hiệu

Loại công tác

Đơn vị

Vật liệu

Vùng II

Vùng III

Nhân công

Máy

Nhân công

Máy

 

Công tác quét, gom rác đường phố bằng thủ công,

 

 

 

 

 

 

MT1.02.00

- Đô thị loại đặc biệt

10000m2

 

599.068

 

536.008

 

MT1.02.01

- Đô thị loại I

-

 

570.312

 

510.279

 

MT1.02.02

- Đô thị loại II

-

 

510.406

 

456.678

 

MT1.02.03

- Đô thị loại III ÷ V

-

 

479.254

 

428.806

 

 

Công tác quét, gom rác hè phố bằng thủ công,

 

 

 

 

 

 

MT1.02.04

- Đô thị loại đặc biệt

10000m2

 

431.329

 

385.925

 

MT1.02.05

- Đô thị loại I

-

 

409.762

 

366.629

 

MT1.02.06

- Đô thị loại II

-

 

366.629

 

328.037

 

MT1.02.07

- Đô thị loại III ÷ V

-

 

345.063

 

308.740

 

Ghi chú:

- Thời gian làm việc từ 18h00 hôm trước và kết thúc vào 6h00 sáng hôm sau.

- Đơn giá tại bảng trên áp dụng cho công tác quét, gom rác đường phố bằng thủ công với quy trình nghiệm thu khối lượng diện tích quét, gom rác trên vỉa hè (đối với quét hè) và 2m lòng đường mỗi bên đường kể từ mép ngoài của rãnh thoát nước (đối với quét đường).

MT1.03.00 Công tác duy trì dải phân cách bằng thủ công

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

- Di chuyển công cụ thu chứa đến nơi làm việc.

- Đặt biển báo cảnh giới an toàn giao thông.

- Dùng chổi quét sạch đường sát dải phân cách có chiều rộng là 1,5m.

- Vun gọn thành đống, xúc lên xe gom. Đối với dải phân cách mềm: luồn chổi qua kẽ các thanh chắn quét sạch cả phần đường đặt dải phân cách.

- Đẩy công cụ thu rác về điểm tập kết rác để chuyển sang xe chuyên dùng.

- Dọn sạch rác tại các điểm tập kết sau khi chuyển rác sang xe chuyên dùng.

- Vệ sinh dụng cụ, công cụ tập kết về nơi quy định.

Đơn vị tính: đồng/km

Mã hiệu

Loại công tác

Đơn vị

Vật liệu

Vùng II

Vùng III

Nhân công

Máy

Nhân công

Máy

 

Công tác duy trì dải phân cách bằng thủ công

 

 

 

 

 

 

MT1.03.00

- Đô thị loại đặc biệt

km

 

191.702

 

171.522

 

MT1.03.01

- Đô thị loại I

-

 

182.117

 

162.946

 

MT1.03.02

- Đô thị loại II

-

 

162.946

 

145.794

 

MT1.03.03

- Đô thị loại III ÷ V

-

 

153.361

 

137.218

 

Ghi chú:

- Đơn giá tại bảng trên áp dụng cho công tác duy trì dải phân cách tại các đô thị có yêu cầu duy trì dải phân cách trên đường phố (dải phân cách cứng, dải phân cách mềm).

MT1.04.00 Công tác tua vỉa hè, thu dọn phế thải ở gốc cây, cột điện, miệng cống hàm ếch

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

- Cảnh giới, đảm bảo an toàn giao thông trong khi tác nghiệp.

- Dùng xẻng, chổi tua sạch thành vỉa và vỉa. Dùng chổi gom rác ở miệng hàm ếch và dùng xẻng gom, xúc rác ở miệng hàm ếch.

- Dọn sạch rác, phế thải ở gốc cây, cột điện (khối lượng phế thải < 0,5m3) (nếu có); bấm nhổ cỏ xung quanh (nếu có); phát cây 2 bên vỉa hè (nếu có), xúc rác lên phương tiện chứa.

- Di chuyển công cụ thu rác về điểm tập kết để chuyển rác sang xe chuyên dùng.

- Tuyên truyền, vận động nhân dân giữ gìn vệ sinh.

- Vệ sinh dụng cụ, công cụ tập kết về nơi quy định.

Đơn vị tính: đồng/km

Mã hiệu

Loại công tác

Đơn vị

Vật liệu

Vùng II

Vùng III

Nhân công

Máy

Nhân công

Máy

 

Công tác tua vỉa hè, thu dọn phế thải ở gốc cây, cột điện, miệng cống hàm ếch,

 

 

 

 

 

 

MT1.04.00

- Đô thị loại đặc biệt

km

 

191.702

 

171.522

 

MT1.04.01

- Đô thị loại I

-

 

182.117

 

162.946

 

MT1.04.02

- Đô thị loại II

-

 

162.946

 

145.794

 

MT1.04.03

- Đô thị loại III ÷ V

-

 

153.361

 

137.218

 

MT1.05.00 Công tác duy trì vệ sinh ngõ xóm bằng thủ công

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

- Di chuyển công cụ thu chứa dọc ngõ, gõ kẻng và thu rác nhà dân.

- Cảnh giới, đảm bảo an toàn giao thông trong khi tác nghiệp.

- Thu nhặt các túi rác hai bên ngõ, đứng đợi người dân bỏ túi rác lên xe gom.

- Dùng chổi, xẻng xúc dọn các mô rác dọc ngõ xóm (nếu có) lên công cụ thu chứa và di chuyển về vị trí tập kết quy định.

- Đối với những ngõ rộng, có vỉa hè, rãnh thoát nước, dùng chổi, xẻng tua vỉa, rãnh và xúc lên công cụ thu chứa; dùng chổi quét, gom rác trên hè, trên ngõ.

- Di chuyển công cụ thu rác về điểm tập kết để chuyển rác sang xe chuyên dùng.

- Tuyên truyền, vận động nhân dân giữ gìn vệ sinh.

- Vệ sinh dụng cụ, công cụ tập kết về nơi quy định.

Đơn vị tính: đồng/km

Mã hiệu

Loại công tác

Đơn vị

Vật liệu

Vùng II

Vùng III

Nhân công

Máy

Nhân công

Máy

 

Công tác duy trì vệ sinh ngõ xóm

 

 

 

 

 

 

MT1.05.00

- Đô thị loại đặc biệt

km

 

311.515

 

278.724

 

MT1.05.01

- Đô thị loại I

-

 

297.137

 

265.860

 

MT1.05.02

- Đô thị loại II

-

 

265.986

 

237.987

 

MT1.05.03

- Đô thị loại III ÷ V

-

 

249.212

 

222.979

 

Ghi chú:

- Đơn giá tại bảng trên áp dụng cho công tác duy trì vệ sinh ngõ xóm có chiều rộng ≥ 1,5m.

MT1.06.00 Công tác xúc rác sinh hoạt tại điểm tập kết rác tập trung lên xe ô tô bằng thủ công

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

- Cảnh giới, đảm bảo an toàn giao thông trong khi tác nghiệp.

- Cào rác từ bể chứa rác hoặc đống rác, xúc lên xe ôtô, quét dọn xung quanh bể rác và đống rác, phủ bạt kín trước khi xe chạy.

- Cuối ca vệ sinh dụng cụ, phương tiện xúc rác, cất vào nơi qui định.

- Vệ sinh dụng cụ, công cụ tập kết về nơi quy định.

Đơn vị tính: đồng/tấn rác sinh hoạt

Mã hiệu

Loại công tác

Đơn vị

Vật liệu

Vùng II

Vùng III

Nhân công

Máy

Nhân công

Máy

MT1.06.00

Công tác xúc rác sinh hoạt tại điểm tập kết rác tập trung lên xe ôtô bằng thủ công

tấn rác sinh hoạt

 

167.739

 

150.082

 

MT1.07.00 Công tác xúc dọn phế thải xây dựng bằng thủ công

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

- Cào, cuốc làm tơi phế thải xây dựng và tiến hành xúc phế thải xây dựng lên xe ôtô, san gạt đất đều trên thùng xe, phủ bạt kín trước khi xe chạy.

- Vệ sinh sạch sẽ tại vị trí đã được thu dọn phế thải.

- Cuối ca vệ sinh dụng cụ, phương tiện xúc rác, cất vào nơi qui định.

Đơn vị tính: đồng/tấn phế thải xây dựng

Mã hiệu

Loại công tác

Đơn vị

Vật liệu

Vùng II

Vùng III

Nhân công

Máy

Nhân công

Máy

MT1.07.00

Công tác xúc dọn phế thải xây dựng bằng thủ công

tấn phế thải xd

 

107.832

 

96.481

 

CHƯƠNG II

CÔNG TÁC THU GOM, VẬN CHUYỂN RÁC SINH HOẠT, PHẾ THẢI XÂY DỰNG VÀ RÁC Y TẾ BẰNG CƠ GIỚI

MT2.01.00 Công tác thu gom rác sinh hoạt từ các xe thô sơ (xe đẩy tay) tại các điểm tập kết lên xe ép rác, vận chuyển đến địa điểm đổ rác

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

- Di chuyển phương tiện đến điểm tập kết rác.

- Cảnh giới, đảm bảo an toàn giao thông trong khi tác nghiệp.

- Nạp rác từ công cụ thu chứa rác vào máng hứng, ép vào xe.

- Vận hành hệ thống chuyên dùng ép rác.

- Thu gom, quét dọn rác rơi vãi và xúc lên xe.

- Điều khiển xe đến địa điểm tập kết rác kế tiếp, tác nghiệp đến lúc rác đầy xe.

- Điều khiển xe về đến bãi đổ rác.

- Cho xe vào cân xác định tổng trọng tải xe, điều khiển xe lên đổ vào ô chôn lấp, vận hành hệ thống chuyên dùng để đổ rác theo đúng quy định trong bãi.

- Điều khiển xe qua hệ thống rửa xe để đảm bảo vệ sinh xe trước khi ra khỏi bãi, điều khiển xe qua cân để xác định tải trọng xe (xác định khối lượng rác vận chuyển).

- Di chuyển xe về bãi tập kết.

- Hết ca vệ sinh phương tiện, giao ca.

Đơn vị tính: đồng/tấn rác

Mã hiệu

Loại công tác

Đơn vị

Vật liệu

Vùng II

Vùng III

Nhân công

Máy

Nhân công

Máy

 

Công tác thu gom rác sinh hoạt từ các xe thô sơ (xe đẩy tay) tại các điểm tập kết rác lên xe ép rác, vận chuyển đến địa điểm đổ rác,

 

 

 

 

 

 

 

Cự ly L ≤ 15km,

 

 

 

 

 

 

MT2.01.01

- Xe ép rác 1,2T

tấn rác

 

38.340

62.998

34.304

61.089

MT2.01.02

- Xe ép rác 1,5T

-

 

38.340

65.890

34.304

63.982

MT2.01.03

- Xe ép rác 2T

-

 

38.340

81.259

34.304

79.350

MT2.01.04

- Xe ép rác 4T

-

 

38.340

106.055

34.304

104.005

MT2.01.05

- Xe ép rác 7T

-

 

29.714

93.874

26.586

92.281

MT2.01.06

- Xe ép rác 10T

-

 

21.087

79.656

18.867

78.238

 

Cự ly 15km<L≤20km,

 

 

 

 

 

 

MT2.01.07

- Xe ép rác 1,2T

tấn rác

 

40.257

66.313

36.020

64.304

MT2.01.08

- Xe ép rác 1,5T

-

 

40.257

69.358

36.020

67.349

MT2.01.09

- Xe ép rác 2T

-

 

40.257

85.536

36.020

83.526

MT2.01.10

- Xe ép rác 4T

-

 

40.257

111.637

36.020

109.479

MT2.01.11

- Xe ép rác 7T

-

 

31.391

98.871

28.087

97.193

MT2.01.12

- Xe ép rác 10T

-

 

22.285

83.792

19.939

82.300

 

Cự ly 20km<L≤25km,

 

 

 

 

 

 

MT2.01.13

- Xe ép rác 1,2T

tấn rác

 

44.571

73.576

39.879

71.347

MT2.01.14

- Xe ép rác 1,5T

-

 

44.571

76.955

39.879

74.725

MT2.01.15

- Xe ép rác 2T

-

 

44.571

94.904

39.879

92.675

MT2.01.16

- Xe ép rác 4T

-

 

44.571

123.864

39.879

121.470

MT2.01.17

- Xe ép rác 7T

-

 

34.746

109.772

31.088

107.910

MT2.01.18

- Xe ép rác 10T

-

 

24.682

92.962

22.084

91.307

 

Cự ly 25km<L≤30km,

 

 

 

 

 

 

MT2.01.19

- Xe ép rác 1,2T

tấn rác

 

49.124

80.918

43.953

78.466

MT2.01.20

- Xe ép rác 1,5T

-

 

49.124

84.634

43.953

82.182

MT2.01.21

- Xe ép rác 2T

-

 

49.124

104.374

43.953

101.922

MT2.01.22

- Xe ép rác 4T

-

 

49.124

136.224

43.953

133.591

MT2.01.23

- Xe ép rác 7T

-

 

38.340

120.674

34.304

118.626

MT2.01.24

- Xe ép rác 10T

-

 

27.078

102.312

24.228

100.491

 

Cự ly 30km<L≤35km,

 

 

 

 

 

 

MT2.01.25

- Xe ép rác 1,2T

tấn rác

 

52.239

86.208

46.740

83.595

MT2.01.26

- Xe ép rác 1,5T

-

 

52.239

90.166

46.740

87.554

MT2.01.27

- Xe ép rác 2T

-

 

52.239

111.197

46.740

108.584

MT2.01.28

- Xe ép rác 4T

-

 

52.239

145.128

46.740

142.323

MT2.01.29

- Xe ép rác 7T

-

 

40.737

128.547

36.449

126.366

MT2.01.30

- Xe ép rác 10T

-

 

28.995

108.965

25.943

107.025

 

Cự ly 35km<L≤40km,

 

 

 

 

 

 

MT2.01.31

- Xe ép rác 1,2T

tấn rác

 

55.593

91.497

49.741

88.724

MT2.01.32

- Xe ép rác 1,5T

-

 

55.593

95.698

49.741

92.926

MT2.01.33

- Xe ép rác 2T

-

 

55.593

118.019

49.741

115.247

MT2.01.34

- Xe ép rác 4T

-

 

55.593

154.033

49.741

151.055

MT2.01.35

- Xe ép rác 7T

-

 

43.372

136.420

38.807

134.105

MT2.01.36

- Xe ép rác 10T

-

 

30.672

115.618

27.444

113.560

 

Cự ly 40km<L≤45km,

 

 

 

 

 

 

MT2.01.37

- Xe ép rác 1,2T

tấn rác

 

58.469

96.155

52.314

93.241

MT2.01.38

- Xe ép rác 1,5T

-

 

58.469

100.570

52.314

97.656

MT2.01.39

- Xe ép rác 2T

-

 

58.469

124.027

52.314

121.113

MT2.01.40

- Xe ép rác 4T

-

 

58.469

161.874

52.314

158.745

MT2.01.41

- Xe ép rác 7T

-

 

45.529

143.385

40.737

140.952

MT2.01.42

- Xe ép rác 10T

-

 

32.350

121.552

28.944

119.388

 

Cự ly 45km<L≤50km,

 

 

 

 

 

 

MT2.01.43

- Xe ép rác 1,2T

tấn rác

 

60.865

100.102

54.458

97.069

MT2.01.44

- Xe ép rác 1,5T

-

 

60.865

104.698

54.458

101.665

MT2.01.45

- Xe ép rác 2T

-

 

60.865

129.118

54.458

126.085

MT2.01.46

- Xe ép rác 4T

-

 

60.865

168.519

54.458

165.261

MT2.01.47

- Xe ép rác 7T

-

 

47.446

149.290

42.452

146.757

MT2.01.48

- Xe ép rác 10T

-

 

33.548

126.587

30.016

124.333

 

Cự ly 50km<L≤55km,

 

 

 

 

 

 

MT2.01.49

- Xe ép rác 1,2T

tấn rác

 

63.262

104.128

56.602

100.973

MT2.01.50

- Xe ép rác 1,5T

-

 

63.262

108.909

56.602

105.754

MT2.01.51

- Xe ép rác 2T

-

 

63.262

134.312

56.602

131.156

MT2.01.52

- Xe ép rác 4T

-

 

63.262

175.297

56.602

171.908

MT2.01.53

- Xe ép rác 7T

-

 

49.363

155.195

44.167

152.562

MT2.01.54

- Xe ép rác 10T

-

 

34.986

131.622

31.303

129.278

 

Cự ly 55km<L≤60km,

 

 

 

 

 

 

MT2.01.55

- Xe ép rác 1,2T

tấn rác

 

65.179

107.444

58.318

104.188

MT2.01.56

- Xe ép rác 1,5T

-

 

65.179

112.377

58.318

109.121

MT2.01.57

- Xe ép rác 2T

-

 

65.179

138.588

58.318

135.333

MT2.01.58

- Xe ép rác 4T

-

 

65.179

180.879

58.318

177.382

MT2.01.59

- Xe ép rác 7T

-

 

50.801

160.191

45.453

157.473

MT2.01.60

- Xe ép rác 10T

-

 

36.184

135.757

32.375

133.340

 

Cự ly 60km<L≤65km,

-

 

 

 

 

 

MT2.01.61

- Xe ép rác 1,2T

tấn rác

 

66.856

110.049

59.818

106.714

MT2.01.62

- Xe ép rác 1,5T

-

 

66.856

115.102

59.818

111.767

MT2.01.63

- Xe ép rác 2T

-

 

66.856

141.949

59.818

138.614

MT2.01.64

- Xe ép rác 4T

-

 

66.856

185.264

59.818

181.683

MT2.01.65

- Xe ép rác 7T

-

 

51.999

164.128

46.525

161.343

MT2.01.66

- Xe ép rác 10T

-

 

36.903

139.174

33.018

136.695

MT2.02.00 Công tác thu gom rác sinh hoạt từ thùng rác, lấy rác hộ dân và các nơi khác vận chuyển đến địa điểm đổ rác

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

- Di chuyển phương tiện đến điểm thu gom rác.

- Cảnh giới, đảm bảo an toàn giao thông trong khi tác nghiệp.

- Kéo thùng trên vỉa hè đến điểm tập kết, nạp rác từ thùng vào máng hứng, ép vào xe.

- Vận hành hệ thống chuyên dùng ép rác.

- Thu gom, quét dọn rác rơi vãi và xúc lên xe.

- Điều khiển xe đến địa điểm tập kết rác kế tiếp, tác nghiệp đến lúc rác đầy xe.

- Điều khiển xe về đến bãi đổ rác.

- Cho xe vào cân xác định tổng trọng tải xe, điều khiển xe lên đổ vào ô chôn lấp, vận hành hệ thống chuyên dùng để đổ rác theo đúng quy định trong bãi.

- Điều khiển xe qua hệ thống rửa xe để đảm bảo vệ sinh xe trước khi ra khỏi bãi, điều khiển xe qua cân để xác định tải trọng xe (xác định khối lượng rác vận chuyển).

- Di chuyển xe về bãi tập kết.

- Hết ca vệ sinh phương tiện, giao ca.

Đơn vị tính: đồng/tấn rác

Mã hiệu

Loại công tác

Đơn vị

Vật liệu

Vùng II

Vùng III

Nhân công

Máy

Nhân công

Máy

 

Công tác thu gom rác sinh hoạt từ thùng rác vận chuyển đến địa điểm đổ rác,

 

 

 

 

 

 

 

Cự ly L ≤ 15km,

 

 

 

 

 

 

MT2.02.01

- Xe ép rác 1,2T

tấn rác

4.400

63.262

131.127

56.602

127.154

MT2.02.02

- Xe ép rác 1,5T

-

4.400

63.262

137.148

56.602

133.175

MT2.02.03

- Xe ép rác 2T

-

4.400

63.262

169.137

56.602

165.164

MT2.02.04

- Xe ép rác 4T

-

4.400

63.262

220.749

56.602

216.482

MT2.02.05

- Xe ép rác 7T

-

4.400

45.050

188.354

40.308

185.158

MT2.02.06

- Xe ép rác 10T

-

4.400

42.893

167.404

38.378

164.423

 

Cự ly 15km<L≤20km,

 

 

 

 

 

 

MT2.02.07

- Xe ép rác 1,2T

tấn rác

4.400

66.616

137.995

59.604

133.814

MT2.02.08

- Xe ép rác 1,5T

-

4.400

66.616

144.331

59.604

140.150

MT2.02.09

- Xe ép rác 2T

-

4.400

66.616

177.996

59.604

173.815

MT2.02.10

- Xe ép rác 4T

-

4.400

66.616

232.311

59.604

227.821

MT2.02.11

- Xe ép rác 7T

-

4.400

47.446

198.195

42.452

194.832

MT2.02.12

- Xe ép rác 10T

-

4.400

45.050

176.215

40.308

173.077

 

Cự ly 20km<L≤25km,

 

 

 

 

 

 

MT2.02.13

- Xe ép rác 1,2T

tấn rác

4.400

74.045

153.153

66.251

148.512

MT2.02.14

- Xe ép rác 1,5T

-

4.400

74.045

160.185

66.251

155.544

MT2.02.15

- Xe ép rác 2T

-

4.400

74.045

197.547

66.251

192.906

MT2.02.16

- Xe ép rác 4T

-

4.400

74.045

257.829

66.251

252.845

MT2.02.17

- Xe ép rác 7T

-

4.400

52.718

219.998

47.169

216.266

MT2.02.18

- Xe ép rác 10T

-

4.400

50.082

195.634

44.810

192.151

 

Cự ly 25km<L≤30km,

 

 

 

 

 

 

MT2.02.19

- Xe ép rác 1,2T

tấn rác

4.400

81.234

168.389

72.683

163.287

MT2.02.20

- Xe ép rác 1,5T

-

4.400

81.234

176.121

72.683

171.018

MT2.02.21

- Xe ép rác 2T

-

4.400

81.234

217.200

72.683

212.098

MT2.02.22

- Xe ép rác 4T

-

4.400

81.234

283.478

72.683

277.999

MT2.02.23

- Xe ép rác 7T

-

4.400

57.990

241.801

51.886

237.699

MT2.02.24

- Xe ép rác 10T

-

4.400

54.875

215.054

49.098

211.224

 

Cự ly 30km<L≤35km,

 

 

 

 

 

 

MT2.02.25

- Xe ép rác 1,2T

tấn rác

4.400

86.505

179.362

77.399

173.928

MT2.02.26

- Xe ép rác 1,5T

-

4.400

86.505

187.598

77.399

182.163

MT2.02.27

- Xe ép rác 2T

-

4.400

86.505

231.354

77.399

225.919

MT2.02.28

- Xe ép rác 4T

-

4.400

86.505

301.952

77.399

296.115

MT2.02.29

- Xe ép rác 7T

-

4.400

61.584

257.699

55.102

253.327

MT2.02.30

- Xe ép rác 10T

-

4.400

58.469

229.079

52.314

225.000

 

Cự ly 35km<L≤40km,

 

 

 

 

 

 

MT2.02.31

- Xe ép rác 1,2T

tấn rác

4.400

92.017

190.414

82.331

184.645

MT2.02.32

- Xe ép rác 1,5T

-

4.400

92.017

199.157

82.331

193.388

MT2.02.33

- Xe ép rác 2T

-

4.400

92.017

245.610

82.331

239.840

MT2.02.34

- Xe ép rác 4T

-

4.400

92.017

320.558

82.331

314.362

MT2.02.35

- Xe ép rác 7T

-

4.400

65.418

273.446

58.532

268.806

MT2.02.36

- Xe ép rác 10T

-

4.400

62.063

243.104

55.530

238.776

 

Cự ly 40km<L≤45km,

 

 

 

 

 

 

MT2.02.37

- Xe ép rác 1,2T

tấn rác

4.400

96.570

200.125

86.404

194.061

MT2.02.38

- Xe ép rác 1,5T

-

4.400

96.570

209.313

86.404

203.250

MT2.02.39

- Xe ép rác 2T

-

4.400

96.570

258.135

86.404

252.071

MT2.02.40

- Xe ép rác 4T

-

4.400

96.570

336.905

86.404

330.392

MT2.02.41

- Xe ép rác 7T

-

4.400

68.773

287.376

61.534

282.500

MT2.02.42

- Xe ép rác 10T

-

4.400

65.418

255.511

58.532

250.962

 

Cự ly 45km<L≤50km,

 

 

 

 

 

 

MT2.02.43

- Xe ép rác 1,2T

tấn rác

4.400

100.643

208.335

90.049

202.022

MT2.02.44

- Xe ép rác 1,5T

-

4.400

100.643

217.901

90.049

211.588

MT2.02.45

- Xe ép rác 2T

-

4.400

100.643

268.725

90.049

262.412

MT2.02.46

- Xe ép rác 4T

-

4.400

100.643

350.727

90.049

343.947

MT2.02.47

- Xe ép rác 7T

-

4.400

71.648

299.337

64.106

294.258

MT2.02.48

- Xe ép rác 10T

-

4.400

68.054

266.120

60.890

261.381

 

Cự ly 50km<L≤55km,

 

 

 

 

 

 

MT2.02.49

- Xe ép rác 1,2T

tấn rác

4.400

104.477

216.624

93.480

210.060

MT2.02.50

- Xe ép rác 1,5T

-

4.400

104.477

226.570

93.480

220.007

MT2.02.51

- Xe ép rác 2T

-

4.400

104.477

279.417

93.480

272.853

MT2.02.52

- Xe ép rác 4T

-

4.400

104.477

364.681

93.480

357.632

MT2.02.53

- Xe ép rác 7T

-

4.400

74.524

311.147

66.679

305.868

MT2.02.54

- Xe ép rác 10T

-

4.400

70.690

276.729

63.249

271.801

 

Cự ly 55km<L≤60km,

 

 

 

 

 

 

MT2.02.55

- Xe ép rác 1,2T

tấn rác

4.400

107.832

223.571

96.481

216.797

MT2.02.56

- Xe ép rác 1,5T

-

4.400

107.832

233.837

96.481

227.062

MT2.02.57

- Xe ép rác 2T

-

4.400

107.832

288.378

96.481

281.604

MT2.02.58

- Xe ép rác 4T

-

4.400

107.832

376.376

96.481

369.101

MT2.02.59

- Xe ép rác 7T

-

4.400

76.920

321.140

68.823

315.691

MT2.02.60

- Xe ép rác 10T

-

4.400

73.086

285.540

65.393

280.455

 

Cự ly 60km<L≤65km,

 

 

 

 

 

 

MT2.02.61

- Xe ép rác 1,2T

tấn rác

4.400

110.468

229.097

98.840

222.156

MT2.02.62

- Xe ép rác 1,5T

-

4.400

110.468

239.616

98.840

232.675

MT2.02.63

- Xe ép rác 2T

-

4.400

110.468

295.506

98.840

288.564

MT2.02.64

- Xe ép rác 4T

-

4.400

110.468

385.680

98.840

378.224

MT2.02.65

- Xe ép rác 7T

-

4.400

78.837

329.013

70.539

323.431

MT2.02.66

- Xe ép rác 10T

-

4.400

74.764

292.552

66.894

287.343

MT2.03.00 Công tác vận chuyển rác sinh hoạt bằng xe ép rác kín (hooklip)

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

- Di chuyển phương tiện đến điểm thu rác.

- Cảnh giới, đảm bảo an toàn giao thông trong khi tác nghiệp.

- Khi rác được xúc đầy lên xe, vun gọn rác trên xe, phủ bạt kín trước khi chạy.

- Thu gom, quét dọn rác rơi vãi lên xe.

- Điều khiển xe về bãi đổ rác.

- Cho xe vào cân xác định tổng trọng tải xe, điều khiển xe lên đổ vào ô chôn lấp, vận hành đổ rác theo đúng quy định trong bãi.

- Điều khiển xe qua hệ thống rửa xe để đảm bảo vệ sinh xe trước khi ra khỏi bãi, điều khiển xe qua cân để xác định tải trọng xe (xác định khối lượng rác vận chuyển).

- Di chuyển xe về bãi tập kết.

- Hết ca vệ sinh phương tiện, giao ca.

Đơn vị tính: đồng/tấn rác

Mã hiệu

Loại công tác

Đơn vị

Vật liệu

Vùng II

Vùng III

Nhân công

Máy

Nhân công

Máy

 

Công tác vận chuyển rác sinh hoạt bằng xe ép rác kín (xe hooklip),

 

 

 

 

 

 

Cự ly L ≤ 15km,

 

 

 

 

 

 

MT2.03.01

- Xe ép kín < 10T

tấn rác

 

12.700

85.042