Quyết định 991/QĐ-UBND

Quyết định 991/QĐ-UBND năm 2014 về Kế hoạch cải thiện môi trường kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Sơn La

Nội dung toàn văn Quyết định 991/QĐ-UBND 2014 cải thiện môi trường kinh tế nâng cao năng lực cạnh tranh Sơn La


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 991/QĐ-UBND

Sơn La, ngày 29 tháng 4 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG KINH DOANH, NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TỈNH SƠN LA

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia;

Theo đề xuất của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 277/TTr-SKHĐT ngày 22 tháng 4 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Kế hoạch cải thiện môi trường kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Sơn La, với các nội dung chủ yếu sau:

I. MỤC TIÊU

Kịp thời cụ thể hóa, triển khai thực hiện các cơ chế chính sách tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho mọi thành phần kinh tế phát triển sản xuất kinh doanh; phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ trong đó tập trung vào hệ thống giao thông, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ, thông tin trong các ngành, lĩnh vực; thực hiện đồng bộ các giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo.

Cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao chất lượng điều hành kinh tế đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, rút ngắn quy trình xử lý, giảm thời gian thực hiện thủ tục hành chính, giảm chi phí hành chính, đảm bảo công khai minh bạch và nâng cao trách nhiệm của các cơ quan hành chính nhà nước.

Nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh (PCI), phấn đấu đến năm 2015 đứng trong nhóm 25 tỉnh có chỉ số PCI xếp hạng cao nhất. Trước mắt trong năm 2014 khắc phục và cải thiện những chỉ số thành phần còn thấp và giảm điểm trong năm 2013, phấn đấu xếp hạng trong nhóm các tỉnh có PCI ở mức khá.

II. NHIỆM VỤ

1. Nhiệm vụ chung

1.1. Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố quán triệt Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Tuyên truyền nội dung và ý nghĩa của việc đánh giá xếp hạng PCI từ đó nâng cao nhận thức, trách nhiệm cán bộ, công chức, viên chức trong thực hiện chức trách nhiệm vụ, đặc biệt trong giải quyết các kiến nghị đề xuất của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp, tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển sản xuất, kinh doanh, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

1.2. Các sở, ban, ngành, địa phương triển khai thực hiện đồng bộ, có hiệu quả các kế hoạch của Chính phủ về triển khai thi hành Hiến pháp năm 2013 và thực hiện Nghị quyết số 67/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Quốc hội về việc tăng cường công tác thi hành Luật, Pháp lệnh, Nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và ban hành văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.

1.3. Rà soát văn bản quy phạm pháp luật, kịp thời phát hiện các văn bản quy phạm pháp luật có quy định trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo, hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội để bãi bỏ, thay thế, sửa đổi, bổ sung.

Định kỳ hàng năm các sở, ban, ngành rà soát các văn bản quy phạm pháp luật do ngành tham mưu, gửi Sở Tư pháp tổng hợp báo cáo UBND tỉnh các văn bản cần sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ.

1.4. Rà soát thủ tục hành chính đặc biệt là thủ tục hành chính có liên quan đến các chỉ số xếp hạng năng lực cạnh tranh để sửa đổi hoặc kiến nghị sửa đổi theo hướng đơn giản hóa các thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian giải quyết.

Hàng năm Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành rà soát, tổng hợp, theo dõi và báo cáo UBND tỉnh.

Sở Tư pháp chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý, phản ánh của cá nhân, tổ chức về quy định thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Sơn La; Quy chế thống kê, rà soát, công bố, công khai thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Sơn La.

Tổ chức thực hiện thí điểm mô hình một cửa theo hướng hiện đại tại một số sở, ngành, UBND huyện, thành phố trên cơ sở đó rút kinh nghiệm, nhân rộng. Trước mắt trong năm 2014 thực hiện thí điểm tại Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND thành phố, UBND huyện Mai Sơn.

1.5. Các sở, ngành, địa phương phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông hoàn thiện Cổng thông tin điện tử của các sở, ngành, địa phương. Công khai minh bạch trên Internet về thủ tục hành chính và niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan, đơn vị nơi trực tiếp giải quyết thủ tục hành chính. Chủ động, bố trí, sắp xếp cán bộ có năng lực, có trách nhiệm trong hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ, tiếp nhận, xử lý các thủ tục hành chính bảo đảm đúng tiến độ theo quy định.

Tăng cường công tác phối hợp, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện thủ tục hành chính trong triển khai dự án đầu tư tại các cấp chính quyền địa phương; phát hiện và xử lý nghiêm những cán bộ, công chức có hành vi nhũng nhiễu, gây cản trở cho tổ chức, cá nhân khi thi hành công vụ.

Triển khai đề án thí điểm “Nâng cấp trang thiết bị công nghệ thông tin tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện giai đoạn 2014 - 2015”

1.6. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh trong triển khai đổi mới công nghệ, ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý, khai thác, vận hành hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội theo từng ngành và trong toàn bộ nền kinh tế. Ưu tiên hàng đầu nhiệm vụ thúc đẩy phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin trong lộ trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong từng ngành, lĩnh vực, tạo nền tảng cho phát triển nhanh và bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.

Phát triển mạnh công nghiệp công nghệ thông tin, thúc đẩy ngành công nghiệp phần mềm. Nâng cao năng lực làm chủ công nghệ và hiệu lực, hiệu quả quản lý hệ thống hạ tầng thông tin, nội dung thông tin phục vụ lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành; đáp ứng yêu cầu cung cấp, trao đổi thông tin của xã hội, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, chủ quyền quốc gia về không gian mạng.

Có cơ chế, chính sách khuyến khích và chỉ đạo các cơ quan, doanh nghiệp trong lĩnh vực thuộc mọi thành phần kinh tế đẩy mạnh đổi mới công nghệ, ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động sản xuất kinh doanh, xây dựng, đăng ký thương hiệu sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh.

1.7. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì tham mưu các giải pháp đẩy mạnh tái cơ cấu đầu tư công và tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước, cổ phần hóa theo đề án đã được phê duyệt.

2. Các nhiệm vụ cụ thể để cải thiện các chỉ số thành phần của PCI

2.1. Chỉ số Gia nhập thị trường

Chỉ số này được xây dựng nhằm đánh giá sự khác biệt về chi phí gia nhập thị trường của các doanh nghiệp mới thành lập giữa các tỉnh với nhau.

a) Mục tiêu

Cải thiện điểm số của chỉ số, phấn đấu bằng mức điểm của năm 2012 trở lên (8,55 điểm).

b) Cơ quan chịu trách nhiệm chính

Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với các sở, ngành trong thực hiện đăng ký doanh nghiệp, đăng ký đầu tư, thẩm định trình cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

Các sở, ngành chuyên môn theo lĩnh vực phụ trách chịu trách nhiệm trong cấp phép, giấy đăng ký cần thiết để doanh nghiệp chính thức hoạt động.

c) Nội dung

Rà soát nâng cao chất lượng phục vụ, hỗ trợ doanh nghiệp trong đăng ký kinh doanh, chuẩn hóa cán bộ về trình độ, nhận thức, trách nhiệm và kỹ năng chuyên môn đáp ứng yêu cầu trong việc thẩm tra, xác minh và giải quyết các yêu cầu của công dân, tổ chức và doanh nghiệp. Thực hiện tốt cơ chế “một cửa liên thông” trong đăng ký doanh nghiệp, rút ngắn thời gian thành lập doanh nghiệp xuống còn tối đa là 6 ngày.

Hoàn thiện hệ thống dữ liệu về doanh nghiệp và đầu tư phục vụ quản lý. Thực hiện công khai hóa các thủ tục hành chính. Triển khai hiệu quả cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong đăng ký doanh nghiệp, cấp phép hành nghề, và các giấy tờ khác theo đề nghị của doanh nghiệp.

Tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ giám đốc doanh nghiệp về khởi sự doanh nghiệp.

2.2. Chỉ số tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất

Đo lường về hai khía cạnh của vấn đề đất đai mà doanh nghiệp phải đối mặt: Việc tiếp cận đất đai có dễ dàng không, doanh nghiệp có thấy yên tâm và được đảm bảo về sự ổn định khi có được mặt bằng kinh doanh hay không.

a) Mục tiêu

Cải thiện, tăng điểm số của Chỉ số tiếp cận đất đai, phấn đấu trong nhóm đứng đầu của các tỉnh miền núi phía Bắc.

b) Cơ quan chịu trách nhiệm chính

Sở Tài nguyên và Môi trường; các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố phối hợp.

c) Nội dung

Công khai quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất trong giai đoạn 2011 - 2015 ở 3 cấp: Tỉnh, huyện, xã nhằm minh bạch hóa tiếp cận nguồn lực đất đai, mặt bằng sản xuất, làm cơ sở cho việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

Đơn giản hóa hồ sơ, thủ tục hành chính về đất đai, tài nguyên, khoáng sản, bảo vệ môi trường, cải thiện các khâu liên quan và rút ngắn 5% thời gian giải quyết các thủ tục hành chính của ngành so với hiện tại; tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông”.

Tập trung xây dựng cơ sở dữ liệu về đất đai phục vụ quản lý, tra cứu thông tin nhanh chóng, hiệu quả.

Thực hiện rà soát các dự án chưa hoàn thành các thủ tục về đất đai nhằm hỗ trợ doanh nghiệp đẩy nhanh việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Rà soát, thống kê và thu hồi đất của các dự án không triển khai theo quy định của pháp luật.

2.3. Tính minh bạch và tiếp cận thông tin

Đo lường khả năng tiếp cận các kế hoạch của tỉnh và các văn bản pháp lý cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, liệu doanh nghiệp có thể tiếp cận một cách công bằng các văn bản này, các chính sách, quy định mới có được tham khảo ý kiến của doanh nghiệp và khả năng tiên liệu trong việc triển khai thực hiện các chính sách quy định đó, mức độ tiện dụng của trang Web tỉnh đối với doanh nghiệp.

a) Mục tiêu

Cải thiện điểm số của chỉ số, phấn đấu bằng mức điểm của năm 2012 trở lên (6,91 điểm).

b) Cơ quan chịu trách nhiệm chính để theo dõi, đôn đốc, kiểm tra: sở Thông tin và Truyền thông.

Cơ quan thực hiện: Các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố.

c) Nội dung

Sở Thông tin và Truyền thông tiếp tục nâng cao chất lượng của Cổng thông tin điện tử tỉnh và các Website tại các sở, ban, ngành, đánh giá, chỉ rõ những hạn chế, hỗ trợ và yêu cầu thực hiện biện pháp khắc phục tại từng Website, nhất là đối với các nội dung thông tin về quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, chính sách, quy định của Nhà nước, của tỉnh; hệ thống mẫu đơn, tờ khai, cách thức thực hiện thủ tục hành chính cho doanh nghiệp đối với từng ngành, lĩnh vực.

Bổ sung quy định dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh liên quan đến doanh nghiệp, nâng cao vai trò của Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh trong xây dựng và phản biện chính sách.

Công khai quy trình bộ thủ tục hành chính áp dụng hệ thống tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001:2008 tại các sở, ban, ngành trên địa bàn tỉnh.

Các sở, ban, ngành công khai kiến nghị và kết quả giải quyết kiến nghị của doanh nghiệp trên Cổng Thông tin điện tử của đơn vị.

Tổ chức đối thoại với doanh nghiệp theo chuyên đề, nhất là với các vấn đề bức xúc như: Thủ tục hành chính về: Đầu tư, đất đai, xây dựng, giải phóng mặt bằng, thuế, tín dụng, lao động.

2.4. Chỉ số chi phí thời gian

Đo lường thời gian doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiện các thủ tục hành chính cũng như mức độ thường xuyên và thời gian doanh nghiệp phải tạm dừng kinh doanh để các cơ quan Nhà nước của địa phương thực hiện việc thanh tra, kiểm tra.

a) Mục tiêu

Cải thiện, tăng điểm số của Chỉ số Chi phí thời gian, phấn đấu trong nhóm đứng đầu của các tỉnh miền núi phía Bắc.

b) Cơ quan chịu trách nhiệm chính theo dõi, đôn đốc, kiểm tra: Văn phòng UBND tỉnh.

Cơ quan thực hiện: Các sở, ban, ngành, đơn vị và UBND các huyện, thành phố.

c) Nội dung

Thường xuyên kiểm tra, hoạt động của bộ phận một cửa; giám sát, kiểm tra, chấn chỉnh công vụ; xử lý nghiêm cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên làm không đúng quy chế “một cửa liên thông”. Thực hiện nghiêm quy định về thời gian trong giải quyết các thủ tục hành chính tại các sở, ban, ngành, địa phương. Triển khai hệ thống khai thuế điện tử qua mạng.

Thanh tra tỉnh và Thanh tra các sở, ngành, thanh tra các huyện, thành phố phối hợp chặt chẽ, thống nhất chương trình thanh tra, kiểm tra hàng năm đối với doanh nghiệp, mỗi năm một doanh nghiệp chỉ phải tiếp, làm việc với một đoàn thanh tra trừ trường hợp thanh tra đột xuất khi doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.

Kịp thời triển khai các văn bản của Trung ương khi thực hiện trên địa bàn tỉnh nhằm duy trì và nâng cao chỉ số chi phí thời gian.

2.5. Chỉ số chi phí không chính thức

Đo lường các khoản chi phí không chính thức mà doanh nghiệp phải trả và các trở ngại do những chi phí không chính thức này gây ra đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, việc trả những khoản chi phí không chính thức có đem lại kết quả hay “dịch vụ” như mong đợi và liệu các cán bộ Nhà nước có sử dụng các quy định của địa phương để trục lợi hay không.

a) Mục tiêu

Cải thiện điểm số của chỉ số, phấn đấu bằng mức điểm của năm 2012 trở lên (6,85 điểm).

b) Cơ quan chịu trách nhiệm chính đôn đốc, theo dõi, kiểm tra: Sở Nội vụ.

Các cơ quan thực hiện: các sở, ban, ngành, UBND huyện, thành phố.

c) Nội dung

Công khai, minh bạch các chủ trương, chính sách, thủ tục hành chính của từng ngành, thực hiện tốt mô hình “một cửa liên thông hiện đại” ở cấp huyện, các ngành cấp tỉnh, nhất là trong lĩnh vực đầu tư, xây dựng, đất đai, thuế, tài chính.

Chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức về thái độ làm việc, đạo đức nghề nghiệp; năng lực, nhận thức và kỹ năng để đáp ứng nhu cầu công việc trong hướng dẫn, xử lý hồ sơ cho tập thể và cá nhân khi liên hệ công tác. Sắp xếp chuyển đổi vị trí công tác đối với các cán bộ liên quan đến giải quyết thủ tục hành chính theo quy định hiện hành. Xử lý nghiêm những hành vi cố tình kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ, gây phiền hà, nhũng nhiễu, có thái độ cửa quyền, hách dịch đối với nhân dân và doanh nghiệp.

Thực hiện có hiệu quả các chương trình, kế hoạch phòng, chống tham nhũng.

2.6. Chỉ số Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh

Đo lường tính sáng tạo, sáng suốt của lãnh đạo tỉnh trong quá trình thực thi chính sách của Trung ương cũng như trong việc đưa ra các sáng kiến riêng nhằm phát triển khu vực kinh tế tư nhân, đồng thời đánh giá khả năng hỗ trợ và áp dụng những chính sách đôi khi chưa rõ ràng của Trung ương theo hướng có lợi cho doanh nghiệp.

a) Mục tiêu

Tiếp tục cải thiện, nâng cao thứ hạng và điểm số đã đạt được bằng năm 2012 trở lên (5,27 điểm).

b) Cơ quan chịu trách nhiệm chính tham mưu, đề xuất: Văn phòng UBND tỉnh.

Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố.

c) Nội dung

Đổi mới công tác tổ chức cán bộ, nhất là khâu đánh giá, lựa chọn cán bộ có trình độ, có tâm huyết, có phẩm chất đạo đức, nắm vững chuyên môn, năng động kịp thời giải quyết khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp. Tiếp tục rà soát, kiện toàn cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các cơ quan chuyên môn theo hướng tinh gọn, hiệu quả.

Lãnh đạo tỉnh thường xuyên đối thoại trực tiếp và kịp thời giải quyết, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp. Đối với những vướng mắc vượt quá thẩm quyền của ngành, UBND huyện, thành phố; những vấn đề có ý kiến khác nhau giữa các sở, ngành giao một cơ quan chủ trì, tham mưu đề xuất phương án giải quyết dứt điểm; không để phản ánh, kiến nghị kéo dài.

Lãnh đạo tỉnh tăng cường làm việc với các ngành, địa phương, doanh nghiệp về thực hiện nhiệm vụ được giao, kịp thời tháo gỡ khó khăn cho các ngành, địa phương và doanh nghiệp.

Tăng cường tiếp xúc, làm việc với các Bộ, ngành Trung ương; lãnh đạo Đảng và Nhà nước để tranh thủ sự giúp đỡ; đồng thời chủ động, đề xuất những khó khăn, vướng mắc của địa phương để được xem xét, giải quyết kịp thời.

Tăng cường công tác đối ngoại, phát huy có hiệu quả từ công tác đối ngoại, để thu hút đầu tư, mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế trên các lĩnh vực.

2.7. Chỉ số Dịch vụ, hỗ trợ doanh nghiệp

Đo lường các dịch vụ của tỉnh để phát triển khu vực tư nhân như xúc tiến thương mại, cung cấp thông tin tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp, hỗ trợ tìm kiếm đối tác kinh doanh, phát triển các khu/cụm công nghiệp tại địa phương và cung cấp các dịch vụ công nghệ cho doanh nghiệp

a) Mục tiêu

Tiếp tục Cải thiện, nâng cao điểm số, tiến tới nằm trong nhóm dẫn đầu các tỉnh miền núi phía Bắc.

b) Cơ quan chịu trách nhiệm chính: Sở Công thương.

Cơ quan phối hợp: Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tư pháp và các sở, ngành, đơn vị liên quan.

c) Nội dung

Hỗ trợ doanh nghiệp trong đầu tư mở rộng sản xuất, đăng ký thương hiệu để tạo nên những sản phẩm cạnh tranh, có chất lượng cao.

Xây dựng chương trình xúc tiến thương mại, phát triển thị trường, tổ chức cho các doanh nghiệp có nhiều cơ hội quảng bá, giao thương sản phẩm tại các hội chợ trong tỉnh, ngoài tỉnh và khu vực; tạo thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận với các dịch vụ khoa học, kỹ thuật; tư vấn pháp lý…

Đối xử bình đẳng, công bằng giữa các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế trong tiếp cận và thụ hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư, tiếp cận tín dụng…

Tổ chức hội nghị hội thảo kết nối giữa các công ty đơn vị dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp với các hội, hiệp hội, cộng đồng doanh nghiệp.

2.8. Chỉ số Đào tạo lao động

Đo lường các nỗ lực của lãnh đạo tỉnh để thúc đẩy đào tạo nghề và phát triển kỹ năng nhằm hỗ trợ cho các ngành công nghiệp tại địa phương và giúp người lao động tìm kiếm việc làm.

a) Mục tiêu

Cải thiện và nâng cao Chỉ số Đào tạo lao động bằng mức điểm năm 2012 trở lên (5,21 điểm).

b) Cơ quan chịu trách nhiệm chính

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

c) Nội dung

Tập trung đầu tư nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ sở dạy nghề theo quy hoạch phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, ngành, vùng, tiểu vùng đáp ứng nhu cầu lao động kỹ thuật chất lượng cao cho thị trường lao động trong nước, xuất khẩu lao động và chuyển dịch cơ cấu lao động. Tiếp tục đầu tư phát triển trường cao đẳng nghề để có đủ năng lực đào tạo một số nghề đạt chuẩn quốc gia.

Tổ chức thực hiện đồng bộ, hiệu quả các dự án Hỗ trợ phát triển thị trường lao động; dự án Vay vốn tạo việc làm từ Quỹ quốc gia Việc làm (Chương trình mục tiêu quốc gia Việc làm và Dạy nghề giai đoạn 2012 - 2015). Tăng cường các hoạt động tư vấn, giới thiệu việc làm, đặc biệt là phát huy vai trò của Trung tâm giới thiệu việc làm đa dạng hóa các hoạt động giao dịch việc làm; tăng tần suất, nâng cao hiệu quả tổ chức sàn giao dịch việc làm tại địa phương; kết nối hệ thống thông tin thị trường lao động địa phương với hệ thống thông tin thị trường lao động quốc gia.

Đa dạng hóa các hình thức, phương pháp dạy nghề phù hợp với đối tượng học nghề và yêu cầu sản xuất; nghiên cứu phát triển mô hình đào tạo với sự tham gia của cơ quan tài trợ, kiểm tra chất lượng của nhà nước, các tổ chức dạy nghề, doanh nghiệp và người lao động nghiệp.

2.9. Chỉ số Thiết chế pháp lý

Đo lường lòng tin của doanh nghiệp tư nhân đối với hệ thống Tòa án, Tư pháp của tỉnh, liệu các thiết chế pháp lý này có được doanh nghiệp xem là công cụ hiệu quả để giải quyết tranh chấp hoặc là nơi doanh nghiệp có thể khiếu nại các hành vi nhũng nhiễu của cán bộ công quyền tại địa phương.

a) Mục tiêu

Duy trì, nâng cao điểm số, tiến tới nằm trong nhóm dẫn đầu các tỉnh miền núi Phía Bắc.

b) Cơ quan chịu trách nhiệm chính

Đề nghị Tòa án Nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Cục Thi hành án để thực hiện.

c) Nội dung

Tòa án Nhân dân tỉnh nâng cao tính minh bạch, khách quan, công tâm trong hoạt động xét xử các vụ kiện của doanh nghiệp, tạo sự tin tưởng cho doanh nghiệp…

Cục Thi hành án tổ chức thi hành án nghiêm theo kết quả xét xử của toà án, tăng niềm tin đối với doanh nghiệp khi giải quyết tranh chấp…

Sở Tư pháp có trách nhiệm củng cố vai trò của Đoàn Luật sư, các Phòng công chứng, các tổ chức tư vấn pháp lý trong việc hỗ trợ và tư vấn pháp lý, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp; nâng cao kỹ năng hòa giải và thương lượng trong giải quyết tranh chấp giữa các doanh nghiệp...

2.10. Chỉ số cạnh tranh bình đẳng

Phản ánh sự phân biệt đối xử của chính quyền địa phương có thể chèn lấn sự phát triển của doanh nghiệp dân doanh.

a) Mục tiêu

Cải thiện, nâng cao điểm số, tiến tới nằm trong nhóm dẫn đầu các tỉnh miền núi phía Bắc.

b) Cơ quan chịu trách nhiệm chính

Văn phòng UBND chịu trách nhiệm chính, phối hợp với các sở, ngành, địa phương.

c) Nội dung

Thực hiện công khai minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi trong tiếp cận các thông tin, thực hiện các thủ tục hành chính và tiếp cận về đất đai, tín dụng..., đảm bảo chủ thể thuộc các thành phần kinh tế bình đẳng trước pháp luật.

Có biện pháp hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, thực hiện nghiêm quy định tại Điểm 2 Hiến pháp (sửa đổi) năm 2013, Ðiều 51: "Các thành phần kinh tế đều là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế quốc dân”, không phân biệt đối xử trong thực hiện chính sách.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Các sở, ban, ngành, địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ xây dựng kế hoạch thực hiện tại đơn vị mình để nâng cao từng chỉ số thành phần. Trong kế hoạch của từng đơn vị cần phân công, phân nhiệm rõ ràng giữa các đơn vị trực thuộc sở, ban ngành, huyện, thành phố để có cơ sở kiểm tra và tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện cuối năm. Định kỳ 6 tháng, 01 năm tổng hợp, đánh giá, báo cáo tình hình triển khai và kết quả thực hiện kế hoạch về Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. Việc thực hiện kế hoạch cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao chỉ số PCI là một tiêu chí quan trọng để đánh giá kết quả công tác của các sở, ban, ngành, nhất là người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.

2. Giao Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra, giám sát, định kỳ tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện và đề xuất với UBND tỉnh giải quyết những vấn đề vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Văn phòng Phát triển bền vững);
- TT. Tỉnh ủy (để B/c);
- TT. HĐND tỉnh (để B/c);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Tòa án Nhân dân tỉnh;
- Viện Kiểm soát Nhân dân tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành;
- UBND các huyện, thành phố;
- Trung tâm Công báo;
- Văn phòng UBND tỉnh (LĐ, CVCK);
- Lưu: VT, KTTH, Thi.120 bản.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Cầm Ngọc Minh

 

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 991/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu991/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành29/04/2014
Ngày hiệu lực29/04/2014
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcDoanh nghiệp, Thương mại
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật7 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 991/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 991/QĐ-UBND 2014 cải thiện môi trường kinh tế nâng cao năng lực cạnh tranh Sơn La


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 991/QĐ-UBND 2014 cải thiện môi trường kinh tế nâng cao năng lực cạnh tranh Sơn La
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu991/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Sơn La
                Người kýCầm Ngọc Minh
                Ngày ban hành29/04/2014
                Ngày hiệu lực29/04/2014
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcDoanh nghiệp, Thương mại
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật7 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 991/QĐ-UBND 2014 cải thiện môi trường kinh tế nâng cao năng lực cạnh tranh Sơn La

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 991/QĐ-UBND 2014 cải thiện môi trường kinh tế nâng cao năng lực cạnh tranh Sơn La

                      • 29/04/2014

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 29/04/2014

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực