Sắc lệnh 135-SL

Sắc lệnh số 135-SL về ấn định khoản phụ cấp tiếp tân cho các ông chủ tịch ban Thường trực Quốc hội, Bộ trưởng và Chủ tịch Uỷ ban hành chính các cấp do Chính Phủ ban hành.

CHÍNH PHỦ
******

VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 135-SL

Hà Nội, ngày 24 tháng 07 năm 1946 

 

SẮC LỆNH

ẤN ĐỊNH KHOẢN PHỤ CẤP TIẾP TÂN CHO CÁC ÔNG CHỦ TỊCH BAN THƯỜNG TRỰC QUỐC HỘI, BỘ TRƯỞNG VÀ CHỦ TỊCH UỶ BAN HÀNH CHÍNH CÁC CẤP

Chiếu Sắc lệnh số 63 ngày 22 tháng 11 năm 1945 và những Sắc lệnh bổ khuyết sau, tổ chức chính quyền nhân dân ở các cấp, tỉnh, phủ, vân vân
Chiếu Sắc lệnh số 77 ngày 21 tháng 12 năm 1945 và những Sắc lệnh bổ khuyết sau, tổ chức chính quyền nhân dân ở các thị xã, thành phố và khu phố;
Theo đề nghị của bộ Nội vụ và Bộ Tài chính;
Sau khi ban Thường trực Quốc hội và hội đồng Chính phủ đi thỏa hiệp,

RA SẮC LỆNH:

Điều 1. – Các ông chủ tịch ban Thường trực Quốc hội, bộ trưởng và chủ tịch U.B.H.C. các cấp, mỗi khi cần tiếp tân, có thể lĩnh bằng ngân phiếu ở Ngân khố mỗi tháng một số tiền ấn định nhiều nhất là:

Chủ tịch ban Thường trực Quốc hội, 1.000 đ. và không được quá 12.000 đ. 1 năm

Bộ trưởng, chủ tịch quân sự ủy viên hội và Chủ tịch U.B.H.C kỳ 1.000 đ. và không được quá 12.000 đ. 1 năm

Chủ tịch U.B.H.C. tỉnh và thành phố, 500 đ. và không được quá 6.000 đ 1 năm

Chủ tịch U.B.H.C. phủ, huyện, châu và thị xã 300 đ. và không được quá 3.600 đ 1 năm.

Điều 2. – Mỗi khi chi phí về một việc tiếp tân xong phải gửi lại nha Ngân khố (Trung ương hay các tỉnh) những chứng minh thư kể rõ số tiền đã tiêu (tiếp ai, về việc gì, vào ngày nào) và đồng thời số tiền còn thừa phải hoàn lại ngay cho công quỹ bằng giấy thu ngân và lấy chứng minh thư của nha Ngân khố.

Điều 3. – Mỗi lần lĩnh một số tiền phải kèm vào ngân phiếu mới, một bản chứng minh thư của nha Ngân khố nói rõ ràng số tiền chi phí về việc tiếp tân lĩnh bằng ngân phiếu trước đã thanh toán rồi.

Điều 4. – Nếu trong một năm có nhiều tháng không tiếp tân thì tất cả những số tiền không chi phí về những tháng trước (tức là mỗi tháng 1.000đ., 500đ. hay 300đ.) có thể dùng về việc tiếp tân cho những tháng sau.

Điều 5. – Số tiền chi phí tiếp tân của:

- các Ông chủ tịch ban Thường trực Quốc hội và bộ trưởng sẽ do ngân sách toàn quốc chịu;

- các Ông chủ tịch U.B.H.C. thành phố sẽ do ngân sách thành phố chịu;

- các Ông chủ tịch U.B.H.C. kỳ tỉnh, phủ, huyện, châu và thị xã sẽ do ngân sách kỳ chịu

Điều 6. – Các ông Bộ trưởng bộ Nội vụ và Bộ Tài chính chịu ủy nhiệm thi hành Sắc lệnh này.

 

T.M. CHỦ TỊCH CHÍNH PHỦ
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ

 
 

 
Huỳnh Thúc Kháng

Phó thự:

BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
 
 

 
Huỳnh Thúc Kháng

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
 
 
 

Lê Văn Hiển

 

Thuộc tính văn bản 135-SL
Loại văn bảnSắc lệnh
Số hiệu135-SL
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành24/07/1946
Ngày hiệu lực08/08/1946
Ngày công báo17/08/1946
Số công báoSố 33
Lĩnh vựcTài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
Cập nhật11 năm trước

Lược đồ văn bản

Sắc lệnh 135-SL ấn định khoản phụ cấp tiếp tân chủ tịch ban Thường trực Quốc hội, Bộ trưởng Chủ tịch Uỷ ban hành chính


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Sắc lệnh 135-SL ấn định khoản phụ cấp tiếp tân chủ tịch ban Thường trực Quốc hội, Bộ trưởng Chủ tịch Uỷ ban hành chính
                Loại văn bảnSắc lệnh
                Số hiệu135-SL
                Cơ quan ban hànhChính phủ
                Người kýHuỳnh Thúc Kháng
                Ngày ban hành24/07/1946
                Ngày hiệu lực08/08/1946
                Ngày công báo17/08/1946
                Số công báoSố 33
                Lĩnh vựcTài chính nhà nước
                Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
                Cập nhật11 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        • 24/07/1946

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 17/08/1946

                          Văn bản được đăng công báo

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 08/08/1946

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực