Sắc lệnh 113

Sắc lệnh số 113 về việc ấn định các khoản lệ phí nộp tại toà án do Chủ tịch Chính phủ Việt nam dân chủ cộng hòa ban hành

SẮC LỆNH

CỦA CHỦ TỊCH CHÍNH PHỦ VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ SỐ 113 NGÀY 28 THÁNG 6 NĂM 1946

CHỦ TỊCH CHÍNH PHỦ VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ

Chiểu chi Sắc lệnh ngày 10-10-1945 giữ tạm thời tạm thời các luật lệ hiện hành;

Chiểu chi Sắc lệnh số 51 ngày 17-4-1946 về thẩm quyền các toà án;

Chiểu nhời đề nghị của Bộ trưởng bộ Tài chính và Tư pháp;

Sau khi đã hỏi ý kiến Ban Thường trực Quốc hội và sau khi Hội đồng Chính phủ đã thoả thuận,

RA SẮC LỆNH:

Điều thứ nhất

Tạm thời trong toàn cõi Việt Nam nguyên đơn phải nộp các khoản lệ phí sau này nếu hoà giải không thành:

a) Việc hộ thuộc thẩm quyền toà án sơ cấp ......... 50đ

b) Việc hộ thuộc thẩm quyền toà án đệ nhị cấp ..... 20đ

hay việc hộ kháng cáo lên toà thượng thẩm

Điều thứ hai

Nếu cần phải chi một khoản tiền khác như công người giám định, người khán thủ, điền chức bạ v.v... thì ông chánh án sẽ tuỳ việc? nguyên đơn phải tự ký một số tiền vừa phải để chi vào các việc đó.

Điều thứ ba

Tư nhân nào muốn xin cấp phát bản toàn sao hay trích lục hình hoặc hộ hay xin tư pháp lý lịch thì phải nộp 2đ một tờ giấy viết hai mặt.

Điều thứ tư

Tiền ký phạt kháng cáo một bản án hộ trước toà đệ nhị cấp định là 5đ.

Tiền ký phạt kháng cáo một bản án hộ trước toà thượng thẩm dịnh là 20đ.

Tiền ký phạt kháng án khuyết tịch một bản án hộ là 5đ.

Điều thứ năm

Về việc hình, người nào bị phạt tù hay bị phạt bạc, dù là được hưởng án treo hay là được kiến nghị vì xét là đã hành động vô tri thức (người phạm pháp dưới 16 tuổi) cũng phải nộp một khoản án pháp định như sau:

a) Người bị án thuộc về tiểu hình ....... 10đ

b) Người bị án thuộc về đại hình ........ 20đ

Điều thứ sáu

Lục sự mọi khi nhận tiền phải phát biên lai ngay. Biên lai sẽ triền ở một quyển sổ có cuống.

Điều thứ bảy

Nguyên cáo hay bị cáo trong một việc hộ có quyền xin tư pháp bổ trợ.

Đơn xin phải gửi đến phòng Biện lý nói rõ thưa kiện ai, về việc gì, trước toà án nào và đính theo một tờ khai gia sản cùng các thứ thuế đã nói trong năm vừa qua. Tờ khai này phải được Chủ tịch uỷ ban hành chính xã, thị xã hay khu phố nhận thực. Nếu việc do toà thưởng thẩm xét thì đơn gửi đến ông Trưởng lý.

Điều thứ tám

Bộ trưởng Bộ Tư pháp sẽ ra nghị định ấn định chi tiết thi hành Sắc lệnh này.

Điều thứ chín

Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Tư pháp chịu uỷ nhiệm thi hành Sắc lệnh này.

 

Huỳnh Thúc Kháng

(Đã ký)

 

 

Thuộc tính văn bản 113
Loại văn bảnSắc lệnh
Số hiệu113
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành28/06/1946
Ngày hiệu lực13/07/1946
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí, Thủ tục Tố tụng
Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
Cập nhật9 năm trước
Download văn bản 113

Lược đồ văn bản

Sắc lệnh 113 ấn định khoản lệ phí nộp toà án


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Sắc lệnh 113 ấn định khoản lệ phí nộp toà án
                Loại văn bảnSắc lệnh
                Số hiệu113
                Cơ quan ban hànhChủ tịch nước
                Người kýHuỳnh Thúc Kháng
                Ngày ban hành28/06/1946
                Ngày hiệu lực13/07/1946
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí, Thủ tục Tố tụng
                Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
                Cập nhật9 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        • 28/06/1946

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 13/07/1946

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực