Sắc lệnh 04-SL

Sắc lệnh số 04-SL về cách tổ chức các đoàn thể luật sư trong nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa do Chính Phủ lâm thời ban hành.

CHÍNH PHỦ
******

VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 04-SL

Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 1945 

 

CHỦ TỊCH CHÍNH PHỦ LÂM THỜI VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA

Chiếu theo lời đề nghị của Bộ trưởng bộ Tư pháp.
Sau khi Bộ trưởng bộ Tư pháp đã hỏi ý kiến của ông Chánh nhất, ông Chưởng lý tòa Thượng thẩm và các luật sư Hà nội;
Sau khi hội đồng Chính phủ đã thảo luận ngày mồng 4 tháng 10 dương lịch năm 1945.

RA SẮC LỆNH:

Điều 1. – Cách tổ chức các đoàn thể luật sư trong nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa vẫn tạm giữ như cũ.

Sắc lệnh ngày 25 tháng 05 năm 1930 quy định sự tổ chức ấy vẫn tạm thi hành với các điều sửa đổi sau này:

Điều 2. – Các luật sư có quyền bào chữa ở trước tất cả các tòa án hàng tỉnh trở lên và trước các tòa án quân sự.

Điều 3. – Điều thứ 5 sắc lệnh ngày 25 tháng 05 năm 1930 nay bãi bỏ và thay bằng điều sau đây:

Muốn được liệt danh vào bảng luật sư tại tòa Thượng thẩm Hà nội hay Sài gòn phải có đủ những điều kiện sau này:

1) Có quốc tịch Việt Nam bất luận nam nữ.

2) Có bằng cử nhân luật;

3) Đã làm luật sư tập sự trong ba năm (kể từ ngày tuyên thệ) ở một văn phòng luật sư thực thụ trong nước Việt Nam.

Những người đã làm luật sư tập sự ở Pháp có thể xin tính thời hạn tập sự ở Pháp nhưng chỉ được trừ nhiều nhất là 12 tháng.

4) Có hạnh kiểm tốt.

5) Được bằng chứng rằng đã hết hạn tập sự và đủ tư cách làm luật sư thực thụ.

Bằng chứng ấy sẽ do Hội đồng kỷ luật luật sư cấp cho sau khi đã xét tài năng và đức hạnh của vị luật sư tập sự ấy.

Nếu xét ra rằng luật sư tập sự chưa đủ tư cách, Hội đồng kỷ luật sau khi hỏi vị luật sư tập sự có thể gia hạn tập sự thêm một năm, Hội đồng kỷ luật chỉ có quyền gia thêm hạn tập sự ấy hai lần là cùng (mỗi lần một năm).

Hết hạn hai năm ấy, Hội đồng kỷ luật phải cấp bằng chứng hay từ chối hẳn.

Nếu từ chối thì bản quyết nghị của Hội đồng phải nói rõ nguyên cớ.

Hội đồng phải gửi bản sao bản quyết nghị của mình cho ông Chưởng lý tòa Thượng thẩm và cho vị luật sư tập sự.

Trong hạn một tháng kể từ ngày nhận được bản sao ấy, ông Chưởng lý và vị luật sư tập sự có quyền kháng cáo lên tòa Thượng thẩm theo điều thứ 13 sắc lệnh ngày 25 tháng 05 năm 1930 sửa đổi do sắc lệnh ngày 24 tháng 07 năm 1931.

Điều 4. – Đoàn thể luật sư thuộc tòa Thượng thẩm Sài gòn hay tòa Thượng thẩm Hà nội sẽ bầu một Hội đồng luật sư nếu trong thuộc hạt có mười văn phòng trở lên.

Nếu không đủ số mười văn phòng thì các luật sư thực thụ sẽ họp lại thành “Ban luật sư thực thụ” để tạm giữ nhiệm vụ của một Hội đồng luật sư. Ban ấy sẽ tự bầu lấy chủ tịch và tổ chức lấy công việc.

Điều 5. Những luật sư đã tập sự được mười tám tháng thì Hội đồng luật sư có thể cho phép tạm quản lý một văn phòng.

Điều 6. – Những điều lệ nào trái với sắc lệnh này đều bãi bỏ.

Điều 7. - Bộ trưởng bộ Tư pháp chiếu sắc lệnh thi hành.

 

TM. CHÍNH PHỦ LÂM THỜI
CHỦ TỊCH CHÍNH PHỦ LÂM THỜI
 
 
 

Hồ Chí Minh

 

Thuộc tính văn bản 04-SL
Loại văn bảnSắc lệnh
Số hiệu04-SL
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành10/10/1945
Ngày hiệu lực25/10/1945
Ngày công báo20/10/1945
Số công báoSố 4
Lĩnh vựcDịch vụ pháp lý
Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
Cập nhật10 năm trước

Lược đồ văn bản

Sắc lệnh 04-SL cách tổ chức đoàn thể luật sư Việt Nam Dân chủ Cộng hòa


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Sắc lệnh 04-SL cách tổ chức đoàn thể luật sư Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
                Loại văn bảnSắc lệnh
                Số hiệu04-SL
                Cơ quan ban hànhChính phủ
                Người kýHồ Chí Minh
                Ngày ban hành10/10/1945
                Ngày hiệu lực25/10/1945
                Ngày công báo20/10/1945
                Số công báoSố 4
                Lĩnh vựcDịch vụ pháp lý
                Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
                Cập nhật10 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản được căn cứ

                          Văn bản hợp nhất

                            • 10/10/1945

                              Văn bản được ban hành

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                            • 20/10/1945

                              Văn bản được đăng công báo

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                            • 25/10/1945

                              Văn bản có hiệu lực

                              Trạng thái: Có hiệu lực